Luận văn: Đánh giá hiệu quả Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thị xã Hà Giang- tỉnh Hà Giang potx - Pdf 12

Luận văn

Đánh giá hiệu quả Dự án đầu
tư xây dựng Hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải Thị
xã Hà Giang- tỉnh Hà Giang

2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6
LỜI NÓI ĐẦU 8
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
Chương I: Những vấn đề cơ bản về Đánh giá hiệu quả dự án xây dựng hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải 10
1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư 10
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 10
1.1.1.1 Các khái niệm liên quan 10
1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư 10
1.1.2.Phân loại dự án đầu tư 11
1.1.2.1 Theo cơ cấu tái sản xuất: 11
1.1.2.2 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: 11
1.1.2.3 Theo các giai đoạn hoạt động của dự án đầu tư trong quá trình
sản xuất: 11
1.1.3. Sự khác nhau giữa dự án đầu tư kinh tế và dự án đầu tư môi trường
12
1.2 Đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường 12
1.2.1 Khái niệm đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường 12
1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường 13
1.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường 14

2.2.1.1 Tổ chức thoát nước 38
2.2.1.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa 38

4
2.2.1.3 Hiện trạng ngập lụt 41
2.2.1.4 Hiện trạng thoát nước bẩn 42
2.2.1.5 Hiện trạng sông thoát nước và lưu vực thoát nước 44
2.2.2 Hiện trạng vệ sinh môi trường 45
2.2.2.1 Nhà vệ sinh 45
2.2.2.2 Hiện trạng thu gom chất thải rắn 46
2.3 Giới thiệu chung về dự án 48
2.3.1 Thông tin khái quát về dự án 48
2.3.2. Mục tiêu của dự án 48
2.3.3 Phạm vi nghiên cứu của dự án 50
2.3.4 Nguồn vốn của dự án 52
Chương III: Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội Dự án xây dựng hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải thị xã Hà Giang tỉnh Hà Giang 53
3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội Dự án xây dựng hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải 53
3.1.1 Một số giả thiết 53
3.1.2 Xác dịnh các chi phí và lợi ích của dự án 53
3.1.2.1 Xác định các dòng chi phí (C) của dự án bao gồm: 53
3.1.2.2 Xác định các dòng lợi ích của dự án (B) bao gồm: 57
3.1.3 Đánh giá các chi phí và lợi ích của dự án 62
3.1.3.1 Các phương pháp đánh giá chi phí- lợi ích 62
3.1.3.2 Đánh giá các chi phí của dự án 64
3.1.3.3 Đánh giá các lợi ích của dự án 70
3.1.4 Tính toán các chỉ tiêu 77
3.1.5 Phân tích độ nhạy 82


Bảng 3.5: Bảng chi phí di dân và giải phóng mặt bằng của dự án
Bảng 3.6: Bảng chi phí xây dựng các hạng mục công trình
Bảng 3.7: Chi phí vận hành vào bảo dưỡng hàng năm
Bảng 3.8: Lợi ích do giảm chi phí chữa bệnh khi hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải đi vào hoạt động.
Bảng 3.10: Lợi ích do thu phí thoát nước và xử lý nước thải
Bảng 3.11: Bảng tính toán các chi tiêu kinh tế.
II. Danh mục các hình vẽ
Hình 2.1: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành
2002- 2006
Hình 2.2: Biểu đồ giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành
2002- 2006
Hình 2.3: Biểu đồ giá trị sản xuất nông nghiệp theo cơ cấu năm 2006
Hình 2.4: Biểu đồ về cơ cấu lao động của thị xã Hà Giang năm 2008
Hình 2.5: Biểu đồ về tỷ lệ giàu nghèo tại thị xã Hà Giang năm 2008
Hình 2.6: Sơ đồ thoát nước mưa hiện trạng ở thị xã Hà Giang

7
Hình 2.7: Sơ đồ thoát nước thải hiện trạng ở thị xã Hà Giang
Hình 2.8: Biểu đồ tình trạng nhà vệ sinh tại thị xã Hà Giang năm 2008
Hình 3.1: Biểu đồ phân tích độ nhạy với sự thay đổi của r
Hình 3.2: Biểu đồ phân tích độ nhạy với sự thay đổi của chi phí đầu tư ban
đầu


nhằm cải thiện hay nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nơi đây. Bên
cạnh đó, việc không có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, thu gom và xử lý
rác thải cũng đang gây ra những ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và cảnh quan
của thị xã, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân, ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm
tầng mạch nông Đặc biệt hơn nữa, khi sông Lô lại chính là một trong những
con sông cung cấp nguồn nước cho nhà máy nước sạch thị xã Hà Giang ; là nơi
đầu nguồn nên sẽ gây ra những ảnh hưởng đáng kể không chỉ cho khu vực này

9
mà còn tới các vùng miền xuôi và hạ lưu. Tình trạng này đã đặt ra những nguy
cơ lớn cùng những vấn đề bất cập trong việc bảo vệ sức khỏe người dân địa
phương, hạn chế sự phát triển của các hoạt động kinh tế, xã hội, du lịch trong đô
thị. Điều này cho thấy, việc xây dựng một hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải ở Thị xã Hà Giang- Tỉnh Hà Giang là đòi hỏi cũng như một yêu cầu cấp
thiết, nó sẽ đáp ứng cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế
của khu đô thị trong tương lai. Vì thế tôi đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình là: “Đánh giá hiệu quả Dự án đầu tư xây dựng Hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải Thị xã Hà Giang- tỉnh Hà Giang”
với mong muốn có thể mang đến một cái nhìn toàn diện hơn cho quan điểm vừa
phát triển kinh tế đồng thời cũng tiến hành công tác bảo vệ môi trường.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu dự án được thực hiện trên một
khu vực rộng lớn bao gồm toàn bộ thị xã Hà Giang (cả khu trung tâm và vùng
lân cận) với diện tích gần 134.04 Km
2
.
Phương pháp nghiên cứu: Phân tích chi phí lợi ích.
Kết cấu của đề tài:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về việc xử lý nước thải và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
Chương II: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống thoát nước và xử

xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.

11
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài.
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động với các chi
phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa
điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định
nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
1.1.2.Phân loại dự án đầu tư
1.1.2.1 Theo cơ cấu tái sản xuất:
- Dự án đầu tư theo chiều rộng: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực
hiện và hoàn vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao.
- Dự án đầu tư theo chiều sâu: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian
thực hiện đầu tư và hoàn vốn không lâu, độ mạo hiểm thấp.
1.1.2.2 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội:
- Dự án phát triển sản xuất kinh doanh.
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật.
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
1.1.2.3 Theo các giai đoạn hoạt động của dự án đầu tư trong quá trình sản xuất:
- Dự án đầu tư thương mại: là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và
hoạt động của các kết quả đầu để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định
không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao.
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài, vốn đầu tư
lớn, việc thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính
chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai
không thể dự đoán hết được và dự đoán không chính xác.

12

lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh
giữa lợi ích mà nền kinh tế và toàn xã hội thu được với những chi phí xã hội đã
bỏ ra hay là sự đóng góp của xã hội khi thực hiện dự án.
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với
việc thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội. Những sự đáp
ứng này có thể mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển
kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước….
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao
gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội
dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tương lai.
1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường
Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội- môi trường của dự án đầu tư là một
trong những nội dung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư. Việc phân
tích này có tác dụng không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ
quan có thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính.
Đối với các nhà đầu tư: Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội- môi trường là
căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
dự án và thuyết phục tài trợ vốn từ các định chế tài chính.
Đối với nhà nước: Đây là căn cứ quan trọng để quyết định có cho phép
đầu tư hay không. Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là đạt được
lợi nhuận cao nhất, khả năng sinh lợi do một dự án nào đó mang lại chính là
thước đo chủ yếu và là động lực thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn. Song, đối với

14
nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thì lợi ích kinh tế- xã hội- môi
trường mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư. Một
dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đóng góp cho nền kinh
tế và xã hội cũng như đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế
xã hội và bảo vệ môi trường.
Đối với các định chế tài chính: đây là căn cứ quan trọng để họ quyết định

một dự án đầu tư. Để tính được chỉ tiêu này phải tính ra được tổng số ngoại tệ
tiết kiệm và thu được, sau đó trừ đi tổng phí tổn về ngoại tệ trong quá trình triển
khai dự án.
- Tăng thu cho ngân sách: Nguồn ngân sách được sử dụng chủ yếu với
mục đích đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng cơ sở
hạ tầng, trợ giúp các ngành vì lợi ích chung của toàn xã hội và cần thiết phải phát
triển, do đó mà dự án đầu tư nào càng đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước
thông qua các loại thuế và các hình thức thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn
khi xét về lợi ích kinh tế- xã hội mà nó thu được. Để xem xét chỉ tiêu này, ta có
thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư.
1.2.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội
- Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Đây là một chỉ
tiêu quan trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục
tiêu phân phối và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu
nhập theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ. Thực chất của chỉ tiêu này là xem

16
xét xem phần giá trị tăng thêm của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân
phối cho các nhóm đối tượng khác nhau (bao gồm: người làm công ăn lương,
người hưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có
đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hôi trong những giai đoạn nhất định
hay không.
- Ảnh hưởng lan tỏa: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã
hội mà mối liên hệ giữa các ngành nghề, các vùng miền trong nền kinh tế ngày
càng được liên kết và gắn bó một cách chặt chẽ. Vì vậy lợi ích kinh tế xã hội của
một dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn tạo ra
ảnh hưởng lan truyền thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác. Tuy nhiên
ảnh hưởng dây chuyền này không chỉ đem lại những tác động tích cực mà trong
một số trường hợp nó cũng gây ra những tác động tiêu cực. Vì vậy khi phân tích
hiệu quả của một dự án cần tính đến cả hai yếu tố này.

1.2.3.3 Hiệu quả về mặt môi trường
- Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện.
- Bảo vệ và làm đẹp cảnh quan môi trường.
- Cải thiện và nâng cao điều kiện cũng như chất lượng cuộc sống của cộng đồng
dân cư địa phương.
1.2.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án
1.2.4.1 Đánh giá hiệu quả dự án trên khía cạnh kinh tế- xã hội

18
Đối với các nhà đầu tư: Phương pháp được áp dụng là dựa trực tiếp vào số
liệu báo cáo tài chính để tính toán các chỉ tiêu định lượng và thực hiện các quyết
định mang tính chất định tính.
Dưới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, của địa phương và của các ban
ngành: Phương pháp được sử dụng ở đây là sử dụng các báo cáo tài chính, tính
lại các đầu vào và đầu ra theo giá xã hội (giá ẩn, giá tham khảo); Ở đây ta không
lấy giá thị trường để tính toán cho các chi phí và lợi ích kinh tế- xã hội vì nó
không phản ánh đúng chi phí thực tế mà xã hội bỏ ra do phải chịu ảnh hưởng từ
các chính sách tài chính, kinh tế của nhà nước.
Các tiêu chuẩn đánh giá:
- Nâng cao mức sống của dân cư.
- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội.
- Gia tăng số lao động có việc làm.
1.2.4.2 Đánh giá hiệu quả dự án trên khía cạnh môi trường
Các phương pháp được áp dụng bao gồm:
- Phương pháp liệt kê số liệu
- Phương pháp danh mục đơn giản.
- Phương pháp ma trận đơn giản
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích.
Phương pháp liệt kê số liệu: Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ
sử dụng nhưng thông tin không đầy đủ và không liên quan trực tiếp nhiều đến

20
Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực mà xã hội có
được từ một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ
bỏ để đạt được lợi ích đó. Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánh
đổi thực sự giữa các phương án và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa
chọn ưu tiên kinh tế của mình.
Nói rộng hơn, phân tích chi phí lợi ích là một khuôn khổ nhằm tổ chức
thông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương pháp, xác định các
giá trị kinh tế có liên quan và xếp hạng các phương án này dựa vào các tiêu chí
kinh tế. Vì thế phân tích chi phí lợi ích là một phương thức để thực hiện sự lựa
chọn chứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá sự ưa thích.
Vì thế, khi tiến hành đầu tư, thực hiện các công trình lớn của quốc gia hay
mang tính chất quốc tế người ta đều phải tiến hành phân tích chi phí lợi ích để có
thể đánh giá được hiệu quả kinh tế- xã hội mà dự án mang lại, từ đó đưa ra
những quyết định chính xác, nhằm hướng tới đảm bảo phát triển bền vững cho
nền kinh tế.
Trong thực thi phân tích chi phí -lợi ích, hỗ trợ cho việc ra quyết định giúp
phân bổ hiệu quả các nguồn lực, người ta có thể tiếp cận theo các cách sau:
Kiểu phân tích Exante : Đây là kiểu phân tích chi phí lợi ích tiêu chuẩn mà
trong đó nó thường được sử dụng cho việc hỗ trợ ra quyết định trong điều kiện
nguồn lực xã hội khan hiếm nhưng được phân bổ vào đâu cho hiệu quả và nó
diễn ra trước khi thực hiện dự án. Phân tích kiểu này sẽ hỗ trợ trực tiếp tức thời
cho việc ra quyết định đặc biệt là các chính sách công cộng.
Kiểu phân tích Inmediares : Đây là kiểu phân tích được thực hiện trong
quá trình tiến hành dự án. Khi dự án đã đi vào xây dựng một giai đoạn nào đó
người ta vẫn phải thực hiện CBA. Quá trình phân tích này sẽ giúp cho các nhà

21
hoạch định chính sách và thực thi dự án có cơ sở để điều chỉnh những phương án
ban đầu; những quyết định của các phân tích trước khi thực hiện dự án sát với

thì đều có rất nhiều những phương án khác nhau; và đương nhiên các giải pháp
được đưa ra này có thể thay thế lẫn nhau để làm cơ sở cho các nhà hoạch định
chính sách lựa chọn giải pháp nào là tối ưu. Tất cả các phương án thay thế đó có
liên quan chặt chẽ đến dòng tiền trong CBA và điều đó cũng có nghĩa là người
làm phân tích phải có những lựa chọn phù hợp để đưa vào tính toán. Về mối
quan hệ giữa quy mô và lựa chọn giải pháp thay thế người ta đã rút ra kết luận
rằng: nếu có n quy mô tương ứng với k giá trị có thể tính được thì sẽ có k
n
các
giải pháp khác nhau.
Bước 3: Liệt kê các ảnh hưởng tiềm năng và lựa chọn các chỉ số đo lường
Trong bước này dựa trên các phương án thay thế đã được liệt kê tại bước
2, người ta tiến hành xem xét, đánh giá các ảnh hưởng có thể xảy ra cho từng
phương án đó; đồng thời xem xét, xác định những chỉ số nào cần được đưa vào
tính toán. Đặc biệt là đối với các dự án đa chiều thì những ảnh hưởng tiềm năng
thường rất lớn và rất đa chiều. Chính vì thế mà bước này có một ý nghĩa hết sức
quan trọng liên quan trực tiếp đến các kết quả sau này.
Bước 4: Dự đoán những ảnh hưởng về lượng trong suốt quá trình thực hiện dự
án
Trong bước này, về mặt lý thuyết người ta thường xây dựng các mô hình,
đường biến thiến của chi phí và lợi ích theo thứ tự và trình tự thời gian qua các
năm.

23
Thực tiễn: Đối với việc dự đoán những ảnh hưởng về lượng trong suốt quá
trình thực hiện dự án, các nhà phân tích phải thường xuyên cập nhật các thông
tin qua các năm để bổ sung cho những nguyên lý lí thuyết đã đề ra.
Kết quả: So sánh giữa lí thuyết và thực tiễn để biết được độ sai lệch , từ đó
điều chỉnh những chính sách tiếp theo cho phù hợp.
Bước 5: Lượng hóa bằng tiền

t
C
r




Tổng lợi ích là:
PVB =
 
1
1
n
t
t
t
B
r




Thực hiện tính toán các chỉ tiêu:
- NPV =
 
0
1
n
t t
t

- Hệ số hoàn vốn nội tại IRR được tính theo công thức sau:

   
0
1 1
0
1 IR 1 IR
n n
t t
t t
t t
B C
C
R R
 
 
  
 
 
 
 
 
   
0
1 1
0
1 IR 1 IR
n n
t t
t t


25
Thực chất phân tích độ nhạy là một phép thử, mà sau khi thực hiện những
phép thử các nhà thực hiện phân tích chi phí lợi ích sẽ có cái nhìn toàn diện hơn,
kết quả của phép thử là cơ sở tư vấn cho những nhà hoạch định chính sách ra
quyết định. Trong phân tích độ nhạy yếu tố quan trọng nhất để phân tích là r và
NPV, nhất là trong bối cảnh có biến động về giá và điều chỉnh thường xuyên của
lãi suất ngân hàng. Nếu chúng ta không tiến hành phân tích độ nhạy thì không
ứng phó kịp với biến động của tương lai khi có sự thay đổi về giá và lạm phát 
khả năng thực thi của dự án là không được.
Bước 9: Đề xuất các phương án
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã phân tích tính toán ở bước 7, kết hợp với phân
tích độ nhạy ở bước 8, các nhà làm phân tích lựa chọn, sắp xếp các phương án.
Các nguyên tắc sắp xếp:
Những phương án nào có tính khả thi cao nhất, mang lại NPVmax sẽ được
ưu tiên, đưa ra gợi ý sắp xếp đầu và sau đó thứ tự tính hấp dẫn giảm dần.

Trích đoạn Phạm vi nghiên cứu của dự án Xác định các dòng chi phí (C) của dự án bao gồm: Xác định các dòng lợi ích của dự án (B) bao gồm: xuất các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status