ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Hoài Phương Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Lớp: K44B – KHĐT
Niên khoá: 2010 – 2014
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Huế, 05/2014
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học kinh tế
Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em,
đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu
cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến Cô giáo, Thạc sỹ Phạm Thị Thanh Xuân đã tận tình quan tâm giúp đỡ
em trong bốn tháng qua, giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực tập. Nhờ
đó em có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng và
các anh chị trong Phòng tài chính - kế hoạch huyện Tuyên Hoá đã tạo cơ hội cho em
có thể tìm hiểu rõ về môi trường làm việc thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em
chưa được biết. Em xin chân thành cảm ơn chú Phạm Thanh Hồng - Phó phòng Tài
4.2.1 Phạm vi thời gian xii
4.2.2 Phạm vi không gian xii
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XIII
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU XIII
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN XIII
1.1.1. Khái niệm dự án xiii
1.1.2 Khái quát chương trình 135 xv
1.1.2.1. Quan điểm xv
1.1.2.2. Mục tiêu của chương trình xvi
1.1.2.3. Nhiệm vụ của chương trình 135 xvii
1.1.2.4. Quy trình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trong Chương trình 135 xviii
1.1.3 Đầu tư xây dựng CSHT xxii
1.1.3.1 Các khái niệm xxii
1.1.3.2. Nội dung đầu tư phát triển CSHT xxiii
1.1.3.3. Đặc điểm đầu tư phát triển CSHT xxiv
1.1.3.4. Vai trò của đầu tư phát triển CSHT đối với sự phát triển KTXH xxv
1.1.4 Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT xxvii
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN XXIX
1.2.1. Tình hình thực hiện chương trình 135 ở một số tỉnh trên cả nước xxix
1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá xxxii
1.2.3 Tình hình tổ chức quản lý các công trình xây dựng CSHT trong chương trình 135 trên địa bàn huyện
Tuyên Hoá xxxiii
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135
TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ XXXIV
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU XXXIV
2.1.1. Điều kiện tự nhiên xxxiv
2.1.1.1 Vị trí địa lý xxxiv
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
iv
2.4.2 Đánh giá chung của người dân về dự án hỗ trợ xây dựng CSHT và Chương trình 135 60
2.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ 64
2.5.1 Thuận lợi 64
2.5.2 Khó khăn 65
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 66
3.1 NHỮNG TỒN TẠI VƯỚNG MẮC 66
3.1.1 Về cơ chế chính sách 66
3.1.2 Trong công tác tổ chức, triển khai của các cấp địa phương 66
3.1.3. Về xác định mục tiêu, cơ cấu đầu tư 67
3.1.4. Các bước chuẩn bị đầu tư chưa tốt 68
3.1.5. Năng lực và trình độ thi công của tư vấn và nhà thầu còn yếu 68
3.1.6. Quy chế dân chủ và công khai, minh bạch chưa được phát huy 69
3.1.7. Công tác kiểm tra, giám sát của các cấp, ngành chưa sâu sát 70
3.1.8. Công tác quản lý, khai thác sử dụng và duy tu, bảo dưỡng chưa có cơ chế thực hiện hiệu quả 70
3.1.9. Huy động sự đóng góp của nhân dân còn quá ít, mục tiêu việc làm chưa tạo được 72
3.1.10. Lồng ghép các chương trình dự án khác còn bất cập 73
3.1.11. Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá chưa được xây dựng đầy đủ, có căn cứ khoa học và đáng
tin cậy 73
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP 73
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo điều hành 74
3.2.2 Phát huy nguồn lực tại chỗ 74
3.2.3 Tăng cường việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cho cấp huyện, xã, phù hợp với tính chất của
từng dự án và điều kiện cụ thể của từng xã 75
3.2.4. Phân bổ nguồn vốn hiệu quả 75
3.2.5. Công tác quản lý chất lượng thi công 76
NSNN Ngân sách nhà nước
VHTT Văn hóa thông tin
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN TUYÊN HOÁ QUA 3 NĂM 2011 - 2013 37
BẢNG 2: CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN TUYÊN HOÁ GIAI ĐOẠN 2011-2013 39
BẢNG 3: CHƯƠNG TRÌNH 135 THEO NỘI DUNG 43
BẢNG 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 THEO ĐỊA BÀN 44
BẢNG 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CSHT GIAI ĐOẠN 2006 -2013 47
BẢNG 6: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CSHT 52
HUYỆN TUYÊN HOÁ GIAI ĐOẠN 2006 - 2013 52
BẢNG 7: KẾT QUẢ GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2006 - 2013 52
BẢNG 8: DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC TƯỚI TIÊU HÀNG NĂM HUYỆN TUYÊN HOÁ GIAI ĐOẠN 2011-
2013 53
BẢNG 9: NĂNG SUẤT CÂY LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM HUYỆN TUYÊN HOÁ 2011 - 2013 54
BẢNG 10: CÁC CHỈ TIÊU VỀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN 55
HUYỆN TUYÊN HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 55
BẢNG 11: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 56
HUYỆN TUYÊN HOÁ GIAI ĐOẠN 2011-2013 56
BẢNG 12: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH Y TẾ 57
HUYỆN TUYÊN HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 57
BẢNG 13: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ TÌNH HÌNH CSHT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 58
BẢNG 14: Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CSHT 60
BẢNG 15: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T-TEST VỀ CÁC CÔNG TRÌNH TRONG DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG
CSHT 62
BẢNG 16: Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135 63
BẢNG 17: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T-TEST ĐÁNH GIÁ 64
cần thực hiện một số giải pháp khắc phục những khó khăn, hạn chế để thực hiện dự án
một cách hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển KT-XH
của miền núi, ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, dự án và tổ chức
triển khai thực hiện trên các lĩnh vực trong nhiều năm qua, góp phần phát triển hệ
thống CSHT, làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi, tạo cơ sở cho sự phát triển KT-
XH ở các vùng này.
Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 của Thủ tướng Chính Phủ
phê duyệt Chương trình phát triển KT-XH các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu, vùng
xa (gọi tắt là Chương trình 135), quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của
Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt danh sách các xã khó khăn và biên giới thuộc phạm vi
Chương trình 135 nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển KT-XH cho các xã
ĐBKK. Với tiêu chí xã ĐBKK là các xã nằm ở vùng sâu, vùng xa; có cơ cấu hạ tầng
thấp kém chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; trình độ văn
hoá thấp; điều kiện sản xuất khó khăn và thiếu thốn, sản xuất giản đơn, tự cấp tự túc là
chủ yếu; số hộ nghèo trên 60%. Từ đó, xác định những khu vực ưu tiên tập trung
nguồn lực của cả nước để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển KT-XH ở các khu vực này.
Chương trình 135 đã trải qua quá trình hoạt động tương đối dài với các dự án xây
dựng CSHT, xây dựng trung tâm cụm xã, đào tạo cán bộ, quy hoạch dân cư … được
thực hiện lồng ghép cùng các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn các xã
ĐBKK. Chương trình 135 là một chủ trương chính sách hết sức đúng đắn và phù hợp
của Đảng và Chính Phủ, mang lại những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn các xã ĐBKK
Huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình nằm trong vùng có địa lý phức tạp là vùng
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các năm để rút
ra sự thay đổi về mặt kinh tế qua các năm.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Lấy ý kiến đánh giá của người dân tại 3 xã
điển hình, là những xã được hỗ trợ nhiều nhất trong Chương trình 135 trên địa bàn
huyện Tuyên Hoá
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trong chương trình 135
trên địa bàn huyện Tuyên Hoá bao gồm 12 xã ĐBKK trong tổng số 20 xã của huyện;
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu: chương trình 135 là 1 chương trình lớn, thời gian kéo dài, ở đây
tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai chương trình từ năm 2006-2013.
4.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu tình hình đầu tư CSHT trong chương trình 135 trên địa bàn huyện
Tuyên Hoá. Lấy ý kiến đánh giá của người dân 3 xã ĐBKK nhất trên địa bàn huyện là:
xã Thanh Hoá, xã Lâm Hoá và xã Cao Quảng.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm dự án
như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời
điểm bắt đầu và kết thúc.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý
nhà nước Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành
phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án
thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức
độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản
lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với quá
trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất
hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại . . .
- Môi trường hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau
cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các
bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường hợp, các thành
viên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó
khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.
- Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư và
lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian
đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.
Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển” là
dự án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mang
tính chất bền vững. Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thực
hiện trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định.
“Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau:
- Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể
- Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức…
- Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án.
văn hoá, xã hội theo vùng miền, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tư
theo nhu cầu của vùng, miền. Từ đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong phát
triển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
1.1.2.2. Mục tiêu của chương trình
* Mục tiêu tổng quát.
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã ĐBKK
miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát
khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triển chung
của cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng.
*. Mục tiêu cụ thể
Chương trình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong mối
tương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chương
trình giảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nông
thôn mới, Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếp
bởi các nội dung đầu tư của chương trình.
Mặt khác, từ kinh nghiệm của việc triển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn
II, chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để có thể
đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của chương trình
theo chu kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn. Ở cấp trung ương, các tiêu chí cơ bản, tổng
quát sẽ được xây dựng chung mang tính chất định hướng. Các tỉnh căn cứ xây dựng lộ
trình chi tiết với các tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện theo chu kỳ hàng
năm và cả giai đoạn để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
a) Chỉ tiêu về CSHT kinh tế xã hội
+ 80% thôn, bản có đường giao thông được cứng hoá theo cấp kỹ thuật của Bộ
Giao thông Vận tải;
+ 80% vùng sản xuất tập trung có diện tích 30ha trở lên (riêng khu vực Tây
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sản
phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo thêm nhiều
cơ hội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bước phát triển sản xuất
hàng hoá.
- Phát triển cơ sơ hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí lại
dân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt; hệ thống điện ở những
nơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ.
- Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng các
công trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp,
cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xvii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng,… giúp các cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lý
hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
1.1.2.4. Quy trình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trong Chương trình 135
1.1.2.4.1 Công trình đầu tư tại xã, thôn
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa,cải tạo nâng cấp, kể cả sửa chữa, nâng cấp
công trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1
của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các công trình đầu tư có sử dụng trên 50% nguồn vốn từ chương trình 135 phải
gắn biển ghi tên công trình thuộc Chương trình 135 và các thông tin cơ bản của đơn vị
chủ đầu tư, đơn vị thi công, tổng vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành.
1.1.2.4.2 Cấp quyết định đầu tư
UBND huyện là cấp quyết định đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương
trình 135.
1.1.2.4.3 Kế hoạch đầu tư
- Quý II hằng năm, UBND xã căn cứ danh mục các công trình được đầu tư quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-
- Thẩm định, phê duyệt Báo cáo KT-KT:
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng công trình;
+ Đối với công trình do huyện làm chủ đầu tư, UBND huyện giao cơ quan
chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo KT-KT;
+ Đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư: UBND huyện có trách nhiệm
thẩm định báo cáo KT-KT trước khi phê duyệt;
+ Thời gian thẩm định báo cáo KT-KT: không quá 10 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình so huyện làm chủ đầu tư; không quá 07
ngày làm việc đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư;
1.1.2.4.5 Thực hiện đầu tư xây dựng công trình
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau:
+ Giao cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực
hiện xây dựng;
+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân (ưu tiên trong xã) đủ năng lực để thực hiện;
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu;
Quy định cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, đấu thầu và hợp đồng xây
dựng thực hiện theo quy định hiện hành.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
- Các trường hợp được phép chỉ định thầu:
+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng
+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
+ Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có 1 nhà thầu tham gia;
+ Gói thầu thực hiện bằng hình thức khoán gọn theo đơn vị sản phẩm nhằm huy
động sức lao động của dân, do dân tự tổ chức thực hiện, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
dưới 70% số vốn đầu tư, có Báo cáo KT-KT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Đại diện tổ chức, đơn vị thi công;
+ Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện giám sát cộng đồng;
+ Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình;
+ Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quan
tham gia nghiệm thu.
- Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng và bàn giao ít nhất 01 bộ hồ sơ, tài
liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã; thông báo công khai giá trị công trình
được quyết toán tới người dân.
1.1.2.4.8 Duy tu, bảo dưỡng công trình
Những công trình hạ tầng có tính chất sử dụng cho khu vực liên xã, không do
UBND xã quản lý thì việc duy tu bảo dưỡng do các đơn vị được giao quản lý thực hiện
từ nguồn duy tu bão dưỡng hằng năm.
- Những công trình và hạng mục công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hoặc
phục vụ lợi ích cho hộ và nhóm hộ do người sử dụng quản lý, tự duy tu bảo dưỡng.
- Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, thôn do cấp
có thẩm quyền giao cho UBND xã quản lý được sử dụng vốn hỗ trợ duy tu, bão dưỡng
của Chương trình 135 và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện.
Hàng năm, UBND xã lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình do xã quản lý,
sử dụng, trình UBND huyện phê duyệt. Vốn duy tu bảo dưỡng được giao thành 1 khoản
riêng trong ngân sách của xã. UBND xã là chủ đầu tư nguồn vốn duy tu bảo dưỡng của
xã, trên cơ sở vốn được phân bổ, giao cho BQL dự án xã (nếu có) hoặc thôn có công trình
duy tu bảo dưỡng lập dự toán chi tiết các nguồn vốn: hỗ trợ của ngân sách nhà nước, huy
động vật tư, lao động trong cộng đồng trình chủ đầu tư phê duyệt. Giá cả vật tư, lao động
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xxi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
được tính theo mặt bằng giá tại khu vực xã do chủ đầu tư quyết định. Tuỳ theo tính chất
xxii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
• Đầu tư phát triển CSHT
Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHT
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy đầu tư phát triển CSHT là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển
KTXH của nền kinh tế. Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân được
thông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi
phục CSHT cho nền kinh tế.
1.1.3.2. Nội dung đầu tư phát triển CSHT
Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:
• Đầu tư CSHT kỹ thuật (gọi tắt là hạ tầng kỹ thuật)
Đầu tư cơ cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm những bộ phận chủ yếu sau đây:
- Hệ thống giao thông.
- Hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải.
- Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Hệ thống lưới điện.
- Hệ thống bưu chính viễn thông.
- Các công viên cây xanh phục vụ vui chơi, giải trí và bảo vệ môi trường.
- Hệ thống đảm bảo ánh sáng văn hoá và an toàn giao thông đô thị: chiếu sáng,
đèn tín hiệu, biển báo giao thông.
- Vận tải hành khách công cộng.
Ngoài ra có quan điểm còn tính đến cả các lĩnh vực nhà ở, hệ thống kho tàng tập
trung, các công trình và tổ chức phục vụ công cộng như tang lễ, y tế, cơ sở xã hội,
phòng chữa cháy, phòng chống lụt bão, động đất
Như vậy, trong cơ cấu khu vực hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ
nhất là các công trình cơ sở vật chất có chức năng tạo điều kiện cho toàn bộ hoạt động
KTXH như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện, Đây là những
các ngành kinh tế khác. Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính
toán vấn đề KTKT trong xây dựng và sử dụng các công trình đó. Thời gian dài với
nhiều biến động
Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy
tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
• Có giá trị sử dụng lâu dài
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
xxiv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Các thành quả của đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm,
hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như
vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai cập, nhà thờ La Mã
ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …
• Cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư CSHT là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh
hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì
vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc
phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để
khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát
triển cân đối của vùng lãnh thổ .
• Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương
với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi
trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập
trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.3.4. Vai trò của đầu tư phát triển CSHT đối với sự phát triển KTXH