Quản lý hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn quận long biên, hà nội - Pdf 29


QUẢN LÝ HẠ T

QU
HỌ

NGUY
CHUYÊN NGÀNH: QU
NG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
TÊN ĐỀ TÀI


NG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
TRÊN
QU
ẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUY
ỄN THỊ THANH THỦY
CHUYÊN NGÀNH: QU
ẢN TRỊ

Long Biên, các Bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu, số liệu giúp tôi
trong suốt quá trình luận văn của mình.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Thủy LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên
cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào
khác trước đó.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Thủy MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ CẤP
QUẬN 4

Long Biên đối với quản lý hạ tầng giao thông đô thị 33
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI 36
2.2.1. Hạ tầng giao thông đối ngoại trên địa bàn Quận Long Biên, Hà Nội 36
2.2.2. Hệ thống giao thông đối nội trên địa bàn Quận Long Biên, Hà Nội 40
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI. 43
2.3.1. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông đô thị trên địa
bàn Quận 43
2.3.2. Thực trạng bộ máy quản lý phát triển hạ tầng giao thông đô thị 55
2.3.3. Thực trạng tác động của các chính sách phát triển hạ tầng giao thông đô thị 60
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát quản lý hạ tầng giao thông đô thị 71
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI 81
2.4.1. Điểm mạnh 81
2.4.2. Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu 87
Chương 3 90
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI 90 3.1. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ QUẬN LONG
BIÊN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN ĐẾN
NĂM 2020 90
3.1.1. Dự báo phát triển hạ tầng giao thông đô thị quận Long Biên, Hà Nội đến năm
2020 90
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý hạ tầng giao thông đô thị quận Long Biên,
Hà Nội: 93
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI 96

CSGT : Cảnh sát giao thông
GCN : Giấy chứng nhận
GTVT : Giao thông vận tải
GPMB : Giải phóng mặt bằng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
QLNN : Quản lý nhà nước
VTHK : Vận tải hành khách
KT-XH : Kinh tế - xã hội
ATGT : An toàn giao thông
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Hiện trạng dân số và lao động Quận Long Biên năm 2010 32
Bảng 2.2. Tổng hợp hạ tầng giao thông đối ngoại trên địa bàn Quận Long
Biên
36
Bảng 2.3. Tổng hợp hạ tầng giao thông đối nội trên địa bàn Quận Long
Biên
40
Bảng 2.4. Tổng hợp quy hoạch khối lượng xây dựng hạ tầng giao thông
đô thị Quận Long Biên tới năm 2020
51
Bảng 2.5. Cơ cấu bộ máy quản lý hạ tầng giao thông đô thị Quận Long
Biên giai đoạn 2010 - 2012
58
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP 63

Hình 2.1. Bản đồ Quận Long Biên năm 2012 30
Hình 2.2. Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Quận Long Biên năm
2012
31
Hình 2.3. Cơ cấu bộ máy quản lý hạ tầng giao thông đô thị Quận Long
Biên
56 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông là một bộ phận chủ yếu của hệ thống kết
cấu hạ tầng kinh tế, là cơ sở quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
và là cầu nối giúp một quốc gia hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế
giới; hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ là chất xúc tác giúp cho các
hoạt động của nền kinh tế quốc gia đó phát triển nhanh. Hiện nay, hầu hết các quốc
gia trên thế giới đều coi việc quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là
vấn đề thuộc hàng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định một trong ba khâu đột phá chiến
lược là: “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại,

đề tài: “Quản lý hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Quận Long Biên, Hà
Nội” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động quản lý hạ tầng giao thông đô
thị trên địa bàn Quận Long Biên.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý hạ tầng
giao thông đô thị, tập trung nghiên cứu vào quản lý đầu tư phát triển và sử dụng hạ
tầng giao thông đô thị.
+ Về không gian: Nghiên cứu công tác quản lý hạ tầng giao thông đô thị trên
địa bàn Quận Long Biên.
+ Về thời gian: Số liệu phản ánh các hoạt động quản lý hạ tầng giao thông
đô thị trên địa bàn Quận Long Biên được thu thập trong giai đoạn 2009-2012.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý về hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Quận Long Biên. Để đạt được mục
tiêu đó, luận văn cần phải thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạ tầng giao thông đô thị, cơ sở lý luận
quản lý hạ tầng giao thông đô thị. 3 2. Trên cơ sở lý luận quản lý hạ tầng giao thông đô thị, tiến hành khảo sát,
thu thập, xử lý số liệu, thông tin tại địa bàn khảo sát để đánh giá một cách chính
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐÔ THỊ CẤP QUẬN
1.1. HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.1.1. Khái niệm hạ tầng giao thông đô thị
Hạ tầng giao thông hay vẫn gọi là kết cấu hạ tầng giao thông là thuật ngữ có
nguồn gốc từ tiếng Pháp, sau đó du nhập vào Anh và Mỹ. Thuật ngữ này ban đầu
chỉ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quân sự, sau đó được sử dụng trong lĩnh
vực dân sự. Theo nghĩa dân sự, hạ tầng giao thông được hiểu là khái niệm chỉ các
loại cơ sở vật chất như đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng đồng thời bao gồm
cả các cơ chế tổ chức và hoạt động để cho các loại cơ sở vật chất nêu trên có thể
vận hành một cách hiệu quả phục vụ cuộc sống của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn có nhu cầu di chuyển người và
vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Để việc đi lại và vận chuyển hàng
hóa được dễ dàng và nhanh chóng, con người đã không ngừng lao động sáng tạo,
phát minh ra các loại phương tiện vận tải từ thô sơ đến phức tạp, từ đơn giản đến
hiện đại. Ngày nay, với sự phát triển của nền công nghệ hiện đại, con người đã phát
minh ra các loại phương tiện vận tải hiện đại như xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu
thủy, máy bay giúp cho việc di chuyển người và vận tải hàng hóa với tốc độ ngày
càng cao, an toàn và tiện nghi hơn. Cùng với sự ra đời của các loại phương tiện vận
tải hiện đại, con người xây dựng lên các công trình như đường sá, cầu cống, nhà ga,
bến cảng, sân bay để cho các loại phương tiện này có thể di chuyển, đón trả khách
và xếp dỡ hàng hóa một cách thuận lợi và an toàn. Các công trình này chính là
những công trình hạ tầng giao thông.
Hạ tầng giao thông đô thị là toàn bộ những cơ sở vật chất - kỹ thuật nền
tảng như đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng được con người xây dựng lên
xích nào đó có thể gây ra ách tắc toàn bộ hệ thống sản xuất, ảnh hưởng đến nhiều
tác nhân tham gia.
- Tính đồng bộ: Thể hiện các bộ phận cấu thành của hệ thống hạ tầng giao 6 thông đô thị phải có sự liên kết đồng bộ, cân đối trong tổng thể hợp lý. Sự thiếu
đồng bộ có thể sẽ dẫn đến làm tê liệt cả hệ thống công trình hoặc làm cho công trình
không phát huy được hết tác dụng.
- Tính tiên phong, định hướng: Thể hiện muốn phát triển sản xuất và các
hoạt động xã hội thì hệ thống hạ tầng giao thông đô thị phải được đi trước một
bước, nghĩa là phải được xây dựng xong, hoàn chỉnh sau đó các hoạt động sản xuất
và đời sống xã hội mới có thể diễn ra. Trong khoảng thời gian dài hạ tầng giao
thông đô thị thường tác động tới hướng phát triển các hoạt động sản xuất và mở
đường cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
- Tính công cộng: Thể hiện ở chỗ phần lớn sản phẩn do hạ tầng giao thông
đô thị tạo ra là những sản phẩm hàng hóa công cộng. Nhiều đối tượng, không phân
biệt vị trí xã hội hoặc kinh tế đều có thể tham gia hưởng lợi.
- Tính vùng: Thể hiện ở chỗ việc phát triển hạ tầng giao thông đô thị phải
tính đến và lệ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên (địa hình, các nguồn tài
nguyên, tính chất sản xuất xã hội…), điều đó nghĩa là việc phát triển hạ tầng giao
thông đô thị phải tùy thuộc vào các điều kiện địa lý có sẵn, vào hướng phát triển
kinh tế của từng vùng, khu vực… không thể có hệ thống hạ tầng giao thông đô thị
giống nhau trải khắp đất nước, hoặc hệ thống hạ tầng giao thông đô thị rất khác hệ
thống hạ tầng nông thôn.

thông này lại sử dụng một loại hạ tầng giao thông tương ứng với chúng, nên hệ
thống hạ tầng giao thông thường có 5 loại chủ yếu là hạ tầng giao thông đường bộ,
hạ tầng giao thông đường sắt, hạ tầng giao thông hàng không, hạ tầng giao thông
hàng hải và hạ tầng giao thông đường sông. Việc phân loại hạ tầng giao thông còn
có thể dựa trên địa bàn dân cư mà phương tiện giao thông đi qua, bao gồm hạ tầng
giao thông nông thôn và hạ tầng giao thông đô thị. Hệ thống hạ tầng giao thông đô
thị rất khác hệ thống hạ tầng nông thôn.
“Nguồn: Giáo trình “Đường đô thị và tổ chức giao thông”, NXB Đại học
giao thông vận tải Hà Nội; Giáo trình “Giao thông đô thị và chuyên đề đường”,
NXB Đại học Bách khoa Đà Nẵng”.
1.2. QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.2.1. Khái niệm quản lý hạ tầng giao thông đô thị
Trong các loại hạ tầng giao thông đô thị, đường bộ là loại công trình bổ trợ 8 cho tất cả các loại hạ tầng giao thông khác như đường sắt và đường sông. Mạng
lưới đường bộ kết nối các bến xe, nhà chờ xe bus, bãi đậu xe tạo thành một hệ thống
giao thông liên hoàn, thông suốt. Việc tổ chức giao thông đi và đến các đầu mối
giao thông này rất phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng kết hợp các phương thức vận tải
như đường bộ, đường sắt, đường sông.
Do tầm quan trọng của hệ thống hạ tầng giao thông nói chung, hạ tầng giao
thông đô thị nói riêng đối với sản xuất và đời sống xã hội, nên việc quản lý hệ thống
này là rất cần thiết vì sự phát triển của cộng đồng.
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong điều

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của các dự án phát triển, duy tu, bảo dưỡng
hạ tầng giao thông đô thị: Cũng như tất cả các dự án đầu tư khác, dự án phát triển,
duy tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng giao thông đô thị cũng đặt ra yêu cầu khách
quan là hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí. Ban Chủ nhiệm
chương trình là cơ quan trực tiếp đề xuất và thực hiện kế hoạch triển khai các dự án
hạ tầng giao thông đô thị trên thực tế, do đó, hiệu quả sử dụng vốn của các dự án
phụ thuộc rất lớn vào Ban Chủ nhiệm chương trình.
- Đảm bảo lưu thông của người dân diễn ra liên tục, hạn chế ùn tắc, tai nạn,
tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại, giao thương.
* Mục tiêu xã hội:
- Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch trong công tác quy hoạch hạ
tầng giao thông đô thị: Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các nhà quy hoạch phải
tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và quy hoạch của thành phố về hạ tầng
giao thông đô thị, thông báo cho người dân thuộc diện giải tỏa trong quy hoạch biết
và có kế hoạch giải tỏa rõ ràng, cụ thể để người dân có kế hoạch chấp hành.
- Đảo bảo hiệu quả công tác quản lý đô thị trên địa bàn: Triển khai nâng cao
vai trò, trách nhiệm của lực lượng bảo vệ dân phố thực hiện công tác quản lý đô thị;
Tổ chức các đợt ra quân xử lý các vi phạm về trật tự đô thị, trật tự ATGT; Thực hiện
quy chế dân chủ trong công tác quản lý trật tự đô thị; Tổ chức rà soát, kiểm tra phát
hiện, xử lý kịp thời các công trình xây dựng không phép, sai phép trên địa bàn ảnh
hưởng đến giao thông.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý hạ tầng giao thông đô thị
Để thực hiện các mục tiêu, quản lý hạ tầng giao thông đô thị trước hết phải
tuân thủ luật pháp về quy hoạch hạ tầng giao thông đô thị. Để nâng cao hiệu quả 10
11 luật, đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch… nhưng phải thực hiện và phục
tùng quyết định, chỉ thị của cơ quan cấp trên.
Nguyên tắc phân cấp quản lý còn đòi hỏi cấp trên phải thường xuyên kiểm
tra cấp dưới trong việc thực hiện các quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên,
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên giữa cấp trên và cấp dưới; đảm
bảo kỷ luật nghiêm minh trong tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước.
Phân cấp quản lý hạ tầng giao thông đô thị phải phù hợp và đồng bộ với
phân cấp quản lý nhà nước.
Phân cấp quản lý hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo tính hiệu quả: Đảo
bảo tính hiệu quả là việc tìm kiếm mối quan hệ phù hợp nhất giữa mục đích cần đạt
được và các nguồn lực được sử dụng.
Phân cấp quản lý hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo tính công bằng.
Phân cấp quản lý hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo tăng cường hiệu lực
quản lý, kiểm soát công tác quản lý hạ tầng giao thông đô thị.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch:
Đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý hạ tầng giao thông đô thị. Thực hiện
nguyên tắc này sẽ cho phép các cơ quan quản lý đánh giá về hiệu quả hoạt động
quản lý và sử dụng hạ tầng giao thông đô thị.
- Nguyên tắc công bằng
Quản lý hạ tầng giao thông đô thị phải đảm bảo sự công bằng giữa các đối
tượng quản lý. Nguyên tắc này đòi hỏi trong quản lý, các văn bản, các quy định áp
dụng cho các đổi tượng quản lý phải tạo ra sự công bằng về: sự tuân thủ các quy

tính toán sự phát triển, đặc điểm, vai trò, nhu cầu giao thông và nguồn lực của đô
thị, nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu các tác động có hại phát sinh
trong quá trình đô thị hóa, tận dụng tối đa mọi nguồn lực, và hướng tới sự phát triển
bền vững. Các không gian giao thông đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình
hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch phù hợp với phát triển tổng thể kinh tế -
xã hội- môi trường.
- Nội dung của công tác quy hoạch là: Khoanh định hệ thống hạ tầng giao
thông đô thị tại địa phương nghiên cứu, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho
phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển giao thông
vận tải nói riêng của cả nước. 13 - Vấn đề chú ý khi lập quy hoạch là quy hoạch phải đảm bảo tính thống nhất
giữa khoa học và dự báo, quy hoạch phải được công bố rộng rãi cho công chúng
biết.
- Kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông đô thị là chỉ tiêu cụ thể hoá quy
hoạch. Công tác lập kế hoạch tập trung những nguồn lực hạn hẹp vào giải quyết có
hiệu những vấn đề trọng tâm của kế hoạch trong từng thời kì.
Nội dung của kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông đô thị là: Khoanh định
hệ thống hạ tầng giao thông đô thị trong từng thời kì kế hoạch và điều chỉnh kế
hoạch phát triển hạ tầng giao thông đô thị cho phù hợp với quy hoạch.
Hệ thống hạ tầng giao thông đô thị phải đi trước một bước theo hướng đảm
bảo lâu dài, từng bước hiện đại để khai thác hết tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Quy hoạch phát triển bảo đảm phát huy hiệu quả

và cá nhân này trong việc thực hiện quản lý hạ tầng giao thông đô thị. Cơ cấu bộ
máy quản lý hợp lý, gọn nhẹ và hiệu quả là yếu tố góp phần nâng cao hiệu lực và
hiệu quả quản lý hạ tầng giao thông đô thị.
- Bộ máy quản lý hạ tầng giao thông đô thị của quốc gia bao gồm các cơ
quan quản lý từ Trung ương đến địa phương.
+ Ở Trung ương, Bộ Giao thông vận tải là cơ quan cao nhất quản lý hạ tầng
giao thông đô thị. Ngoài việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
hoạt động đăng ký doanh nghiệp, Bộ có trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý hạ tầng
giao thông đô thị, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy này.
+ Ở tỉnh, thành phố, Quận, huyện, bộ máy quản lý hạ tầng giao thông đô thị
được hình thành dựa trên cơ sở quy định của Bộ Giao thông vận tải và việc phân
cấp quản lý cho địa phương. Theo đó, ở cấp tỉnh, bộ quản lý hạ tầng giao thông đô
thị bao gồm Sở Giao thông vận tải; ở Quận, huyện là Phòng Quản lý đô thị và các
cơ quan liên quan như Cục thuế, Chi cục thuế.
- Việc tổ chức bộ máy quản lý hạ tầng giao thông đô thị ở cấp Quận cần đáp
ứng các yêu cầu sau:
Một là, đảm bảo sự phối hợp giữa quản lý hạ tầng giao thông đô thị theo lĩnh
vực: Nguyên tắc quản lý theo ngành là bao quát và kiểm soát được hoạt động quản
lý hạ tầng giao thông đô thị theo các lĩnh vực: đường bộ, đường thủy, đường sắt,
đường không, đảm bảo tính thống nhất trong toàn thành phố. 15 Hai là, tổ chức bộ máy quản lý hạ tầng giao thông đô thị cấp Quận cần đảm
bảo “tinh gọn” về cơ cấu tổ chức, bao quát và rõ ràng, minh bạch về chức năng,

của người dân, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ. Từ đó, nâng cao chất lượng
quản lý, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hạ tầng giao thông
đô thị. Ngày nay, cần phải phát huy hơn nữa vai trò tích cực của các cơ quan tuyên
truyền, cơ quan thông tin đại chúng trong việc phát hiện, phản ánh chính xác, kịp
thời những mặt tích cực cũng như những hạn chế trong hoạt động quản lý hạ tầng
giao thông đô thị tại địa phương.
1.3.1.3. Xây dựng các chính sách phát triển hạ tầng giao thông đô thị
Các chính sách về phát triển hạ tầng giao thông đô thị là những văn bản
không chỉ cung cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản
lý đối với các đối tượng tác động nhằm thực hiện các quy định, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
Công tác xây dựng các chính sách về phát triển hạ tầng giao thông đô thị là
một nội dung quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý hạ tầng giao
thông đô thị. Dựa trên việc ban hành các chính sách này, các nhà quản lý buộc các
đối tượng phải thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng hạ tầng giao thông đô thị
theo một khuôn khổ đặt ra. Chính sách phát triển hạ tầng giao thông đô thị biểu hiện
quyền lực của các cơ quan quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông đô thị, nhằm lập
lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý. Chính sách, pháp luật
nói chung và chính sách phát triển hạ tầng giao thông đô thị nói riêng mang tính
chất Nhà nước.
Văn bản pháp quy bao gồm: Nghị định, quy định, chỉ thị, thông tư… nhằm
hướng dẫn thực hiện các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
giải thích các chủ trương chính sách và đề ra các biện pháp thi hành các chủ trương
đó.
Ở địa phương, ngoài việc tổ chức chấp hành các quy định, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về quản lý hạ tầng giao thông đô thị thì các nhà quản lý cần bàn
bạc để đưa ra những chính sách cụ thể, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status