Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
--------------------------
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
H
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
K
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Quãng thời gian gắn bó với mái trường Đại
học kinh tế Huế là quãng thời gian không thể
nào quên trong cuộc đời tôi, đã cho tôi một
chân trời mới với nhiều điều mới mẻ, thầy cô
giáo tận tâm, bạn hữu tâm giao và những kiến
thức, kỹ năng sống giúp tôi có thể tự tin hơn
để bước đi trên con đường sắp tới, và Khóa luận
Tốt nghiệp là kết tinh của 4 năm học Đại học
của tôi. Với tất cả tấm lòng chân thành tôi xin
U
Ế
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bố, mẹ
đã sinh thành, dưỡng dục, cảm ơn các anh, chị
trong gia đình, những người thân, cảm ơn những
người bạn yêu quý luôn là hậu phương vững chắc,
an ủi, động viên và giúp đỡ tôi trong học tập
cũng như cuộc sống để tôi được như ngày hôm
nay.
Cầu chúc mọi điều tốt đẹp sẽ đến với những
người đã giúp đỡ cho tôi!
Huế, ngày / 05 /
2014
Sinh viên thực hiện
TÊ
Đinh Thị Hà
IN
H
MỤC LỤC
Đ
A
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
1.1.4.1. Mục đích quản lý VĐT XD CSHTGT từ NSNN ..............................................7
1.1.4.2. Nguyên tắc quản lý VĐT XD CSHTGT từ NSNN ............................................7
1.1.4.3. Nội dung của quản lý VĐT XD CSHT GTNT từ NSNN ..................................8
2. Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ bằng vốn NSNN ...............................8
2.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.............................8
2.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ...................9
Khóa luận tốt nghiệp
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
2.4.1. Tình hình huy động vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn ................................................................................................................................33
2.4.2 Tình hình chi NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông giai đoạn 2011 - 2013
trên địa bàn huyện Diễn Châu .......................................................................................62
3.2.1. Nâng cao chất lượng kế hoạch hóa vốn đầu tư ................................................63
SVTH: Đinh Thị Hà
Khóa luận tốt nghiệp
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 7: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............................42
́H
Bảng 8: Mô tả về mức độ đồng ý của công tác quy hoạch, kế hoạch ...........................44
TÊ
Bảng 9: Mô tả về mức độ đồng ý của công tác quản lý VĐT XD CSHT GTNT .........46
Bảng 10: Mô tả về công tác đấu thầu ............................................................................47
H
Bảng 11: Bảng mô tả về công tác thẩm định, giám sát .................................................47
IN
Bảng 12: bảng mô tả về chất lượng công trình XD CSHT GTNT................................48
Bảng 13: mô tả về mức độ đồng ý với các chính sách kinh tế ......................................49
K
Bảng 14: Kết quả kiểm định về công tác quy hoạch, kế hoạch.....................................50
̣C
Bảng 15: Kết quả kiểm định về công tác thẩm định, giám sát ......................................51
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Biểu đồ 2: Cơ cấu vốn đầu tư giao thông nông thôn.....................................................35
SVTH: Đinh Thị Hà
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Ngân sách nhà nước
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
KHHGD
: Kế hoạch hóa gia đinh
QL
: Quốc lộ
Đ
A
SVTH: Đinh Thị Hà
U
́H
TÊ
H
IN
K
̣I H
O
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu và góp phần hệ thống
́H
hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư, phân tích thực
TÊ
trạng quản lý vốn NSNN về đầu tư GTNT và tình hình GTNT trên địa bàn huyện. Sử
dụng nguồn dữ liệu của huyện cung cấp từ năm 2011 – 2013 là các báo cáo kinh tế-xã
H
hội hàng năm, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, báo cáo tình hình thực hiện đầu tư
IN
xây dựng cơ bản trong đó có giao thông nông thôn, báo cáo giải ngân vốn từ NSNN,
báo cáo quyết toán các năm,...,ngoài ra còn các tài liệu là các giáo trình đã học, một số
K
nghiên cứu về quản lý NSNN.
̣C
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài là phương pháp thu thập số liệu với
O
NSNN trong đó tỉnh hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2011 vốn NSNN phát triển GTNT
Ế
là 102.904 triệu đồng, năm 2013 đã tăng lên 182.385 triệu đồng chiếm 89,7% tổng
U
VĐT phát triển GTNT. Ngoài nguồn NSNN huyện còn huy động vốn từ các nguồn
́H
khác, sự ủng hộ của bà con như hiến đất, hàng ngàn ngày công lao động
TÊ
Công tác quản lý NSNN về đầu tư CSHT GTNT trên địa bàn huyện trong nhưng năm
qua đã có những bước tiến đáng kể, ngày càng hoàn thiện hơn về cơ chế, chính sách,
H
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN.
IN
Với sự nỗ lực và những kết quả đạt được của huyện về công tác quản lý vốn
NSNN là rất đáng kích lệ, tiếp tục phát huy, song vẫn còn tồn tại những mặt chưa được
K
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới chung của đất nước, bộ mặt nông
thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông
thôn. Với sự quan tâm của Đảng và nhà nước nền sản xuất nông nghiệp, đời sống nông
dân cũng như cơ sở kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt
Ế
được nhiều thành tựu to lớn. Để thực hiện chương trình xây dựng một nền nông nghiệp
U
theo hướng hiện đại đồng thời nông thôn mới với kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh
́H
tế phát triển hợp lý, gắn nông nghiệp với công nghiệp, nhằm xóa bỏ rào cản giữa thành
TÊ
thị và nông thôn,.. thì việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một
yêu cầu cấp thiết của xã hội.
Diễn Châu trong quá trình phát triển, hội nhập, với sự nỗ lực của toàn thể Đảng
H
bộ và nhân dân đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, xây
mô của nhà nước, thực hiện các chương trình, dự án phát triển.
Việc quản lý NSNN nói chung và đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng CSHT
GTNT trên địa bàn huyện Diễn Châu hiện nay bên cạnh những thành tựu đã đạt được
thì vẫn còn một số bất cập với tình hình thực tế ở địa phương như:
- Việc chấp hành và quyết toán ngân sách khá tốt song vẫn còn chậm, chưa kịp
SVTH: Đinh Thị Hà
1
Khóa luận tốt nghiệp
thời đổi mới.
- Quản lý thu, chi NSNN vẫn còn thất thoát do chưa bao quát hết khoản thu,
nguồn chi.
- Công tác quyết toán là một khâu rất quan trọng nhưng vẫn chưa được quan tâm
đúng mức, tổng hợp sổ sách còn nhiều khó khăn.
- Đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế về chuyên môn, đặc biệt ở cấp xã còn yếu
và thiếu.
Ế
- Trong quá trình thực hiện xây dựng CSHT GTNT trên địa bàn huyện việc
U
GPMB, thi công còn gặp nhiều khó khăn, phân bổ vốn NS cho các xã còn chậm.
́H
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc hoàn thiện hơn nữa việc quản lý NSNN nói
Nhằm cải thiện chất lượng quản lý vốn ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, từ đó nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN đối
Đ
A
với các dự án giao thông nông thôn trên địa bàn huyện.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung thuộc lĩnh vực hoạt động đầu tư và
quản lý vốn đầu tư.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn và tình hình về giao thông nông thôn trên địa bàn
huyện Diễn Châu.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn NSNN.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN.
SVTH: Đinh Thị Hà
2
Khóa luận tốt nghiệp
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: điều tra cán bộ làm việc tại UBND huyện Diễn Châu, số lượng
phiếu điều tra: 50 phiếu.
- Số liệu thứ cấp: nghiên cứu chất lượng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn giai đoạn 2011- 2013 qua các báo cáo tổng
hợp KT- XH từ 2011- 2013, danh mục các dự án đầu tư giao thông nông thôn trên địa
̣C
- Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá chất lượng quản lý vốn NSNN về đầu tư
O
xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn 2011- 2013
̣I H
- Về không gian: Các dự án, công trình giao thông trên địa bàn huyện Diễn Châu
- Về thời gian: Giai đoạn 2011-2013
Đ
A
5. Cấu trúc luận văn
Tên đề tài: “ Quản lý vốn NSNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị thì kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông nông thôn bằng vốn NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2013.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN.
SVTH: Đinh Thị Hà
3
-
Hiện vật hữu hình ( nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặt
IN
H
-
-
K
đất, mặt nước, mặt biển...)
Tài sản vô hình ( sức lao động, công nghệ, bằng phát minh sáng chế, nhãn
Các dạng đặc biệt khác ( vàng bạc, đá quý, cổ phiếu )
̣I H
-
O
̣C
hiệu, biểu tượng, uy tín của hàng hóa, bí quyết công nghệ...)
Nguồn vốn từ NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
U
Nguồn vốn chủ yếu dành cho nâng cấp các tuyến đường huyện, xây dựng đường vào
́H
các vùng căn cứ cách mạng, các vùng kinh tế quá khó khăn, các công trình đòi hỏi kỹ
TÊ
thuật cao, hỗ trợ các máy móc trang thiết bị làm đường, xi măng sắt thép, nhựa
đường,..,ngoài các dự án của nghành giao thông vận tải, nguồn vốn từ NSNN cho phát
H
triển GTNT còn gắn với các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho các xã
IN
đặc biệt khó khăn, chương trình xóa đói giảm nghèo...
Ngoài ra còn có nguồn vốn của địa phương, hàng năm ngân sách địa phương dành một
K
phần cho đầu tư phát triển GTNT có thể thông qua hỗ trợ các dự án, cấp kinh phí cho xây
̣C
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.2 Phân loại vốn theo tính chất chu chuyển
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốn doanh
nghiệp đầu tư mua sắm, trang bị cơ sở vật chất. Tài sản cố định thường được sử dụng
nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản
mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần dưới hai dạng
là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa
Ế
học công nghệ mới, năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình
U
phụ thuộc vào mức độ sử dụng nhiều hay ít, thời gian sử dụng và các điều kiện ảnh
́H
hưởng tới mức độ bền lâu của tài sản cố định như chế độ quản lý, bảo dưỡng, bảo trì,
TÊ
khí hậu, môi trường,...
Vốn lưu động
H
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Đó là số vốn mà doanh
bán thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản
xuất và những chi phí bằng tiền trong lưu thông.
1.1.3. Vai trò vốn NSNN trong phát triển hạ tầng giao thông
Vốn NSNN có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, đặc biệt
là một trong những nguồn vốn chính trong lĩnh vực đầu tư công trong đó có đầu tư
phát triển hạ tầng giao thông đường bộ vì đây là một lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn lớn,
khả năng thu hồi vốn thấp, ứ đọng lâu,.., nên tư nhân rất ít đầu tư vào khác với một số
nước phát triển. Vì vậy vốn NSNN càng có một vị trí chủ chốt trong lĩnh vực đầu tư
SVTH: Đinh Thị Hà
6
Khóa luận tốt nghiệp
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.
Trước hết vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ
thống hạ tầng giao thông xuất phát từ vai trò và trách nhiệm của nhà nước trong việc
cung cấp hàng hóa công cộng. Hơn nữa ở Việt Nam hiện nay thì chi có nhà nước mới
có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò chính trong lĩnh vực này.
Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn
khác thực hiện đầu tư góp phần phát triển hạ tầng giao thông đường bộ.
Ế
Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầng giao
U
thông một cách hợp lý và đạt hiệu quả, vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các dự án trọng
̣I H
1.1.4. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ NSNN
1.1.4.1. Mục đích quản lý VĐT XD CSHTGT từ NSNN
Đ
A
Việc thực hiện tốt công tác quản lý VĐT XD CSHT GTNT từ NSNN nhằm mục
đích đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí vốn của nhà
nước đối với việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng KTXH cho nền kinh tế phát triển.
1.1.4.2. Nguyên tắc quản lý VĐT XD CSHTGT từ NSNN
Việc quản lý VĐT XD CSHTGT từ NSNN phải tuân thủ theo nguyên tắc:
-
Công tác lập kế hoạch VĐT từ NSNN phải được chú trọng đảm bảo tính khoa
học, đồng bộ, kịp thời, linh hoạt. Phải dựa trên những căn cứ khoa học về chiến lược, định
hướng phát triển KT-XH, chiến lược đầu tư chung, khả năng của NSNN, đảm bảo đồng
SVTH: Đinh Thị Hà
7
Khóa luận tốt nghiệp
bộ giữa các nội dung đầu tư, giữa mục tiêu và biện pháp, tạo ra cơ cấu đầu tư hợp lý.
-
Đảm bảo mục tiêu kết hợp tốt giữa vốn NSNN với các nguồn vốn khác nhằm
Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng VĐT từ NSNN. Cơ
Nội dung của quản lý VĐT XD CSHT GTNT từ NSNN
IN
1.1.4.3.
H
cấu đầu tư, DA quan trọng phải được UBND, HĐND thảo luận, quyết định.
Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn để thực hiện kịp thời các khoản
K
chi theo dự toán đã được duyệt theo quy định, kiểm tra việc thực hiện theo chỉ tiêu.
̣C
Công tác quản lý vốn của các cơ quan tài chính phải đảm bảo tập trung và đáp ứng
O
nguồn vốn kịp thời theo tiến độ thực hiện kế hoạch của các DA.
̣I H
Thực hiện theo dõi, kiểm toán, thực hiện tạm ứng thanh toán, hạch toán kế toán và
U
Ế
Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp ( các tuyến đường mòn, đường đất,
các cầu cống không cho xe trong tải lớn mà chỉ cho phép người đi bộ, đi xe đạp, xe
́H
máy,..) đây là một phần mạng lưới giao thông giữ vai trò quan trọng trong việc vận
TÊ
chuyển hàng hóa đi lại của người dân.
Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của kết cấu hạ tầng
H
kinh tế, bao gồm cơ sở hạ tầng đường bộ, đường sông, đường đất, đường mòn phục vụ
IN
sự đi lại trong nội bộ nông thôn nhằm phát triển sản xuất, phục vụ giao lưu kinh tế văn
hóa xã hội của làng , xã, thôn, xóm. Hệ thống này nhằm đảm bảo cho các phương tiện
K
cơ giới loại trung, nhẹ và thô sơ qua lại.
SVTH: Đinh Thị Hà
9
Khóa luận tốt nghiệp
trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao,
thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn nông thôn, của vùng và của
làng, xã. Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình
khai thác và sử dụng.
Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí
và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xây
Ế
dựng lẫn trong quá trình vận hành, sử dụng.
U
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông
́H
không chỉ có ý nghĩa về xã hội và nhân văn. Các công trình giao thông thường là các
TÊ
công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian. Tính hợp lý của các công trình này đem
lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực đến các sinh hoạt của cư
thành phần, các chủ thể của nền kinh tế quốc dân. Để việc xây dựng, quản lý, sử dụng
các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
-
Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng
đối với các tuyến đường cụ thể. Gắn quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ.
-
Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng, quản lý, sử dụng các công trình
cho từng cấp chính quyền, tùng đối tượng cụ thể khuyến khích việc sử dụng có hiệu
quả cơ sở hạ tầng.
Đi trước một bước
Cơ sở hạ tầng giao thông đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
SVTH: Đinh Thị Hà
10
Khóa luận tốt nghiệp
của mỗi địa phương, vùng, quốc gia. Với sự phát triển nhanh chóng, vượt bậc đòi hỏi
cơ sở hạ tầng với tính chất đặc thù thì trong quy hoạch, kế hoạch thiết kế, xây dựng
phải đi trước một bước để đáp ứng kịp thời với nhu cầu của xã hội, đảm bảo cho sự
phát triển kịp thời, nhanh chóng.
Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như vị trí địa lý, địa hình, trình độ phát triển,...Do địa bàn nông thôn có dân cư
Ế
̣C
Về mặt kinh tế: Khi giao thông thuận lợi, đường xá được mở rộng người nông
O
dân có điều kiện tiếp xúc, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, ôtô của các thương
̣I H
lái, doanh nghiệp thu mua nguyên liệu có thể đến tận nơi sản xuất để mua, người nông
dân cũng có thể đến tận nơi thị trường tiêu thụ để bán hàng,.., giúp rút ngắn thời gian,
Đ
A
các khâu trung gian, có thể linh động hơn trong việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm; từ
đó giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường, nâng cao thu nhập cho người nông dân.
Về mặt xã hội: giao thông nông thôn là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao văn
hóa, mở mang dân trí, sức khỏe cho công đồng dân cư sống ngoài vùng đô thị, thúc
đẩy các hoạt động giao lưu văn hóa giữa các địa phương, khu vực với nhau.
Ngoài ra GTNT có vai trò quan trọng về mặt giáo dục, y tế bởi đường sá thuận lợi sẽ
khuyến khích trẻ tới trường, giảm tỷ lệ bỏ học, thu hút giáo viên tới các trường làng. Việc
khám, chữa bệnh của người dân dễ dàng hơn, việc tiếp nhận bệnh nhân kịp thời hơn.
SVTH: Đinh Thị Hà
11
IN
càng có điều kiện để hoạt động, vốn đầu tư vào các lĩnh vực phi nông nghiệp ngày
càng tăng và thu nhập từ các hoạt động này ngày càng lớn. Mặt khác bản thân các hệ
K
thống công trình, kết cấu hạ tầng ở nông thôn cần phải được đầu tư hơn nữa về chiều
̣C
sâu và chiều rộng để đảm bảo cho việc duy trì vận hành, đáp ứng yêu cầu xã hội. Tất
O
cả các tác động đó nó dẫn tới sự thay đổi đáng kể về cơ cấu kinh tế của vùng, trong đó
̣I H
sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa thể hiện rõ rệt.
Cơ sở hạ tầng giao thông còn là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố lại dân
Đ
A
cư, lao động trong nông nghiệp và các nghành khác ở nông thôn cũng như trong nền
kinh tế quốc dân. Nó được thể hiện rõ qua việc xây dựng vùng kinh tế mới, vùng khai
hoang, vùng nông thôn đang đô thị hóa, sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp.
TÊ
bản trong đời sống xã hội nông thôn như:
Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hóa xã hội, tôn tạo và phát triển những công
H
trình, giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao đời sống tinh thần của dân cư nông thôn.
IN
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ công cộng như đi lại, thông
tin liên lạc,.., và các loại hàng hóa khác.
K
Sự mở rộng mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nước sinh hoạt,...nó sẽ
̣C
góp phần làm thay đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân trong
O
mỗi cộng đồng dân cư nông thôn, cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm
̣I H
Ế
hoạch nó đảm bảo cho nguồn vốn được phân bổ hợp lý theo kế hoạch, tránh được sự
U
phân bố tràn lan, thông qua kế hoạch có thể thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình
́H
thực hiện các tiến độ kế hoạch, phát hiện kịp thời các sai sót để điều chỉnh, giảm thất
2.2.3.2. Công tác lập các dự án đầu tư
TÊ
thoát, lãng phí.
H
Các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN được lập hàng năm phải đảm bảo đúng đối
IN
tượng và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các dự án được lập với chất lượng
cao sẽ góp phần nâng cao hi\ệu quả đầu tư, quản lý VĐT trong các dự án nói chung và
K
trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn nói riêng.