thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình - Pdf 14

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 1
1.4. Đối tượng nghiên cứu 2
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1. Khái niệm dự án, chương trình mục tiêu quốc gia 3
1.1.2 Khái quát chương trình 135 5
1.1.2.1. Quan điểm 5
1.1.2.2. Mục tiêu của chương trình 6
1.1.2.3. Nhiệm vụ của chương trình 135 7
1.1.2.4. Nguyên tắc chỉ đạo 8
1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 8
1.1.3.1 Các khái niệm 8
1.2. Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hoá 14
1.2.1.1 Kinh tế 14
1.2.1.2 Xã hội 20
Huy động nguồn lực từ các tổ chức Quốc tế hỗ trợ trực tiếp cho địa phương để thực hiện các dự án
phát triển sản xuất, giảm nghèo, phát triển hạ tầng nông thôn, nước sạch và vệ sinh môi trường.v.v.
Với tổng số vốn trên 1.900 tỷ đồng 29
Giai đoạn III (2012-1015) 30
Năm 2011 và năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã giao kế hoạch vốn thực hiện chương trình 135
cho các địa phương thực hiện, nhiều tỉnh đã triển khai, tổ chức thực hiện tốt, song một số địa
phương còn lúng túng trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. . Tổng quan về vốn thực hiện
chương trình: 30
1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 30
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 31

3.2 Kiến nghị 72
3.2.1 Đối với Trung ương 72
3.2.2 Đối với các cơ quan địa phương 72
3.2.3 Đối với người dân 73
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Cơ cấu sản xuất các ngành qua các giai đoạn 14
ĐVT: % 14
Bảng 2. Giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu ngành Nông nghiệp 15
Bảng 3. Giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu ngành Lâm nghiệp 17
thời kỳ 2006 - 2010 17
Bảng 4. Thực trạng phát triển ngành Thủy sản thời kỳ 2001 - 2010 17
Bảng 5. Thực trạng phát triển ngành CN - Xây dựng thời kỳ 2001 - 2010 18
Bảng 6 . Thực trạng phát triển ngành TM - DV thời kỳ 2001 – 2010 20
Bảng 7 . Hiện trạng phát triển ngành VH – TT- TDTT thời kỳ 2001 - 2010 21
Bảng 8. Hiện trạng phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo thời kỳ 2001 - 2010 22
Bảng 9. Hiện trạng phát triển ngành Y tế thời kỳ 2001 - 2010 24
Bảng 10 Hiện trạng dân số, lao động và việc làm 25
Bảng 11. Thổ nhưỡng đất của huyện Tuyên Hóa 35
Bảng 12. Diện tích đất của huyện Tuyên Hóa 36
Bảng 13. Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp huyện Tuyên Hóa năm 2010 36
Bảng 14. Diện tích và cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 37
Bảng 15. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp 39
Bảng 16: Kết quả thực hiện các hạng mục công trình 56
Bảng 17: Kết quả giải ngân vốn đầu tư 59
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ TỰ
CSHT Cơ sở hạ tầng
ĐBKK Đặc biệt khó khăn
KT-XH Kinh tế - xã hội
KTKT Kinh tế - Kỹ thuật
UBND Ủy ban nhân dân

chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá.
- Đánh giá kết quả đạt được từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho những
năm tiếp theo.
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất những kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn việc triển khai thực hiện dự án
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ trong những năm còn lại (2014-2015) của chương trình 135 giai
đoạn III, từ đó làm nền tảng để tiếp tục thực hiện chương trình giai đoạn 2015 -2020
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu đánh giá:
- Phương pháp thu thập, phân tích số liệu từ các báo cáo của cơ quan chính quyền
và các bộ phận liên quan.
1
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các năm để rút ra
sự thay đổi về mặt kinh tế qua các năm.
- Nghiên cứu thông qua tạp chí, sách, báo, các văn bản luật hướng dẫn liên quan
đến chương trình 135 …
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
trongchương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá bao gồm 12 xã đặc biệt khó khăn
trong tổng số 20 xã của huyện;
Thời gian nghiên cứu: chương trình 135 là 1 chương trình lớn, thời gian kéo dài, ở
đây tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai chương trình từ năm 2006-2013.
2
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm dự án, chương trình mục tiêu quốc gia
Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh
nào đó. Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cách
hiểu “động”. Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống

quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản
lý nhà nước Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành
phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án
thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ
tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự
án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với quá
trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất
hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại . . .
- Môi trường hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau
cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các
bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường hợp, các thành
viên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó
khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.
- Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư
và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời
gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.
Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển”là dự
án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mang tính
chất bền vững. Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thực hiện
trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định.
“Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau:
- Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể
4
- Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức…
- Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án.
- Các khoảng cách về địa lý và điều kiện làm việc không thuận lợi
Từ khái niệm dự án và dự án phát triển trên, ta có khái niệm chương trình:
“chương trình bao gồm các dự án được thực hiện trong một thời gian dài hơn nhằm đạt

triển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền.
1.1.2.2. Mục tiêu của chương trình
* Mục tiêu tổng quát.
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt
khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này
thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triển
chung của cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng.
*. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
Chương trình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong mối
tương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chương trình
giảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nông thôn
mới, Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếp bới các
nội dung đầu tư của chương trình.
Mặt khác, từ kinh nghiệm của việc triển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II,
chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để có thể đo
lường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của chương trình theo chu
kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn. Ở cấp trung ương, các tiêu chí cơ bản, tổng quát sẽ được
xây dựng chung mang tính chất định hướng. Các tỉnh căn cứ xây dựng lộ trình chi tiết với
các tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện theo chu kỳ hàng năm và cả giai đoạn
để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
a) Chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
+ 80% thôn, bản có đường giao thông được cứng hoá theo cấp kỹ thuật của Bộ
Giao thông Vận tải;
+ 80% vùng sản xuất tập trung có diện tích 30ha trở lên (riêng khu vực Tây
Nguyên và Nam bộ có diện tích 50ha trở lên) có đường giao thông được cứng hóa theo
cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải;
+ 100% các xã có điện lưới trong đó có trên 80% các thôn, bản trong xã được sử
dụng điện phục vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất;
6
+ Cơ bản các công trình thủy lợi vừa và nhỏ được đầu tư đáp ứng nhu cầu sản xuất

7
- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng,… giúp các cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lý
hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
1.1.2.4. Nguyên tắc chỉ đạo
Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa,
trước hết phải dựa trên cơ sở phát huy nội lực của từng hộ gia đình và sự giúp đỡ của
cộng đồng, đồng thời có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước để khai thác nguồn lực tại chỗ
về đất đai, lao động và các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trong vùng, tạo ra bước
chuyển mới về sản xuất và đời sống của đồng bào.
Nhà nước tạo môi trường pháp lý và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên
đầu tư vốn ngân sách, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án trên địa bàn và nguồn vốn
viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn.
Việc thực hiện chương trình phải có giải pháp toàn diện, trước hết là tập trung
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; đồng thời thúc
đẩy phát triển giáo dục, y tế, văn hoá xã hội trong vùng.
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có trách nhiệm giúp các xã
thuộc phạm vi chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang,
các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong cả nước,
đồng bào Việt nam ở nước ngoài,… tích cực đóng góp, ủng hộ thực hiện chương trình.
1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
1.1.3.1 Các khái niệm
Quan niệm về cơ sở hạ tầng
Theo nghĩa hẹp, CSHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vực
lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức
dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhu
cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội. Theo cách hiểu này, CSHT chỉ bao gồm
các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc và
các đơn vị đảm bảo duy trì các công trình này.
Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạt
động có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất và sinh

nhất là các công trình cơ sở vật chất có chức năng tạo điều kiện cho toàn bộ hoạt động
KTXH như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện, Đây là những công
trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ hàng hoá công cộng và có đặc
điểm là chúng gắn liền với chức năng đảm bảo điều kiện cho sự hoạt động bình thường
9
của vùng dân cư. Mảng thứ hai của hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ chức có
chức năng vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sản phẩm hàng
hoá công cộng. Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt động theo thể chế
hiện hành.
Việc phân biệt hai mảng hạ tầng kỹ thuật như trên có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.
Đối với mảng thứ nhất là mảng các công trình hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng đặc
biệt, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiệu suất vốn thấp, khó tổ chức thu hồi vốn Nhà nước có
trách nhiệm đầu tư và có kế hoạch đầu tư thống nhất, còn đối với mảng thứ hai, tuỳ vào
cơ chế quản lý, trình độ quản lý mà có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp.
• Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội
Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao trình
độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho quá trình
tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ thống này bao
gồm:
- Các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa
học, ứng dụng và triển khai công nghệ.
- Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ ngơi, tham quan du lịch,
các công trình phục vụ cho các hoạt động văn hoá xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao
• Đầu tư cơ sở hạ tầng môi trường
Là đầu tư phát triển hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn và
cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người:
- Các công trình phòng chống thiên tai.
- Các công trình bảo vệ đất đai, rừng, biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu thải nước sinh hoạt.
- Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp.

lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với
nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách
nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung
dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.3.4 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH
Vai trò của đầu tư phát triển CSHT được thể hiện qua các mặt sau:
• Quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế nói chung cũng
11
như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, bởi đầu tư
là yếu tố quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng. Khi quy mô kinh tế đã lớn lên, để
kinh tế tăng trưởng 1% đòi hỏi vốn đầu tư chẳng những nhiều hơn về lượng tuyệt đối, mà
còn phải lớn hơn về tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP .
CSHT cung cấp các dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các yếu tố đầu vào,
đầu ra đảm bảo cho quy trình sản xuất và tái sản xuất của đất nước được tiến hành một
cách thường xuyên liên tục với quy mô ngày càng mở rộng. Vì thế đầu tư cho CSHT sẽ là
điều kiện hết sức căn bản để cho các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ của đất nước
nhanh chóng đi vào hiện đại hoá, trên cơ sở đó làm tăng nhanh và liên tục năng suất lao
động của từng ngành cũng như năng suất lao động của toàn xã hội, giúp cho nền kinh tế
nước ta sớm hoà nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới.
• Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế.
CSHT hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời và phát triển,
đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Sự phát triển của nông thôn
nước ta trong những năm gần đây là một minh chứng rõ ràng. Trước đây ở nông thôn,
giao thông không phát triển, điện thiếu thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu nên mọi
hoạt động sản xuất ở nông thôn chậm phát triển. Những năm gần đây, nhờ đầu tư hiện đại
hoá CSHT ở nông thôn sản xuất nông nghiệp được thay đổi một cách toàn diện, làm cho
cơ cấu nông nghiệp trong GDP ngày càng giảm. Ngược lại tỷ trọng các ngành công
nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng.

thành phố lớn có CSHT tốt như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng Muốn thu
hút thành công vốn đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môi trường đầu tư
trong đó CSHT là một nhân tố quan trọng. Ở đây có mối quan hệ tác động qua lại, xây
dựng và tạo ra CSHT tốt để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng chính vốn đầu tư
nước ngoài để đầu tư xây dựng hệ thống CSHT, tạo động lực cho các ngành sản xuất vật
chất hoạt động có hiệu quả hơn.
• Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân từ đó
làm tăng nguồn tích luỹ cho nền kinh tế.
CSHT phát triển cho phép chúng ta tạo ra được nhiều cơ sở sản xuất vật chất mới, tạo
điều kiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các khu vực góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho người lao động, đồng thời phân bổ nguồn lao động hợp lý. Hơn nữa, sự xuất
13
hiện của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao nên sẽ hoạt
động hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho người lao động.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hoá
1.2.1.1 Kinh tế
Kinh tế trong những năm qua tiếp tục tăng trưởng và ổn định, các ngành kinh tế
mũi nhọn của huyện đều phát triển với tốc độ cao, nhất là ngành dịch vụ và tiểu thủ công
nghiệp. Giá trị sản xuất hàng năm không ngừng tăng, năm sau cao hơn năm trước. Tốc độ
tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 7,56%/năm, đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ huyện lần thứ XVII đề ra; giai đoạn 2006 - 2010 đạt 12,36%, cao hơn chỉ
tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVIII đề ra (Chỉ tiêu đại hội 11,5 - 12%).
Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện vẫn ở mức độ thấp so với tốc độ tăng của
các huyện và của toàn tỉnh.
Theo dự báo, ước thực hiện năm 2012 thì tốc độ tăng trưởng năm 2012 khoảng
9,3% (theo báo cáo tình hình thực hiện 9 tháng năm 2012 và kế hoạch năm 2013).
Thực chất các ngành kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp và sâu xa đối với đời sống
người dân trong huyện vẫn là: Nông, Lâm, Ngư - Thương mại, Dịch vụ - Công nghiệp,
Tiểu thủ CN, Xây dựng.

ngành Dịch vụ nông nghiệp tăng, từ 0,03% năm 2005 lên 0,2% năm 2010.
Bảng 2. Giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu ngành Nông nghiệp
15
(Nguồn: Tính toán theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)
Lâm nghiệp
Chính quyền và địa phương đã chú trọng công tác khoanh nuôi bảo vệ vốn rừng
hiện có, tiến hành trồng mới và tu bổ rừng, từng bước phủ xanh đất trống đồi trọc; nâng
độ che phủ rừng từ 70% năm 2005 lên 73% năm 2010. Ước thực hiện 9 tháng năm 2012
đạt 73,5%. Thực hiện việc giao đất giao rừng cho người dân quản lý và tổ chức sản xuất,
đến nay đã giao và cấp thẻ được 40.000 ha. Các địa phương thành lập các tổ, đội bảo vệ
rừng và xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; đã có 85/151 thôn bản có
hương ước bảo vệ rừng nên diện tích rừng bị cháy càng ngày càng giảm. Đã chấm dứt
tình trạng phát đốt rừng làm nương rẫy, 5 năm qua chưa có vụ cháy rừng lớn nào xảy ra.
Công tác quy hoạch để trồng rừng đã được chuẩn bị khá tốt, hàng năm trồng mới
từ 200 - 500 ha rừng tập trung, đưa tổng diện tích rừng trồng trong 10 năm lên trên 5.000
ha. Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng ngày càng tăng và là nguồn thu nhập chính của
người dân vùng núi. Riêng sản lượng gỗ rừng trồng khai thác năm 2010 đạt 10.684 m
3
,
năm 2011 đạt 20.444 m
3
(số liệu NGTK huyện Tuyên Hóa). Hiện nay, UBND huyện đang
tiến hành chỉ đạo trồng thử nghiệm khoảng 40.000 gốc mây tắt làm nguyên liệu cho sản
xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ.
Các ngành chức năng và các xã, thị trấn đã phối hợp, tăng cường công tác bảo vệ rừng
nên tình trạng khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép từng bước được hạn chế.
Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá năm 2005 đạt 6,9 tỷ đồng, năm 2010 đạt
12,508 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010: 12,62%/năm.
Do chủ trương hạn chế khai thác gỗ rừng, tăng cường phục hồi, bảo vệ rừng nên
ngành Lâm nghiệp có xu hướng: Phát triển trồng, khoanh nuôi rừng tăng từ 7,3% năm

Riêng 9 tháng đầu năm 2012 ước đạt 28,424 tỷ đồng (theo báo cáo tình hình thực
hiện 9 tháng năm 2012 và kế hoạch năm 2013).
Bảng 5. Thực trạng phát triển ngành CN - Xây dựng thời kỳ 2001 - 2010
(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)
18
Khu vực Thương mại - dịch vụ
Hoạt động thương mại được khuyến khích phát triển cho các thành phần kinh tế
trên địa bàn và mở rộng trên khắp địa bàn huyện đã góp phần bình ổn giá cả và đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng, tiêu thụ hàng hóa của nhân dân.
Tuyên Hóa là huyện miền núi gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động TM - DV của
huyện vẫn có chuyển biến đáng kể, đó là: Giá trị SX ngành TM - DV theo giá CĐ năm
2000 đạt 63,63 tỷ đồng; năm 2005 đạt 93,727 tỷ đồng; năm 2010 đạt 170,026 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001 - 2005 đạt 8,05%/năm; giai đoạn 2006 - 2010 đạt
12,65%/năm; toàn giai đoạn 2001 - 2010 đạt 10,33%/năm. Giá trị kinh doanh thương mại
tăng nhanh trong những năm gần đây. Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn năm 2000:
64,711 tỷ đồng; năm 2005: 163,77 tỷ đồng; năm 2010 đạt 380 tỷ đồng. Tăng bình quân
hàng năm: 19,6%.
19
Bảng 6 . Thực trạng phát triển ngành TM - DV thời kỳ 2001 – 2010
(Nguồn: Số liệu của Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa)
- Du lịch: Mặc dù huyện Tuyên Hóa có tiềm năng du lịch sinh thái nhưng thực tế
những năm qua hoạt động du lịch của huyện còn hạn chế.
- Hoạt động Dịch vụ tín dụng: Tín dụng ngân hàng đã hoạt động có hiệu quả, thu
hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để đầu tư vào phát triển sản xuất. Các nguồn
vốn tín dụng chính sách được sử dụng có hiệu quả cao, cho vay đúng đối tượng tạo việc
làm cho người dân và tạo điều kiện cho các hộ nghèo có vốn để sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2 Xã hội
Văn hóa - Thể dục thể thao - Thông tin và Truyền thông
- Hoạt động văn hóa thông tin có nhiều chuyển biến tích cực, 100% số xã có tủ
sách pháp luật, số lượng người được đọc sách báo tăng nhanh. Phong trào xây dựng làng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status