BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN QUYẾT TÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SỰ PHÁT SINH
GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP
RẦY NÂU NHỎ Laodelphax striatellus (Fallén)
HẠI LÚA TẠI HƯNG YÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN QUYẾT TÂM
Trần Quyết Tâm
ii
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận án này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh, PGS.TS. Trần Đình Chiến đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông
học và Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn các nhà khoa học
đã nhiệt tình giúp đỡ trao đổi, hướng dẫn, gợi ý cho tôi những ý tưởng, giải pháp để
vượt qua những trở ngại, khó khăn trong quá trình nghiên cứu, thực nghiệm.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới của đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 6
1.2.1 Phân loại, phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus 6
1.2.2 Đặc điểm hình thái rầy nâu nhỏ L. striatellus 9
1.2.3 Đặc điểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ L. striatellus 10
1.2.4 Đặc điểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ L. striatellus 12
1.2.5 Biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ L. striatellus 19
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 23
1.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus 23
1.3.2 Đặc điểm hình thái rầy nâu nhỏ L. striatellus 24
1.3.3 Đặc điểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ L. striatellus 25
1.3.4 Đặc điểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ L. striatellus 26
1.3.5 Sử dụng giống kháng trong phòng chống rầy nâu nhỏ L. striatellus 27 iv
1.4 Những vấn đề cần quan tâm nghiên cứu 28
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Địa điểm nghiên cứu 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên 29
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 30
2.2 Thời gian nghiên cứu 30
2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 30
2.3.1 Vật liệu nghiên cứu 30
2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu 31
3.4.3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ rầy nâu nhỏ L. striatellus 114
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 119
1 Kết luận 119
2 Đề nghị 120
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 121
Tài liệu tham khảo 122
Phụ lục 129
vi
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu,
chữ viết tắt
Diễn giải
BT Bắc thơm
BVTV Bảo vệ thực vật
BXMX Bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis (Reuter)
CABI
Commonwelth Agricultural Bureaux International
IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế
(International Rice Research Institute)
KD Khang dân
RNN Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén)
TT Thứ tự
nghiệm (tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 69
3.10 Tỷ lệ sống sót ở các pha phát dục của rầy nâu nhỏ trong phòng thí
nghiệm (tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 69 viii
3.11 Bảng sống của rầy nâu nhỏ L. striatellus ở nhiệt độ 25
o
C, ẩm độ 85%
(tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 70
3.12 Bảng sống của rầy nâu nhỏ L. striatellus ở nhiệt độ 30
o
C, ẩm độ 85%
(tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 72
3.13 Chỉ tiêu sinh học cơ bản của rầy nâu nhỏ L. striatellus (tại Trung tâm
Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 73
3.14 Mật độ rầy nâu nhỏ L. striatellus trên các chân đất trong vụ Xuân
2013 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 85
3.15 Mật độ rầy nâu nhỏ L. striatellus trên các chân đất trong vụ Mùa năm
2013 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 86
3.16 Diễn biến mật độ rầy nâu nhỏ L. striatellus trên các giống lúa vụ Xuân
2013 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 87
3.17 Diễn biến mật độ rầy nâu nhỏ L. striatellus trên các giống lúa vụ Mùa
2013 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 88
3.18 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến diễn biến mật độ rầy nâu nhỏ
L. striatellus trên giống lúa Bắc thơm số 7 vụ Xuân 2013 tại xã Tân
Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 90
3.19 Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến diễn biến mật độ rầy nâu nhỏ
L. striatellus trên giống lúa Bắc thơm số 7 vụ Xuân 2013 tại xã Tân
(tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 114
3.34 Hiệu lực trừ rầy nâu nhỏ L. striatellus của một số loại thuốc hoá học
(tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, 2013) 116
3.35 Hiệu lực trừ rầy nâu nhỏ của một số loại thuốc hóa học trong vụ Xuân
2013 (tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên) 117
x
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Bẫy đèn thu hút côn trùng 38
3.1 Trứng rầy nâu nhỏ L. striatellus 53
3.2 Rầy non và trưởng thành rầy nâu nhỏ L. striatellus 56
3.3 Ổ trứng của 3 loài rầy hại thân lúa 57
3.4 Mặt trước đầu của 3 loài rầy 59
3.5 Triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ vụ Xuân 2014 60
3.6 Nhịp điệu đẻ trứng của rầy nâu nhỏ L. striatellus nuôi ở 2 điều kiện
nhiệt độ 25
o
C và 30
o
C ẩm độ 85% 67
3.7 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rầy nâu nhỏ L. striatellus ở nhiệt
3.17 Diễn biến số lượng trưởng thành rầy nâu nhỏ vào bẫy đèn và diễn
biến mật độ rầy nâu nhỏ trên đồng ruộng vụ Mùa 2013 tại xã Tân Lập,
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 83
3.18 Số lượng rầy nâu nhỏ vào đèn trong tháng 11 và tháng 12 năm 2013
tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 84
3.19 Trứng bọ xít mù xanh C. lividipennis 98
3.20 Bọ xít non và trưởng thành của bọ xít mù xanh C. lividipennis 99
3.21 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ xít mù xanh
C. lividipennis nuôi bằng trứng rầy nâu nhỏ ở nhiệt độ 25
o
C, ẩm độ
85% 105
3.22 Diễn biến mật độ rầy nâu nhỏ và bọ xít mù xanh trên giống lúa Bắc
thơm số 7 trong vụ Xuân 2013 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên 111
3.23 Diễn biến mật độ rầy nâu nhỏ và bọ xít mù xanh trên giống lúa Bắc
thơm số 7 trong vụ Mùa 2013 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên 112
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới, với gần
vụ Xuân 2009 rầy nâu nhỏ (RNN) đã phát sinh gây hại trên 36 ha lúa của 5 tỉnh Hải
Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình. Trong đó có 13 ha nhiễm
nặng ở 7 xã của 6 huyện thuộc 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (xã Thái Dương
huyện Bình Giang, xã Hồng Quang huyện Thanh Miện, xã Tiên Tiến, xã Quyết
Thắng của tỉnh Hải Dương, thôn Trai Trang thị trấn Yên Mỹ huyện Yên Mỹ, xã Tân
Phúc huyện Ân Thi, xã Chỉ Đạo huyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên) có mật độ
RNN phổ biến 3.000 – 5.000 con/m
2
, cao là 7.000 – 10.000 con/m
2
, cá biệt có nơi
mật độ RNN từ 1,8 vạn - 2 vạn con/m
2
làm cho ruộng lúa héo khô và thâm đen. Đến
vụ Xuân 2014, RNN đã phát sinh gây hại trên 3.478 ha lúa của 21/25 tỉnh phía Bắc 2
(Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, TP. Hà Nội, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hải Dương, TP. Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh
Bình). Trong đó diện tích lúa bị nhiễm nặng rầy nâu nhỏ là 815,4 ha.
Bằng cách chích hút nhựa cây lúa (cả rầy non và trưởng thành), RNN có thể
gây hại cho cây lúa ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến khi lúa chín, làm
cho cây lúa sinh trưởng chậm lại, hạt bị lép lửng, ảnh hưởng lớn đến năng suất và
thậm chí không cho thu hoạch. Ngoài tác hại trực tiếp làm ảnh hưởng đến sinh
trưởng và năng suất lúa, RNN còn là môi giới truyền virus gây bệnh cho cây trồng
như bệnh sọc lá lúa (Rice stripe tenui virus), bệnh lùn sọc đen cây lúa (Rice blach-
streaked dwarf fiji virus), bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley yellow striate
mosaic cytorhabdo virus) và virus gây bệnh lùn cây ngô (Maize rough dwarf fuji
theo hướng tổng hợp.
3. Mục đích, yêu cầu của đề tài
3.1. Mục đích
Từ kết quả điều tra tình hình phát sinh gây hại, nghiên cứu đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học và thử nghiệm biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ xây dựng biện
pháp phòng chống chúng một cách có hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
3.2. Yêu cầu
- Xác định tình hình phát sinh và mức độ gây hại của rầy nâu nhỏ trên ruộng
lúa tại Hưng Yên.
- Xác định đặc điểm cơ bản về hình thái, sinh vật học, sinh thái học của
rầy nâu nhỏ.
- Xác định thành phần thiên địch của rầy nâu nhỏ, đi sâu nghiên cứu loài bọ
xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis Reuter, một loài thiên địch phổ biến của rầy
nâu nhỏ tại vùng nghiên cứu.
- Nghiên cứu biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ mang tính tổng hợp, đạt
hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học, các 4
yếu tố ảnh hưởng đến diễn biến số lượng và biện pháp phòng chống mang tính tổng
hợp rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén) tại Hưng Yên.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về tỷ lệ tăng tự nhiên (r), hệ số nhân một thế hệ
(R
o
Trong những năm gần đây, thế giới đang phải đối mặt với nhiều thách thức,
trong đó có hai vấn đề lớn đó là sự tăng nhanh dân số và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Cả hai vấn đề nêu trên đều có liên quan mật thiết với sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lương thực nói riêng. Vấn đề ở đây là làm thế nào để giải quyết
được an ninh lương thực toàn cầu trong điều kiện diện tích đất sản xuất lúa đang
giảm đi nhanh chóng và sự bất thuận về thời tiết đang có diễn biến ngày càng phức
tạp. Không những thế, Việt Nam được xác định là một trong bảy nước chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giải quyết bài toán giữa dân số,
an ninh lương thực và biến đổi khí hậu thì giải pháp có tính chiến lược trong tái cơ
cấu sản xuất nông nghiệp chính là thâm canh tăng năng suất và chất lượng cây
trồng. Quá trình thâm canh về thực chất là làm thay đổi hệ sinh thái đồng lúa dẫn
đến hàng loạt vấn đề thay đổi theo, trong đó có sự thay đổi về mức độ gây hại của
một số loài sâu hại như RNN, rầy lưng trắng, nhện gié Đặc biệt vụ Xuân năm
2009, rầy nâu nhỏ phát sinh gây hại với mật độ cao đe dọa trực tiếp đến sự bền
vững của sản xuất lúa ở Hưng Yên cũng như các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Xuất phát từ yêu cầu bức xúc của sản xuất, việc nghiên cứu đề xuất biện pháp
phòng chống RNN có hiệu quả nhằm ngăn chặn tác hại do RNN gây ra là rất cần thiết.
Mà cở sở khoa học của việc đề xuất các biện pháp phòng chống RNN là dựa trên các
nghiên cứu về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và các biện pháp
quản lý RNN.
Việc quản lý, phòng chống bất kỳ một loài sâu hại nào cũng cần phải dựa
vào các đặc tính sinh vật học, các đặc điểm sinh thái học. Các biện pháp phòng
chống được đề xuất phải dựa trên kết quả của các thí nghiệm tiến hành trong phòng 6
thí nghiệm và ngoài đồng ruộng, do vậy kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trực tiếp
đóng góp vào việc hoàn chỉnh biện pháp phòng chống RNN có hiệu quả, bền vững
và thân thiện với môi trường.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Calligypona striatella
Delphacodes striatella Fallén 1917
Delphacodes striatellus
Delphax notula Stal 1854
Delphax striata Fallén 1806
Delphax striatella Fallén 1826
Laodelphax marginata
Laodelphax striatella Fallén
Liburnia akashiensis Matsumura 1900
Liburnia devastans Matsumura 1900
Liburnia gifuensis Matsumura 1900
Liburnia haupti Lindberg
Liburnia maikoensis Matsumura 1900
Liburnia marginata Haupt 1935
Liburnia minonensis Matsumura 1900
Liburnia nipponica Matsumura 1900
Liburnia striatella Sahlberg 1842
1.2.1.2. Phân bố của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Về phân bố RNN có phân bố rộng trên khắp thế giới tại châu Á, châu Âu,
châu Phi, châu Đại Dương. Loài này phân bố chính tại các vùng trồng lúa ở những
vùng khí hậu ôn đới, nhất là các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều
Tiên, Đài Loan, Nga, Israel, Ấn Độ và một số nước Châu Âu (CABI, 2013; Hills,
1983; Pathak and Khan, 1994; Shukla, 1979).
Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén) là một dịch hại nông nghiệp
quan trọng, chúng được phân bố rộng rãi từ Philippines đến Nga và châu Âu, chủ
yếu ở vùng ôn đới (Endo et al., 2002). 8
1.2.1.3. Mức độ gây hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus
1.2.2. Đặc điểm hình thái rầy nâu nhỏ L. striatellus
Đặc điểm hình thái của RNN đã được các nhà khoa học của Viện nghiên cứu
lúa quốc tế IRRI (Reissig et al., 1986) mô tả như sau:
Trưởng thành có kích thước nhỏ hơn so với trưởng thành của rầy nâu và rầy
lưng trắng. Pha trưởng thành có 2 dạng cánh dài và cánh ngắn.
Đầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, gốc cánh của con đực có màu đen
và gốc cánh của con cái có màu vàng nhạt, có nhiều đốm màu đen.
Trứng: có màu trắng trong, được sắp xếp thành ổ ở trong gân chính của lá
hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng. Phía đầu trứng nhô ra mặt bẹ lá có phủ lớp sáp trong
do trưởng thành cái tiết ra.
Rầy non: có màu sáng cho tới màu nâu thẫm.
Trưởng thành RNN được Heong and Hardy (2011) mô tả chi tiết: trưởng
thành cơ thể dài 3,33 – 4 mm. Cơ thể nhìn chung màu đen. Phần đỉnh đầu, các
đường gờ trán, râu đầu, mặt lưng của mảnh lưng ngực giữa và chân có màu trắng
hơi vàng. Mảnh lưng ngực trước màu trắng, có các vùng màu đen ở phía sau mắt
kép. Cánh trước trong suốt, có màu nâu hơi vàng, gần cuối mảnh nêm của cánh có
những vệt màu đen. Đỉnh đầu có chiều dài ở gần giữa bằng chiều rộng ở phần gốc,
chiều rộng ở phần ngọn cũng bằng ở phần gốc. Phần đỉnh đầu lượn cong dần về
phía trán, có các đường gờ bên thẳng, các đường gờ gần giữa không gặp nhau ở
phía ngọn của đỉnh đầu, buồng kín ở phần gốc có đáy rộng hơn độ dài lớn nhất của
nó với tỷ lệ 1,4:1. Trán với chiều dài ở chính giữa dài hơn chiều rộng tại nơi rộng
nhất với tỷ lệ 2,1:1, nơi rộng nhất của trán ở ngay phía dưới các mắt đơn, đường gờ
bên hơi nhô lồi. Mảnh gốc môi có chiều rộng ở gốc bằng chiều rộng phần ngọn của
trán và có chiều dài hơi dài hơn chiều rộng ở phần gốc. Râu đầu dài quá ngấn giữa
mảnh gốc môi và trán, đốt I râu đầu có chiều dài lớn hơn chiều rộng với tỷ lệ 1,6:1,
nhưng ngắn hơn đốt II râu đầu với tỷ lệ 1:1,9. Cựa của đốt chày có 17 - 20 răng.
Cánh trước có chiều dài lớn hơn chỗ rộng nhất với tỷ lệ 3,3:1. Phiến sinh dục, nhìn
từ mặt bên phía bụng có dài hơn rõ ràng so với nhìn từ mặt phía lưng, nhìn từ phía
sau thì nó có chiều rộng lớn hơn chiều dài, góc ở phía bên mặt lưng có dạng hơi
phẳng giữa. Dương cụ phình rộng ở đoạn 2/5 về phía gốc, đột ngột nhỏ dần về phía
Theo Raga et al. (2008) RNN khi nuôi RNN ở các điều kiện nhiệt độ 17,5
o
C,
25,0°C và 32,5
o
C. Kết quả cho thấy con cái có thời gian sống trung bình là 44,8 ngày,
27,0 ngày, 20,3 ngày và con đực là 45,9 ngày, 26,5 ngày và 16,9 ngày ở mức nhiệt độ
tương ứng.
1.2.3.2. Sức sinh sản của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Trong phòng thí nghiệm, trưởng thành cái cánh ngắn có khả năng đẻ 555,4
trứng và trưởng thành cái cánh dài đẻ được 569,6 trứng. Theo dõi sức đẻ trứng của
trưởng thành cái RNN đã trải qua quá trình ngủ đông cho thấy con cái cánh ngắn có
số trứng đẻ là 579,6 trứng và 351,5 trứng đối với con cái cánh dài (Kisimoto, 1957).
Raga et al. (2008) đã tiến hành thí nghiệm theo dõi khả năng đẻ trứng của
RNN ở các điều kiện nhiệt độ 17,5
o
C, 25,0°C và 32,5
o
C. Kết quả cho thấy ở 11
25,0°C số trứng đẻ trên một trưởng thành cái là cao nhất (289,0 trứng), ở 17,5°C số
trứng là 251,9 trứng, nhưng ở 32,5°C số trứng trên một trưởng thành cái là thấp hơn
hẳn 69,5 trứng. Như vậy nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến sức đẻ trứng của RNN,
nhiệt độ thích hợp ở mức 25
o
C, khi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thì sức đẻ trứng
của RNN đều giảm.
nhân một thế hệ của RNN trên các giống lai Indica là thấp hơn có ý nghĩa so với các
giống có nguồn gốc Japonica .
Nghiên cứu tại tỉnh Hà Nam (Trung Quốc) khi thu trứng từ cỏ lồng vực
Echinochloa crus-galli trong ruộng lúa đem nuôi ở trong phòng thí nghiệm cho tới thành
trưởng thành đã thu được 4 loài rầy là S. panicicola, N. lugens, S. furcifera và L.
striatellus. Cả 4 loài đều hoàn thành phát triển trên lúa và cỏ lồng vực (Lei et al., 1984).
1.2.3.4. Đặc điểm qua đông và di cư của rầy nâu nhỏ L. striatellus
- Đặc điểm qua đông của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Ở Hàn Quốc, RNN qua đông chủ yếu là rầy non tuổi 4 (Hyun et al., 1977).
Ở Milyang, phía đông tỉnh Kyungsangnamdo, Hàn Quốc. Phân bố tỷ lệ các
pha phát dục trong quần thể RNN qua đông thay đổi theo thời gian: vào đầu tháng
12, có 60% RNN qua đông ở tuổi 4, ở tuổi 3 là 30%, ở tuổi 5 là 6%, tuổi 2 là 3,4% ,
có rất ít tuổi 1 và trưởng thành. Vào đầu tháng 3 RNN qua đông chủ yếu ở tuổi 4 và
tuổi 5, tuổi 5 có tỷ lệ cao nhất (47-50%) và tuổi 4 là 44-46%. Vào đầu tháng 4
trưởng thành chiếm 75-81% trong quần thể RNN qua đông. Tuy nhiên, có một số
biến động trong phân bố độ tuổi của RNN qua đông ở mỗi năm và những biến động
này là do tác động của biến động nhiệt độ hàng năm trong thời gian mùa đông (Bae
et al., 1995).
Ở miền Bắc Italy, rầy non RNN qua đông vào tháng 10 (Conti, 1974).
Theo Kisimoto (1989) RNN qua đông ở các khu vực ôn đới như Nhật Bản,
Hàn Quốc.
- Khả năng di cư của rầy nâu nhỏ L. striatellus
So với rầy nâu và rầy lưng trắng thì RNN ít di cư hơn (Nashu, 1969).
1.2.4. Đặc điểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ L. striatellus
1.2.4.1. Biến động số lượng của quần thể rầy nâu nhỏ L. striatellus trong năm
Tại Triết Giang miền Nam của Trung Quốc, ở những khu vực trồng 2 vụ
lúa/năm, mỗi năm có 6 lứa RNN, RNN di cư xuất hiện ở lứa thứ nhất và thứ ba
trong năm, các lứa này có vai trò rất quan trọng vì chúng truyền virus gây bệnh sọc