Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống hoa thược dược nhập nội và nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tới giống golden emblem tại gia lâm hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


NGUYỄN THỊ THU THÙY

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA THƯỢC DƯỢC NHẬP NỘI
VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT TỚI GIỐNG GOLDEN EMBLEM
TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày … tháng …năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Thùy

Nguyễn Thị Thu Thùy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về cây hoa thược dược 4
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.3 Giá trị kinh tế 5
2.1.4 Giá trị sử dụng 6
2.1.5 Một số đặc điểm của hoa thược dược 7
2.1.6 Các giống hoa thược dược 9

4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ sống sau trồng và thời gian sinh
trưởng của giốngGolden Emblem 49
4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao của
giống Golden Emblem 50
4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống Golden Emblem 52
4.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng hoa của giống Golden
Emblem 53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

4.2.5 Hiệu quả kinh tế của giống Golden Emblem khi trồng ở các thời vụ
khác nhau 55
4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
chất lượng hoa đối với giống Golden Emblem 56
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao cây
của giống Golden Emblem 56
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng suất và
chất lượng của giống Golden Emblem 57
4.4 Ảnh hưởng của phân bón gốccó tỷ lệ NPK khác nhau đến sinh trưởng,
phát triển và chất lượng hoa đối với giống Golden Emblem 59
4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón gốc có tỷ NPK khác nhau đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống Golden Emblem 59
4.4.2 Ảnh hưởng của phân bón gốc có tỷ lệ NPK khác nhau đến thời gian
sinh trưởng của giống Golden Emblem 61
4.4.3 Ảnh hưởng phân bón gốc có tỷ lệ NPK khác nhau đến năng suất và
chất lượng hoa của giống Golden Emblem 62
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Đề nghị 65

NXB : Nhà xuất bản
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TB : Trung bình
TGST : Thời gian sinh trưởng
TLS : Tỷ lệ sống
TT : Thứ tự
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

2.1 Cơ cấu sản xuất hoa cắt cành năm 2001 ở Cộng hòa Séc 11
3.1 Tên các giống thược dược trồng thí nghiệm 27
4.1 Một số đặc điểm hình thái của các giống hoa thược dược 34
4.2 Tỷ lệ sống và thời gian hồi xanh của các giống thược dược nghiên cứu 36
4.3 Thời gian sinh trưởng của các giống thược dược nghiên cứu 37
4.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống thược dược
nghiên cứu 38
4.5 Động thái ra lá của các giống thược dược nghiên cứu 41
4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất hoa của các giống thược dược nghiên cứu 43
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang

4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống thược dược nghiên cứu 39
4.2 Động thái tăng trưởng số lá/cây của các giống thược dượcnghiên cứu 42
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao của
giống Golden Emblem 52
4.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều
cao của giống Golden Emblem 57
4.5 Ảnh hưởng của phân bón gốc có tỷ lệ NPK khác nhau đến động thái
tăng trưởng chiều cao của giống Golden Emblem 61
Thược dược là loại hoa truyền thống được người dân Việt Nam ưa chuộng và
trồng khá phổ biến ở một số vùng chuyên canh hoa như Bắc Giang, Hưng Yên, Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt Tuy nhiên sản xuất hoa thược dược của
nước ta còn manh mún do các giống thược dược trồng ở Việt Nam hiện nay chủ yếu
là các giống hoa cũ, màu sắc không mới lạ, hấp dẫn đặc biệt độ bền hoa thấp và độ
cứng cổ bông yếu nên không được đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Cùng với đó các biện pháp kỹ thuật sử dụng trong sản xuất hoa thược dược hiện nay
đều chỉ áp dụng đối với những giống hoa cũ và dựa vào những kinh nghiệm là chủ
yếu chưa có sự quan tâm nghiên cứu dẫn đến năng suất và chất lượng hoa không
cao. Muốn đáp ứng được nhu cầu của thị trường hiện nay thì bộ giống hoa thược dược
phải được đổi mới đẹp và đa dạng hơn, các biện pháp kỹ thuật cũng cần phải được
quan tâm nghiên cứu sâu hơn để nâng cao năng suất và chất lượng hoa. Do vậy song
song với công tác nhập nội giống để tuyển chọn ra các giống mới phục vụ cho sản xuất
chúng ta cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phù hợp tạo điều kiện cho giống sinh
trưởng phát triển tốt cho năng suất và chất lượng hoa cao nhất. Xuất phát từ những l ý
do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của
một số giống hoa thược dược nhập nội và nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện
pháp kỹ thuật tới giống Golden Emblemtại Gia Lâm – Hà Nội”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng của một số
giống hoa thược dược nhập nội từ đó giới thiệu một số giống có triển vọng đưa vào
khảo nghiệm sản xuất tại vùng đồng bằng Bắc Bộ, góp phần làm phong phú bộ giống
hoa thược dược cho sản xuất hoa tại Việt Nam.
- Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật thích hợp cho giống thược dược
Golden Emblem tại Gia Lâm – Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu

quy trình kỹ thuật sản xuất hoa thược dược cắt cành để tăng hiệu quả sản xuất của
giống hoa này.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây hoa thược dược

Page 5

- Hoa bán kép: có hai hàng cánh hoa xung quanh một đĩa
- Hoa thược dược kép: có nhiều hàng cánh hoa, thân cây tương đối cao và có
hoa lớn. Loại hoa kép cũng được phân loại theo kích thước và hình dạng hoa.
- Thược dược xương rồng: một phần cánh hoa hình ống cong về phía sau hơn
một nửa chiều dài cánh hoa
- Thược dược bán xương rồng: trông giống thược dược xương rồng nhưng
những cánh hoa rộng ở đầu cánh và đường cong của cánh. Cánh hoa chỉ xoăn lại ở
nửa trên của cánh hoa. Tùy từng giống mà độ cong của cánh hoa khác nhau.
- Thược dược trang trí: dạng hoa thường thấy có đường kính từ 20 đến 30cm.
Cánh hoa phẳng đôi khi hơi xoăn lại với nhiều màu sắc.
Thược dược búp tròn: Loại này có những cánh hoa uốn cong từ nhuỵ tới
đài hoa, tạo ra dạng hình như một trái banh, cao từ 60cm đến 1m (Swan Island
Dahlia, 2009).
2.1.3. Giá trị kinh tế
Thực tế sản xuất cho thấy, trồng hoa là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Trên thế giới và ở nước ta trong những năm qua, sản xuất hoa dưới nhiều hình
thức khác nhau như sản xuất hoa cắt, hoa trồng chậu, hoa trồng thảm đều có ý nghĩa
rất lớn trong sự phát triển kinh tế của đất nước.
Theo Vi Quốc Hiển (2003), hộ trồng hai vụ lúa + một vụ Đông trong một
năm giá trị sản lượng bình quân: 19 triệu đồng/ha/năm, trong đó chi phí mất 11,4
triệu đồng/ha/năm, do đó lợi nhuận chỉ đạt được là 7,6 triệu đồng/ha/năm. Còn đối
với các hộ trồng hoa chuyên nghiệp thì bình quân giá trị sản lượng đạt: 118 triệu
đồng/ha/năm, chi phí mất 28 triệu đồng/ha/năm và lợi nhuận đạt 90 triệu
đồng/ha/năm. Như vậy, so với sản xuất lúa + hoa màu/ha/năm thì giá trị sản lượng
hoa tăng gấp 6,2 lần, chi phí tăng gấp 2,5 lần và lợi nhuận tăng 11,8 lần.
Hoa thược dược không những sử dụng làm hoa cắt cành mà còn có thể sử
dụng làm hoa chậu. Ở nước ta hiện nay hoa thược dược vẫn được người tiêu dùng
rất ưa chuộng. Thược dược thường được trồng để thu hoa vào dịp Tết Nguyên Đán

bệnh huyết khối, huyết áp và bệnh tim mạch. Các phụ nữ sử dụng thường xuyên vị
thuốc này (liều 2-4g/ngày) sẽ giúp máu được thanh lọc, được nuôi dưỡng, điều hòa
kinh nguyệt, giảm đau cơ và các cơn đau do co thắt. Nó giúp cho da sáng đẹp, chống
nếp nhăn và người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp rực rỡ ví như một đóa hoa thược
dược.
Tóm lại, thược dược loài hoa vừa đẹp vừa quý và đem lại cho ta nhiều lợi ích
nhất là cho phái đẹp (Lê Kim Phụng, 2012).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

2.1.5. Một số đặc điểm của hoa thược dược
2.1.5.1. Đặc điểm thực vật học
- Rễ: Rễ thược dược thuộc loại rễ bàng ăn ngang nổi, một số rễ phình to
thường gọi là củ, chứa nhiều chất dự trữ vì vậy, kỹ thuật làm đất cần chú ý lên
luống cao và vun gốc để tạo điều kiện cho rễ phát triển ngang.
- Thân: Thược dược thuộc thân thảo, mọng nước, yếu, có nhiều đốt, trên các
mấu đốt phát sinh cành, lá. Chiều cao thân tùy giống: có giống cao 1,2-1,5m, có
giống thấp 0,2 - 0,3m. Vì thân thược dược yếu, cho nên đối với những loại cây có
thân cao cần vun gốc, bảo vệ chống đổ.
- Lá: Lá mọc đối, lá kép, bản lá to, hình dạng biến đổi tùy giống. Cần chú ý
đặc điểm lá to này để phát huy khả năng quang hợp của lá, nhằm tăng năng xuất,
chất lượng cây.
- Hoa: Hoa có hai loại hoa đơn và hoa kép. Giống hoa đơn còn mang tính
chất của tổ tiên chỉ có một vòng cánh màu sắc cũng đẹp và đa dạng nhưng ít được
ưa chuộng. Giống hoa kép rất đẹp có nhiều hình dáng và màu sắc. Cánh hoa cũng
rất đa dạng về hình thái có loại cánh rối (cánh hoa như bị xé nhỏ), có loại cánh xếp
như tổ ong, có loại cánh xoăn… Điều cần chú ý ở hoa thược dược là bao phấn
thường chín trước nhụy cho nên bao hoa không thể tự thụ phấn được mà phải nhờ
tác nhân đưa phấn từ hoa này sang hoa khác. Vận dụng đặc điểm này để tiến hành

o
C. Nếu trồng thược dược ở khu vực có nhiệt độ ban ngày luôn vượt quá
32
o
C cần làm mát vào buổi chiều bằng cách tưới nước sẽ cải thiện chất lượng hoa
(Andy Hankins, 2009).
- Ẩm độ: Đối với cây thược dược độ ẩm đất từ 60 – 70% là tốt nhất. Nếu ẩm độ
đất cao trên 80% cây mọc khỏe, lá nhiều tuy nhiên thân cành yếu, dễ đổ gãy và thối củ.
- Nguồn nước: Cây thược dược không chịu được điều kiện nhiều nước, nơi
có mạch nước ngầm cao sẽ làm thối củ. Nếu đất có mạch nước ngầm cao hoặc là
liên tục ướt thì cần chú ý đến hệ thống thoát nước hoặc phải nâng độ cao của luống
(Swan Island Dahlia, 2009).
- Phân bón: Cũng như hầu hết các loại cây hoa thời vụ khác, thược dược cần
tỉ lệ N:P:K cân đối, rất ưa phân bắc, nếu bón đầy đủ và cân đối màu hoa sẽ tươi đậm
và rực rỡ hơn. Tuy nhiên có nhiều giống như Đỏ Cờ, nhiều phân quá, cây to mập
cho hoa kém, giống Cánh Sen, thiếu phân hoặc bón ít không cho hoa được và hay bị
bệnh. Nếu tỷ lệ N cao bộ lá sẽ phát triển mạnh, nhưng củ dễ bị thối khi bảo quản.
Nên tăng tỷ lệ K để cây chống được rét, chống hạn và tạo nhiều đường bột cho củ
(Khuyết danh, 2007).

Tóm lại: Điều kiện sinh thái thích hợp đối với thược dược là: thời tiết mát mẻ,
nhiều ánh sáng, đất tốt, phân đủ, đất trồng thoát nước tốt (Jiang Qing Hai, 2004).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

2.1.6. Các giống hoa thược dược
Thược dược được phân thành một số loại sau:
+ Thược dược xương rồng (Dahlia Caetus): cánh hoa cuộn tròn, dài ống và
chĩa ra từng cánh nhọn, hoa to rất đẹp.

từ 12 – 15cm, dài ngày, khó trồng, khó bảo quản giống.
- Thược dược Da Cam: Cây cao, hoa có đường kính từ 15 – 20, cánh hoa
rộng, dài (màu giống vỏ quả cam chín nên gọi là thược dược da cam)
Đặc tính là dài ngày, khó trồng, ít hoa, khó bảo quản giống.
- Thược dược Tím: Cây thấp, hoa nhỏ, đường kính từ 6 – 8 cm. Cánh hoa cuốn,
màu tím (Khuyết danh, 2011).
Như vậy có thể nói hoa thược dược đã được trồng ở Việt nam từ rất lâu, các
giống chủ yếu là các giống địa phương, và một số giống di thực từ nước ngoài về
bằng nhiều con đường khác nhau (thương mại, du lịch ). Chủng loại đa dạng và
phong phú, kỹ thuật trồng chủ yếu do kinh nghiệm tập quán canh tác cũ.
2.2. Tình hình sản xuất hoa thược dược trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất hoa thược dược trên thế giới.
Thược dược là một trong những loại hoa được người tiêu dùng ưa chuộng
do có nhiều chủng loại, đẹp, đa sắc màu. Bắt đầu từ năm 1804, hoa thược dược đã
được nhân rộng khắp các nước Châu Âu đặc biệt là Hà Lan. Từ đó đến nay, hoa
thược dược được nghiên cứu và lai tạo ra nhiều nhóm có tên gọi, màu hoa khác
nhau và được trồng rộng rãi khắp trên thế giới.
Hiện nay hoa thược dược cũng được trồng phổ biến nhiều nước trên thế
giới như: Hoa Kỳ, Australia, Mexico, Tây Ban Nha, Hà Lan, Ấn Độ… (Hai
Quang sưu tầm).
Hà Lan đứng đầu thế giới cả về sản lượng cũng như xuất khẩu hoa, phục vụ
cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới. Diện tích trồng thược
dược ở Hà Lan chiếm 30% diện tích trồng hoa tươi. Hàng năm Hà Lan đã xuất khẩu
hoa thược dược cắt cành và hoa thược dược chậu thu về hàng trăm triệu USD mỗi
năm (Virgina state University, 2005).
Mexico là đất nước nổi tiếng bởi hoa thược dược. Hoa thược dược còn đặc
biệt được quan tâm bởi vì nó còn là quốc hoa của nước này. Ở Mexico thược dược
có lịch sử khá dài và được sử dụng bởi người Aztec trong các nghi lễ nhất định. Có
gần 30 loại thược dược đang được trồng phổ biến ở đất nước này. Thược dược được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Các loại hoa cắt khác 267 6,73
Tổng 3960 100
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp Cộng hòa Séc, 2003)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

Theo Buschman J.C.M. (2005) Pháp là nước có diện tích trồng hoa cắt cành
là 1.289ha trong đó sản xuất các loại hoa chủ yếu như: Lily, tulip, lay ơn, thược
dược, thủy tiên. Còn Balan có diện tích trồng hoa cắt cành là 335ha và sản xuất chủ
yếu các loại hoa cắt cành là: Tulip, lily, thủy tiên, lay ơn, thược dược.
2.2.2. Tình hình sản xuất hoa thược dược ở Việt Nam
Việt Nam là nước có nghề trồng hoa phát triển từ lâu đời và có điều kiện
khí hậu thời tiết khá thuận lợi để trồng một số loại rau, hoa. Với khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm là điều kiện tốt để nghề trồng hoa phát triển mạnh. Sản xuất hoa ở
Việt Nam đang ngày càng được hình thành và phát triển một cách mạnh mẽ
(Jiang Quing Hai, 2004).
Hoa thược dược được trồng ở nhiều vùng trồng hoa trên cả nước như: Hưng
Yên, Lục Ngạn - Bắc Giang, Đông Hà - Quảng Trị, thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Lạt… Tuy nhiên, diện tích trồng thược dược còn nhỏ và manh mún, chưa đáp ứng
đủ nhu cầu thị trường.
Theo Sở NN&PTNT Hà Nội (2012), diện tích trồng hoa, cây cảnh của nước
ta năm 2011 là 2.009ha, trong đó có 68,9% diện tích (1.350ha trên 42 vùng tập
trung, diện tích 20ha/vùng) tại 18 xã của 5 quận, huyện: Từ Liêm, Mê Linh, Tây
Hồ, Đan Phượng, Thường Tín. Còn lại hoa được trồng phân tán tại các xã, phường,
sản xuất nhỏ lẻ, một số diện tích mới chuyển từ cây trồng kém hiệu quả sang trồng
hoa. Các chủng loại hoa, cây cảnh chính của Hà Nội là hoa hồng 770ha, chiếm
38,3%; cúc 450ha, chiếm 22,4%; đào 288,2ha, chiếm 14%; đồng tiền 179,5ha,
chiếm 8,9%; quất 184,7ha, chiếm 8,2%; lily, lan 14,4ha, chiếm 0,7%; Các chủng
loại hoa khác như thược dược, lay ơn, cẩm chướng… có 67,3ha, chiếm 3,3% diện
tích. Trung bình hằng năm sản xuất hoa, cây cảnh đã cung ứng cho thị trường 1.000

đã thành công trong việc tạo ra giống mới này, có tên là Dahlia Juarezii, với cha mẹ là
các giống đã du nhập từ trước. Các con lai này là nguồn gốc cha mẹ các giống thược
dược lai – hybrids ngày nay.
Sau đó họ tiếp tục nhập nội thêm nhiều giống khác sưu tầm ở Mexico, đồng
thời dùng phương pháp lai giống chọn giống để tạo ra nhiều loài mới (Richard
Dean, 2013).
Năm 2002 Dhane và Nimbalkar đã đánh giá sự phát triển và năng suất hoa
của 25 giống hoa thược dược khác nhau từ Pune, Maharashtra (Ấn Độ). Kết quả cho
thấy trong 25 giống trên thì có 13 giống là Swami Madhavanand, White Kenya,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Bhikkus Mother, Barbara Marshall,Cheroky Beauty,Blukus Buddha, Bela, Yellow
Ball, Dixcy, Yellow White Ball, My Love, Jyotsna và Yellow Cactus được đánh giá
là những giống triển vọng và thích hợp cho canh tác ngoài trời (Dhane, A.V và
Nimbalkar, C.A, 2002).
Từ năm 2007-2008 Vikas H. M thuộc Trường Đại học Khoa học Nông nghiệp
Dharwad bang Karnataka, Ấn Độ đã đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất của
25 giống hoa thược dược thuộc nhóm Dahlia variabilis được thu thập ở các vùng
Sagar, Dharwad và Bangalore của Ấn Độ. Kết quả cho thấy các giống hoa thược
dược: Giống số 5 (tím, trắng), giống số 12 (vàng nghệ), giống số 16 (cam sẫm) và
giống số 25 (cam nhạt) là những giống có khả năng sinh trưởng mạnh và cho năng
suất hoa cao nhất thích hợp để trang trí vườn và trồng hoa cắt cành. Giống số 8 (đỏ
sẫm) là giống có khả năng sinh trưởng kém và cho năng suất hoa thấp nhất. Trong
các giống nghiên cứu thì giống số 18 (hồng, tím) là giống có thời gian từ trồng đến
ra nụ dài nhất (67,3 ngày). Giống số 16 và giống số 17 (vàng sẫm) là hai giống có
độ bền hoa cao nhất (Vikas H. M, 2009).

Cũng trong công tác tuyển chọn giống năm 2011 các nhà nghiên cứu thuộc
khoa Trồng trọt Trường Đại học Khoa học Nông nghiệp và Thuốc thú y của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status