Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ RẦY NÂU NHỎ HẠI LÚA ( Laodelphax striatellus Fallén ) TRONG VỤ MÙA 2009 - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = = TRẦN QUYẾT TÂM NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC,
SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
RẦY NÂU NHỎ HẠI LÚA ( Laodelphax striatellus Fallén )
TRONG VỤ MÙA 2009 VÀ VỤ ðÔNG XUÂN 2010
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. TRẦN ðÌNH CHIẾN
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và

ðình Chiến, Bộ môn Côn trùng khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội.
Tôi cũng xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với sự quan tâm của
thầy hướng dẫn, sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñộng viên của cán bộ Trung tâm bảo
vệ thực vật phía Bắc, Cục bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp & phát triển nông
thôn.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã luôn quan tâm,
giúp ñỡ tôi trong quá trình làm ñề tài.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn tới các thầy cô
giáo, các cơ quan ñoàn thể, người thân và bạn bè ñồng nghiệp.

Tác giả luận văn
Trần Quyết tâm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Nội dung nghiên cứu 13
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 13
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 ðặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ L. striatellus 23
4.2 ðặc ñiểm sinh học của rầy nâu nhỏ L. striatellus 27
4.2.1 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ L. striatellus 27
4.2.3 ðặc ñiểm gây hại và vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ L. striatellus trên
cây lúa ở các giai ñoạn sinh trưởng 29
4.2.4 Vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ 31
4.3 Sự phân bố của rầy nâu nhỏ tại 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng vụ mùa 2009 32
4.4 Sự phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng 34
4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên ñồng ruộng 37
4.5.1 Ảnh hưởng của giống lúa ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 37
4.5.2 Ảnh hưởng của các chân ñất ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 41
4.5.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L. striatellus 43
4.5.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 46
4.5.5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.striatellus 48
4.6 Thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch bắt mồi ăn thịt
của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân 2010 50
4.6.1 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân năm 2010
tại Yên Mỹ, Hưng Yên 50
4.6.2 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch chính của rầy nâu nhỏ L. striatellus
…………………………………………………………………………. 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v

4.6.3 Khả năng ăn rầy nâu nhỏ L. striatellus của một số loài của một số loài

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ mùa 2009 42
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống Q5 vụ xuân 2010 43
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 45
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.
striatellus vụ xuân 2010 47
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L. striatellus vụ xuân 2010 49
Bảng 4.16 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân năm
2010 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii

Bảng 4.17 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Yên Mỹ - Hưng Yên 54
Bảng 4.18 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ
L. striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Bình Giang - Hải Dương 56
Bảng 4.19 Khả năng ăn rầy nâu nhỏ L. striatellus của một số loài thiên ñịch
bắt mồi trên ñồng ruộng 57
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ
trên giống lúa TK 90 Trai Trang - Yên Mỹ - Hưng Yên vụ mùa 2009 59
Bảng 4.21 Hiệu lực trừ rầy của thuốc hóa học 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii

Hình 4.16 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L.
striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Bình Giang - Hải Dương 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Lúa ñược coi là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới: Lúa
mỳ, lúa và ngô. Trong ñó có khoảng 40% dân số coi lúa gạo là nguồn lương
thực chính, 25% dân số sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng
ngày. Như vậy, lúa gạo có ảnh hưởng tới ñời sống ít nhất 65% dân số trên thế
giới (Giáo trình cây lương thực) [ 1 ].
ðể ñảm bảo tính ổn ñịnh và nâng cao năng suất, phẩm chất lúa, ngoài
các yếu tố như giống, kỹ thuật canh tác, ñiều kiện thời tiết khí hậu…, sâu
bệnh hại cũng là một yếu tố hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn ñến
năng suất, phẩm chất và sản lượng lúa.
Cây lúa bị rất nhiều loài sinh vật gây hại như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục
thân, rầy nâu, chuột…. trong ñó nhóm rầy hại thân là một trong những ñối
tượng gây hại nguy hiểm nhất vì ngoài việc chích hút gây hại trực tiếp, chúng
còn là môi giới truyền bệnh virus cho lúa như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn
sọc ñen.
Theo Reissig, Henrichs (1993) [27], sự gia tăng về số lượng và thành
phần nhóm rầy hại thân do nguyên nhân, mở rộng diện tích trồng lúa, tạo ñiều
kiện cho rầy phát tán và lây lan trên diện rộng. Tăng số vụ lúa trong năm tạo
ñiều kiện cho rầy phát triển thành dịch, cơ cấu giống thường xuyên ñược thay
ñổi, thay thế các giống chống chịu tốt năng suất thấp thay bằng các giống cho
năng suất cao nhưng ngược lại tính chống chịu sâu, bệnh lại kém. Trồng nhiều
giống mới thay giống liên tục làm phát sinh nhiều loài rầy mới gây hại mạnh

), cao
20-30 con/bông (4,000 - 6,000 con/m
2
), cá biệt có diện tích 90 - 100 con/bông
(1,8 vạn - 2 vạn con/m
2
) làm ruộng lúa bông bị thâm ñen từng ñám [12]. .
Theo báo cáo của các Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Dương, Hưng Yên
… rầy nâu nhỏ khó phòng trừ, hiệu lực của một số loại thuốc trừ rầy phổ biến
hiện nay thấp, ñể trừ rầy nâu nhỏ nông dân ñã phải phun thuốc nhiều lần. Trên
ñịa bàn các tỉnh phía Bắc rầy nâu nhỏ tuy mới xuất hiện trở lại, với diện phân
bố hẹp nhưng ñã gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng lúa.
Trước tình hình trên, ñể có cơ sở khoa học giúp cho công tác dự tính dự
báo, chỉ ñạo phòng trừ rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả. ðược sự giúp ñỡ của Bộ
môn Côn Trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3

sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần ðình Chiến tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy
nâu nhỏ hại lúa (Laodelphax striatellus Fallén) trong vụ Mùa 2009 và vụ
ðông Xuân năm 2010 tại một số tỉnh phía Bắc”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở ñiều tra, nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của
rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén) trong vụ Mùa 2009 và vụ ðông
Xuân năm 2010 tại một số tỉnh phía Bắc. Từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ
rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường.
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra sự phân bố của rầy nâu nhỏ ở 10 tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sơ khoa học của ñề tài
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay ñang tạo ra những thay ñổi
sâu sắc trong toàn bộ xã hội cũng như trong ñời sống của mỗi người dân,
nhiều vấn ñề về kinh tế và xã hội quan trọng ñã ñược giải quyết, tuy nhiên về
vấn ñề lương thực vẫn còn là mối quan tâm thường xuyên của nhiều người.
Hàng năm trên thế giới bị thất thu trên 210 triệu tấn thóc bị mất vì sâu bệnh,
cỏ dại gây ra. Sâu hại là nguyên nhân quan trọng nhất trong những nguyên
nhân trên 26,7% sản lượng thóc bị mất vì sâu hại (Nguyễn Xuân Hiển và ctv,

nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén)
Rầy nâu nhỏ ñược ghi nhận trong thư mục của các tác giả ngoài nước
từ thế kỷ 19 và ñược ñã ñược ñịnh danh là Laodelphax striatellus Fallén,
thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera và có 11 tên ñồng danh khác như: 1826
- Delphax striatella Fallen, 1854 - Delphax notula Stal, 1900 - Liburnia
devastans Matsumura, 1900 - Liburnia nipponica Matsumura, 1900 -
Liburnia giffuensis Matsumura,… 1917 - Delphacodes striatella Muir, 1949 -
Delphacodes striatella Ishihara, 1963 - Laodelphax striatellus Falleu, 1963 -
Delphacodes striatella Falleu [13].
-Về phân bố có thể nói rằng loài rày nâu nhỏ có phân bố rộng trên khắp
thế giới. Theo Hills và cộng sự (1983) [17], loài này phân bố chính ở các
vùng trồng lúa từ những vùng khí hậu ôn ñới, ñặc biệt các vùng ðông Á như
Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Philipines, ðài loan, Siberia và một số
nước Châu Âu, Ký chủ bao gồm: lúa, mía, lúa mì Alopccurus spp, và
Eragnostis spp, và Eragnostis spp. Ký chủ trung gian ñặc biệt trong mùa ñông
của rầy nâu nhỏ là lúa ñại mạch, lúa mỳ, lúa, cỏ túc hình Alopecurus, Lodium.
2.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Theo các nhà khoa học của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (1986) [32].
+ Trưởng thành của rầy nâu nhỏ có kích thước nhỏ hơn so với trưởng
thành của rầy nâu và rầy lưng trắng, trưởng thành có 2 dạng: trưởng thành
cánh dài và trưởng thành cánh ngắn.
ðầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, phần nối giữa ngực và cánh
của con ñực có màu ñen và phần nối giữa ngực và cánh của con cái có màu
vàng nhạt, Có nhiều chấm màu ñen giữa các cánh ở phần cuối cơ thể.
Một trưởng thành cái có khả năng ñẻ khoảng từ 50 ñến 200 quả trứng.
+ Trứng: có màu trắng trong ñược sắp xếp thành ổ ở trong gân chính
của lá hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng. Mỗi quả trứng ñựơc ñậy bằng một nắp
trứng nhỏ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7

nhỏ là 81- 88% và chỉ còn 5% ở nhiệt ñộ 30
o
C. Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới
tỷ lệ ñực cái; ở nhiệt ñộ 18
0
C tỷ lệ này là nhỏ hơn 1:1 và chỉ ở khoảng nhiệt
ñộ 21- 30
o
C tỷ lệ này mới là 1:1. Trong khoảng nhiệt ñộ 18- 21
o
C số lượng
trưởng thành cánh dài và cánh ngắn là không có sự sai khác, nhưng ở 24 –
27
o
C số lượng cánh dài nhiều hơn cánh ngắn. Ở trong khoảng nhiệt ñộ 18 -
27
o
C số lượng trứng của 1 con cái tăng dần nhưng ở nhiệt ñộ 30
o
C thời gian
ñẻ của con cái và số lượng trứng của một con cái là rất ngắn và nhiều con chết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8

mà không ñẻ trứng. Chỉ số phát triển quần thể của rày nâu nhỏ là 37,32;
43,30; 30,23 và 46,61 tương ứng với các nhiệt ñộ 18; 21; 24 và 27
o
C. Với các
kết quả thu ñược các tác giả cho rằng trong ngưỡng nhiệt ñộ từ 21- 27oC là
thích hợp ñể rầy nâu nhỏ có thể bùng phát thành dịch ngoài ñồng ruộng [33].

loài giun tròn ký sinh ở rầy non và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh),
ngoài ra còn kể ñến cả kiến, cóc ếch, nhái, chim, vịt…chúng ta vẫn chưa hiểu
biết ñầy ñủ về thành phần loại của hệ thiên ñịch này, chưa ñánh giá ñược tỷ lệ
ký sinh hoặc sức ăn rầy của các loài thiên ñịch trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Từ ñó cũng khó xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa thiên ñịch và diễn biến của
rầy nâu, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh của môi trưởng
và thiên ñịch cũng có sự ảnh hưởng lớn ñến số lượng rầy nâu.
Thiên ñịch của rầy nâu rất phong phú và ña dạng. Ở ðài Loan tuỳ
ñiều kiện từng vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3-
31,8%. Ở Thái Lan, tỷ lệ trứng bị ký sinh thấp là 11% cao nhất là 100%. Ở
Nhật Bản, tỷ lệ ký sinh dao ñộng từ 45-69% (Hokyo 1975; Lin 1976; Otaka
1977)[22], [26].
Reissig và cộng sự (1993) [27], cũng như rầy nâu và rầy lưng trắng, rầy
nâu nhỏ có thể bị các thiên ñịch tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị
ong Trichogrammatidae ký sinh và là mồi của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus
livipennis ký sinh, rầy non và trưởng thành bị các loài ong Dryinidae, bọ cánh
cuốn Elenchidae ký sinh, rầy non và rầy trưởng thành thường bị bọ cánh cứng
thuỷ sinh sống trong nước và ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt, ngoài ra còn bị
các loài nhện và bọ xít nước săn bắt.
Các loài bắt mồi ăn thịt có vai trò ñáng kể trong việc hạn chế số lượng
rầy lưng trắng. Theo Lin và cộng sự (1976) [22] trong các loài bắt mồi thì các
loài bọ xít và nhện là những thiên ñịch quan trọng. Tytthus và Cyrtorhinus ñặc
biệt thích ứng với trứng và rầy non tuổi nhỏ của rầy họ Delphacidae, Theo
Hinekley A.D. (1963) [18] ở Fiji bọ xít mù xanh ñã hạn chế ñược số lượng
rầy có hiệu quả.
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ

Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995) [8], rầy nâu nhỏ phân bố ở khắp nước
vùng trồng lúa châu Á… ngoài tác hại trực tiếp rầy xám còn môi giới truyền

nâu và rầy lưng trắng.
Rầy nâu nhỏ thích nghi với thời tiết mát mẻ, vòng ñời dài hơn so với
rày nâu và rầy lưng trắng. Số thế hệ của rầy nâu nhỏ trong 1 năm chỉ khoảng
3 - 4 thế hệ, mỗi vụ chỉ có 1 - 2 lứa. Vào mùa xuân những con trưởng thành
cánh dài từ các ký chủ phụ bay ñến nương mạ hoặc những ruộng lúa mới cấy,
rầy nâu nhỏ qua ñông ở dạnh tuổi 4 tuổi 5 trên các cây ký chủ trung gian.
Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995) [7], mức ñộ nhiễm rầy lưng trắng của
tập ñoàn giống lúa của Bộ môn Giống, Khoa Trồng trọt, Trường ðHNNI , Hà
Nội như sau: Nếp 451, Mộc tuyền, U17, Ch, KV, mật ñộ rầy lưng trắng cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11

nhất lúc lúa ñứng cái làm ñòng, còn giống CR 203 là giống kháng ñược rầy
lưng trắng, rầy nâu, rầy nâu nhỏ.
2.3.4. Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng có thể bị các thiên ñịch
tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong họ Trichogrammatidae kí
sinh và là mồi của bọ xít mù xanh.
Rầy non và trưởng thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ
sinh sống trong nước và chuồn chuồn chưa trưởng thành ăn thịt, ngoài ra còn
bị các loài nhện và bọ xít nước ăn thịt [9].
Theo Nguyễn Danh ðịnh (2009 )[4], về thành phần của nhóm thiên
ñịch bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ cũng như nhóm rầy hại trên thân lúa tại
Văn Lâm – Hưng Yên gồm: Côn trùng có bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ
cánh nửa (Hemiptera). Trong ñó, bộ cánh cứng (Coleoptera) có 4 loài chiếm
26,70%, bộ cánh nửa (Hemiptera) có 4 loài chiếm 26,70. Lớp nhện có 1 bộ
nhện lớn (Araneae)có 4 họ chiếm 46,70%.
Về mức ñộ phổ biến có bọ ñỏ Micrarpis discolor
Fabr
, bọ cánh ngắn

+ Xã Vĩnh Hồng, xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
+ 10 tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương,
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng
3.2 ðối tượng nghiên cứu
+ Sâu hại: Nhóm rầy hại trên thân lúa: Rầy nâu nhỏ (Laodelphax
striatellus), Rầy nâu (Nilaparvata lugens), Rầy lưng trắng (Sogatella
furcifera).
+ Thiên ñịch: Nhóm bắt mồi phổ biến (nhóm nhện lớn, bọ rùa ñỏ, bọ
cánh cứng cánh ngắn, bọ xít mù xanh…)
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- Các giống lúa trồng phổ biến tại huyện Yên Mỹ, tinh Hưng Yên và
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
+ Vụ mùa 2009: Nếp TK 90, IR 352 và Bắc thơm số 7
+ Vụ xuân 2010: Nếp TK 90, KD18 và giống Q5
- Dung cụ nghiên cứu: khay kích thước (20 x 20 x 5 cm), ống hút côn
trùng, ống nghiệm thuỷ tinh, hộp nhựa, chậu vại, túi nilon,

vợt côn trùng
ñường kính 30 cm, cán dài 1 m, lọ ñựng mẫu, giá ñựng ống nghiệm, kính lúp
cầm tay, kính lúp soi nổi Olympus, kính hiển vi, nhiệt kế, máy ảnh, bút lông,
pince, foocmon, cồn, sổ ghi chép, bút chì, thước, bình bơm ñeo vai 10 lít, ống
ñong 20 cc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra xác ñịnh sự phân bố của rầy nâu nhỏ ở 10 tỉnh vùng ñồng
bằng Sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà


rầy vào khay rồi nhân với hệ số 2, nhân với số khóm trên 1m
2
(nếu mật ñộ
thấp có thể ñập liền vài khóm rồi ñếm).
* ðiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch
thuộc nhóm bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ L. striatellus.
- ðịa ñiểm ñiều tra, thời gian ñiều tra triển khai cùng nội dung ñiều tra thời
gian phát sinh, cao ñiểm gây hại, diễn biến mật ñộ của và rầy nâu nhỏ trên ñồng
ruộng tại Yên Mỹ, Hưng Yên và Bình Giang , Hải Dương trong vụ xuân 2010.
- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra ñối thiên ñịch của nhóm rầy hại lúa
* ðiều tra sự phân bố của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng tại 10 tỉnh
ñồng bằng Sông Hồng
- Thời gian ñiều tra: Vụ mùa 2009
- ðịa ñiểm ñiều tra: 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên,
Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh
Bình, Hải Phòng).
- Trên giống lúa: Giống nếp và giống lúa thơm.
- Thời gian ñiều tra: ðiều tra 3 ñợt theo các giai ñoạn sinh trưởng của lúa:
+ ðợt 1: Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ñến làm ñòng.
+ ðợt 2: Giai ñoạn lúa trỗ - phơi màu.
+ ðợt 3: Giai ñoạn lúa chắc xanh - ñỏ ñuôi.
- Phương pháp ñiều tra: Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003
về phương pháp ñiều tra nhóm rầy hại lúa.
- Chỉ tiêu ñiều tra: Ghi nhận sự xuất hiện, mức ñộ phổ biến của rầy nâu
nhỏ trên từng giống trên ñịa bàn ñiều tra.
* Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát sinh,
gây hại của rầy nâu nhỏ
- ðịa ñiểm tiến hành: Huyện Yên Mỹ, Hưng Yên và Bình Giang, Hải Dương

- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại
- Diện tích ô thí nghiệm: 200 m
2
- Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: Mật ñộ cấy 40 khóm/m
2

Công thức 2: Mật ñộ cấy 45 khóm/m
2

Công thức 3: Mật ñộ cấy 50 khóm/m
2

- Giống lúa thí nghiệm: TK 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16

- Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ rầy nâu nhỏ.
- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều
tra nhóm rầy hại lúa.
- Thời ñiểm ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu
hoạch lúa.
* Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñối với rầy nâu
nhỏ L. striatellus
- ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Thanh Long , huyện Yên Mỹ , tỉnh Hưng Yên.
- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện rộng
- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại
- Diện tích ô thí nghiệm: 200 m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status