BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
********* NGUYỄN THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ
GIỐNG HOA ðÀO TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðẶNG VĂN ðÔNG Hà Nội, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i
thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, cây cảnh – Viện Nghiên
cứu Rau quả ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài
nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học.
Luận văn ñược hoàn thành có sự ñộng viên tinh thần to lớn của gia
ñình và bạn bè. Tôi vô cùng cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 30
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. 32
3.4.1 Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm thực vật học của các giống hoa ñào 32
3.4.2 Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống
hoa ñào 36
3.4.3 Chỉ tiêu ñánh giá về hoa 37
3.4.4 Các chỉ tiêu về mức ñộ sâu bệnh hại trên ñồng ruộng 37
3.5 Xử lý số liệu 38
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Xác ñịnh ñặc ñiểm thực vật học của một số giống hoa ñào 40
4.1.1 ðặc ñiểm thân cành 40
4.1.2 ðặc ñiểm của lá. 43
4.1.3 ðặc ñiểm của mầm hoa. 46
4.1.4 ðặc ñiểm của nụ hoa. 47
4.1.5 ðặc ñiểm của ñài hoa. 49
4.1.6 ðặc ñiểm của cánh hoa 50
4.1.7 ðặc ñiểm của nhị hoa, nhụy hoa 54
4.1.8 Một số ñặc ñiểm khác của hoa 57
4.1.9 Sức sống của hạt phấn 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
4.1.10 Xác ñịnh tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn bằng phương pháp nuôi cấy hạt
phấn trên môi trường agar có bổ sung ñường glucozo và axit boric. 61
4.2 Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển của các giống hoa ñào. 64
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
5.1 Kết luận. 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm 21
4.1 ðặc ñiểm hình thái thân, cành của các giống hoa ñào nghiên cứu 40
4.2 Kích thước lát cắt ngang ñoạn cành của các giống hoa ñào
nghiên cứu 41
4.3 ðặc ñiểm hình thái lá của các giống hoa ñào nghiên cứu 45
STT Tên hình Trang
4.1 Lát cắt ngang qua ñoạn cành của các giống hoa ñào nghiên cứu 43
4.2 Nụ hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 48
4.3 ðài hoa của các giống ñào nghiên cứu 50
4.4 Cánh hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 52
4.5 Hoa của các giống hoa ñào nghiên cứu 60
4.6 Hạt phấn nảy mầm của các giống hoa ñào 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt Vấn ðề
Hoa ñào (Prunus persica (L.) Batsch) có nguồn gốc từ Trung Quốc và
xuất hiện ở Việt Nam từ rất lâu ñời. Hoa ñào là loại hoa ñẹp và tượng trưng
cho mùa xuân. Thú chơi ðào ngày Tết ñã trở thành một phong tục, một nét
1.2. Mục ñích và yêu cầu.
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học của một số giống hoa ñào bước ñầu
phục vụ công tác chọn tạo giống.
- Xác ñịnh ñược giống hoa ñào có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt,
cho chất lượng hoa ñẹp ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng và thích
hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng ðồng bằng sông Hồng.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược ñặc ñiểm thực vật học của từng giống
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa ñào từ
ñó tìm ra giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện sinh
thái tại Gia Lâm – Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Hiểu biết sâu về ñặc ñiểm thực vật học ñể làm cơ sở phân loại các
giống ðào.
- Hiểu biết sâu về ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển cho cây hoa ñào ñể
làm cơ sở ñể tác ñộng các biện pháp kỹ thuật canh tác.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu
hoa nói chung và hoa ñào nói riêng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Biết rõ ưu nhược ñiểm của từng giống ñể ñề xuất các biện pháp kỹ
thuật, chọn lọc, bình tuyển cây ñầu dòng phục vụ yêu cầu thực tế của sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
xuất, và trong công tác chọn tạo giống hoa ñào có khả năng sinh trưởng, phát
triển tốt, chất lượng hoa cao trong những năm tới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về cây Hoa ñào
2.1.1. Nguồn gốc xuất xứ
Cây Hoa ñào có tên khoa học là Prunus persica (L.) Batsch, ñược trồng
lâu ñời tại Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản Tính ngữ chỉ loài persica có lẽ
có từ niềm tin ban ñầu của người châu Âu cho rằng ñào có nguồn gốc ở khu
vực Ba Tư (Persia) (hiện nay là Iran). Các nhà thực vật học ñầu tiên tưởng
Perse là quê hương của ñào nên ñặt cho nó cái tên khoa học là Prunus
persica. Sau người ta biết là nhầm nhưng ñã quen gọi lâu ñời nên vẫn ñể
nguyên tên ñó thay vì phải ñổi là Prunus sinensis. Ngày nay, phần lớn các nhà
thực vật ñã ñồng thuận cho rằng cây hoa ñào có nguồn gốc từ Trung Quốc và
ñược ñưa vào Ba Tư cũng như khu vực ðịa Trung Hải theo con ñường tơ lụa
[43]. Trên thực tế cũng có những bằng chứng chứng minh rằng Trung Quốc
có lịch sử trồng hoa ñào lâu nhất thế giới. Tại tỉnh Chiết Giang, năm 1973,
người ta ñã phát hiện những viên ñá có vẽ hình hoa ñào có niên ñại từ 6000-
7000 năm trước công nguyên. Từ 1973-1976, Viện Hàn lâm Khoa học Trung
Quốc ñã phát hiện ra nguồn tài nguyên ña dạng di truyền của ñào hoang dại
vẫn ñang ñược trồng rộng rãi ở các khu vực rộng lớn của Trung Quốc, bao
gồm cả Tây Tạng, Cam Túc, Thiểm Tây phía ñông, phía ñông nam Tây Tạng
[21]. Còn trong lịch sử trồng trọt của Trung Quốc, cây hoa ñào ñược trồng và
Hoa hồng (Rosaceae)
Mận (Prunoideae)
Chi (genus) : Mận mơ (Prunus)
Phân chi(subgenus) : Amygdalus
Loài (species) : P. persica
Phân chi Amygdalus gồm 6 loài, 5000 giống, ñược trồng ở nhiều nước
ôn ñới và cận nhiệt ñới (Châu Âu,Trung Quốc, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Nga, Việt
Nam )[44]. Cây hoa ñào thuộc loài Prunus persica và có tên khoa học là
Prunus persica (L.) Bastch, là một loài lưỡng bội (2n = 16) [24].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
Theo Dongyan Hu và cộng sự (2005) cho biết các giống hoa ñào ñược
phân biệt với nhau bởi màu sắc hoa (trắng, hồng nhạt, hồng, ñỏ, ñỏ thẫm), kiểu
hoa (kiểu hoa ñơn, kiểu hoa mai, kiểu hoa cúc, kiểu hoa hồng, kiểu hoa mẫu
ñơn), màu sắc lá (màu xanh nhạt, màu xanh ñậm, màu ñỏ), kích cỡ lá (nhỏ, trung
bình, to), hay dáng cây (cây thẳng ñứng, hình trụ, cành rủ, thân lùn). [25]
* Giới thiệu một số giống hoa ñào chính ñang ñược trồng tại miền Bắc
Ở Việt Nam, dựa vào ñặc ñiểm màu sắc hoa và hình thái thân cành người
ta chia hoa ñào thành 4 nhóm giống khác nhau: nhóm ñào Bích, nhóm ñào
Phai, nhóm ñào Bạch, nhóm ñào Thất Thốn. Theo TS. Hoàng Ngọc Thuận
(2003) cho biết nhóm ñào Bích có tên khoa học là Persiaca vulgaris Mill,
Nhóm ñào Phai có tên khoa học là PrunusPersica (L) stockes. Nhưng theo viện
nghiên cứu di truyền thực vật và nghiên cứu cây trồng hàng năm ñóng tại ðức
(2001) thì Persiaca vulgaris Mill, PrunusPersica (L) stockes ñồng nghĩa với
Prunus persica (L.) Bastch
Nhóm ñào Bích: Nhóm giống này ñược trồng phổ biến nhất ở nước ta, nó
xuất hiện ở tất cả các vùng trồng ñào cảnh trên cả nước và ñược nhiều người
ðào Mãn Thiên Hồng (Prunus persica Linn.) ñược các nhà tạo giống
Trung Quốc lai tạo từ ñào hoang dại và ñào Bích, dùng ñể chơi cảnh. ðặc
ñiểm của ñào Mãn Thiên Hồng là hoa nhiều, cánh dày, màu hồng ñậm hoặc
phớt hồng, ñộ bền cao [4].
ðến nay diện tích trồng ñào Mãn Thiên Hồng ñược mở rộng ra một số
các tỉnh thành khác như Thái Bình, Quảng Ninh và một số tỉnh thành khác.
2.1.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây hoa ñào
Theo ðặng Văn ðông và CS (2010) [7], các ñặc ñiểm chung về ñặc
ñiểm thực vật của cây hoa ñào như sau:
* Rễ: ðào có bộ rễ khá phát triển, rễ cái ăn sâu và phân nhánh khoẻ, do
vậy ðào có khả năng chịu hạn tốt. Trồng ñào ở những nơi có mực nước ngầm
cao, rễ bị thối ñen, nụ hoa bị thui.
* Thân: thuộc loại thân gỗ nhỏ, cành dài, mềm, dễ uốn có khả năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
phân cành khoẻ, thân có màu xanh hoặc màu ñỏ tía. Thân, cành bao gồm thân
chính và cành. Thân chính của cây ñào ghép ñược tính từ chỗ giới hạn giữa
gốc ghép và thân ghép ñến chỗ phân cành ñầu tiên, còn với cây con mọc từ
hạt thì thân chính ñược tính từ cổ rễ tới chỗ phân cành ñầu tiên. Trên thân
chính sẽ mọc các cành chính, chúng hợp thành tán cho cây, tạo cho cây một
thế vững chắc. Thân chính càng cao, khoảng cách giữa các bộ phận trên
không và rễ dưới ñất càng xa, cây chậm ra hoa. Do ñó người ta muốn cây có
thân chính thấp, cành trong tán không nên quá dày, cành mang hoa không nên
vượt quá xa thân chính và cành chính.
Mối quan hệ giữa sinh trưởng thân cành và ra hoa có một sự gắn bó hết
sức mật thiết. Trong chu kỳ sinh trưởng của ñào sự hình thành, sinh trưởng
của lộc cành mới với việc phân hoá mầm hoa có mối quan hệ mật thiết với
sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt ñộ và từ 20
o
C – 30
o
C. Nếu mùa hè gặp
nhiệt ñộ cao, thời gian kéo dài, cây ngừng sinh trưởng. Hàng năm cây yêu cầu
có một thời gian với một ñộ lạnh nhất ñịnh ñể phân hoá mầm hoa, ra hoa. Các
giống hoa ñào có yêu cầu lạnh từ 10°C -15°C ñể phá ngủ của mầm hoa và
mầm lá. Yêu cầu về thời gian lạnh của mỗi giống là khác nhau. ðối với các
giống hoa ñào cận nhiệt ñới yêu cầu số giờ lạnh là 150 h -250 h còn ñối cới
một số giống ñào nhiệt ñới cần số giờ lạnh là 600h -1000h [18]. Trong ñiều
kiện không ñủ lạnh, cây phát triển yếu, các mầm chồi ra hoa ít. Các chồi hoa
thường bị chết ñi ở khoảng nhiệt ñộ từ -15°C ñến -25°C. Nếu mùa ñông, trời
lạnh kéo dài, nhiệt ñộ thấp dưới 7
o
C thì chồi hoa sẽ nở chậm hoặc không nở
người ta gọi hiện tượng ñó là “ðào mù”.
* Ánh sáng
Ánh sáng là ñiều kiện cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây
trồng nói chung và cây hoa ñào nói riêng. Ánh sáng cung cấp năng lượng cho
phản ứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây trồng, có tới 90% chất khô
trong cây là do quang hợp tạo nên. Cường ñộ quang hợp phụ thuộc vào ñiều
kiện ánh sáng, thiếu ánh sáng cây không thể quang hợp ñược, quang hợp phụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng và cường ñộ chiếu sáng.
Cường ñộ quang hợp của cây hoa tăng khi cường ñộ chiếu sáng tăng. Song,
nếu cường ñộ ánh sáng vượt quá giới hạn thì quang hợp bắt ñầu giảm.
chỗ thoát nước tốt, nên tạo các rãnh thoát nước [7].
* Lượng mưa và ñộ ẩm
ðào là cây ưa cạn, ñặc tính của cây ñào là chịu hạn hơn chịu nước. ðộ
ẩm của không khí và ñất, lượng mưa ñều ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát
triển của cây. ðộ ẩm và lượng mưa thích hợp thì cây sinh trưởng, phát triển
tốt, ít sâu bệnh, ra hoa ñẹp, chất lượng hoa cao. Lượng mưa 1250-1500 mm,
ñộ ẩm không khí 80-85%, ñộ ẩm ñất 60-70% là ñiều kiện ñể ñào sinh trưởng
phát triển bình thường.
Nước ñóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật. Nước giữ vai trò
quan trọng trong phân chia tế bào, khi có ñầy ñủ nước và môi trường thích
hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh. Khi thiếu
nước các quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây giảm, các hợp chất hữu cơ ñược
tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém. Nếu sự thiếu nước kéo dài, cây có thể
khô héo và chết, nhưng nếu trồng ñào nơi ñất trũng, nước nhiều rễ thối, cây
dễ bị chết. Trồng trong bóng dâm, ít ánh nắng, ñất ẩm, lá sẽ xanh tốt quanh
năm, ñến mùa rất ít hoa [7].
Theo Jerome L. Frecon (2002) thì một cây ñào trưởng thành cần 35- 40
lít nước trong 1 ngày vào những giai ñoạn tháng 7 và tháng 8 [27]
* Dinh dưỡng
Cây hoa ñào có yêu cầu cao về chất dinh dưỡng, nó có nhu cầu cả về N
và K. Lân có nhu cầu thấp và ít khi có biểu hiện thiếu. Lượng phân lân bón
khi trồng mới thường cung cấp ñủ cho cây trong thời gian dài. Phân bón NPK
cần phải ñược sử dụng thường xuyên, bón lót một lớp phân gia cầm, gia súc
hoặc phân vi sinh vào lúc bắt ñầu trồng, thường vào cuối ñông hoặc ñầu xuân.
Các loại phân hữu cơ (phân bắc, phân chuồng, nước giải, phân vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
sinh ), phân vô cơ (ñạm, lân, kali) và phân vi lượng (Cu, Fe, Zn, Mn, Bo…)
năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận như tang khả năng chịu rét, chịu
hạn, chống chịu sâu bệnh hại…Trong quá trình sinh trưởng ñào cần Kali
vào thời kì kết nụ và nở hoa. Nếu thiếu Kali màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh
hoa mềm, hoa chóng tàn. Người trồng ñào sử dụng Kali như 1 biện pháp
thúc cho hoa nở sớm.
+ Phân vi lượng: là những yếu tố cây trồng cần một lượng rất ít, nhưng
nó chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của
cây. Nếu thiếu nguyên tố vi lượng sẽ làm thay ñổi toàn bộ sự trao ñổi chất,
các hoạt ñộng sống của cây. Thiếu vi lượng cây sinh trưởng phát triển không
bình thường, cây bị nhiễm một số bệnh sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hoa. Sau
ñây là một số triệu trứng thiếu vi lượng:
Thiếu Mg: lá giòn, cong queo, thậm chí biến ñỏ, lá ra ít, cuống lá dài,
nhỏ gân lá gồ lên. Sự hình thành hoa bị ức chế hoa nhỏ.
Thiếu Fe: phiến lá màu vàng nhạt, gân lá trắng, cây ngừng sinh trưởng.
Thiếu Mn: cây bị bệnh vàng úa lá do cây hút nitơ gặp trở ngại [7]
2.1.5. Giá trị sử dụng và nét văn hoá của cây hoa ñào
Cây hoa ñào ñược sử dụng với nhiều hình thức khác nhau: trồng chậu làm
cây cảnh, cắt cành, trồng làm cây ñường phố. ðối với các nước ở Châu Âu,
Châu Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản thì cây hoa ñào ñược trồng làm cây ñường phố
nhiều hơn trồng ñể làm cây bonsai hay cắt cành. Ở Việt Nam, hoa ñào ñược sử
dụng vào ngày Tết nó biểu trưng cho giá trị tinh thần của người dân nên hoa ñào
ñược trồng ñể lấy cành hoặc trồng dưới dạng cây bonsai. Với những người dân ở
thành phố do ñất chật người ñông nên họ thường sử dụng các loại cây bonsai,
cành ñào nhỏ ñể trưng trong nhà nhưng kiểu dáng cành, cây ñược chọn rất tỉ mỉ.
Còn với những người dân ở các vùng miền núi phía Bắc thì chọn cành hoa ñào
chơi Tết không cần quá mất công. Họ thường sử dụng các cành ñào rừng to, phát
triển tự nhiên về trưng trong nhà trong dịp Tết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
dòng sông.
Tại Mỹ, ngày 9 tháng 3 năm 1895, cơ quan lập pháp của nước này ñã
thông qua và chấp nhận hoa ñào là biểu tượng của bang Delaware. Năm 1953
Hoa ñào chính thức ñược ñặt tên cho bang này là peach Blossom [42].
Tại Việt Nam, dù cuộc sống ñã thay ñổi, con người luôn hướng tới cái
mới lạ, hiện ñại nhưng dường như người ta vẫn không quên nhắc tới hoa ñào
ngày Tết - một thú vui thanh tao, nét cổ truyền của người dân Việt Nam, loài
hoa tượng trưng cho sắc xuân. Trên các bức tranh tứ bình thường vẽ bốn thứ
hoa tượng trưng cho bốn mùa trong năm thì hoa ñào ñược coi là loài hoa
tượng trưng cho mùa xuân, ñứng ñầu trong các loại hoa tượng trưng cho bốn
mùa. Cành ñào tượng trưng cho ngày Tết của dân tộc ta, màu hoa thắm và
hồng dịu tượng trưng cho nét mềm mại thanh lịch duyên dáng của con người.
Ngày Tết, ñào ñược bày ở phòng khách hoặc cắm bên bàn thờ tổ tiên, ngoài
dáng ñẹp ngày xuân, với hoa màu ñỏ sẽ ñem lại sự may mắn trong năm, ñào
còn là niềm vui mang ý nghĩa sâu xa xua ñuổi ñiềm xấu, cản luồng gió ñộc,
ñuổi tà khí ra ngoài [10].
2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa ñào
Muốn có một cành hoa ñào Tết, từ việc bón phân, chăm sóc, cắt tỉa, uốn
cành, tạo thế, tuốt lá, hãm hoa… là cả một công ñoạn dài, mất nhiều công sức.
Người trồng ðào luôn muốn hoa ñào nở vào ñúng dịp Tết Nguyên ñán, nhưng ñể
ñiều khiển hoa nở theo ý muốn ñòi hỏi phải có kỹ thuật, kinh nghiệm. ðây là vấn
ñề mấu chốt và khó khăn nhất của người trồng cây hoa ñào.
* Kỹ thuật chăm sóc ñào
Bón lót: Nhằm bổ sung lượng dinh dưỡng ña vi lượng cho ñất trước khi
trồng cây.
Bón thúc: nhằm duy trì ñộ phì cho ñất và dinh dưỡng cho cây. Lượng
phân bón tăng dần theo tuổi cây và căn cứ vào năng suất quả. Tập trung bón