Luận văn
Đánh giá hiệu quả dự án đầu
tư xây dựng công trình Phong
điện 1. Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Phong điện
1-Bình Thuận theo Cơ chế phát triển sạch
2. Lý do chọn đề tài và sự phù hợp của đề tài với mục tiêu/nội dung đào tạo
chuyên ngành KT & QLMT:
Mục đích của đề tài là nhằm đánh giá cụ thể hiệu quả kinh tế xã hội của một
dự án phong điện kết hợp với Cơ chế phát triển sạch và xem xét khả năng ứng dụng
trên qui mô rộng của các dự án phong điện.
Đề tài phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án Phong điện
1-Bình Thuận theo Cơ chế phát triển sạch, phù hợp với mục tiêu và nội dung đào
tạo chuyên ngành KT & QLMT.
3. Những hoạt động/ kết quả nghiên cứu sản xuất kinh doanh tại nơi thực tập
có liên quan trực tiếp đến đề tài: Tại Viện Chiến lược phát triển, các đề tài về qui
hoạch phát triển vùng đến năm 2020 được thực hiện, trong đó có nghiên cứu về qui
hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận.
4. Mục tiêu của chuyên đề :Giới thiệu hiệu quả kinh tế xã hội của năng lượng tái
tạo và cơ chế phát triển sạch thông qua một dự án phong điện theo phương pháp
phân tích chi phí lợi ích.
5. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Phạm vi thời gian: Đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án dự định
3
4
5 Thu thập tài liệu/số liệu/điều tra
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
THỰC TIỄN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
DỰ ÁN PHONG ĐIỆN 1 - BÌNH
THUẬN
I. Tổng quan về cơ chế phát triển sạch
II. Dự án CDM
III. Đánh giá hiệu quả của dự án CDM
Từ 23/03 đến
27/03/2009
Từ 27/03 đến
31/03/2009 Báo cáo Chương I
Báo cáo Chương II Báo cáo Chương III
Từ 01/04 đến
03/04/2009
Từ 05/04 đến
30/04/2009
Báo cáo Chương V
Báo cáo hoàn chỉnh GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ADB (Asian Development Bank) : Ngân hàng phát triển châu Á
AWEA (American Wind Energy Association): Hiệp hội năng lượng gió của Mỹ
BCR (Benefit to Cost Ratio): Tỷ suất lợi ích chi phí
BM (Build margin): Biên xây dựng
BO (Build-Operate): Phương thức xây dựng-khai thác
CDM (Clean Development Mechanism): Cơ chế phát triển sạch
CVM (Contingent Valuation Method): Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
CERs (Certified Emissions Reductions): Chứng chí giảm phát thải
CM (Combined margin): Biên kết hợp
CNECB: Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành
COP (Conference of Parties): Hội nghị các bên tham gia
WB (World Bank): Ngân hàng thế giới
WTA (Willing To Accept): Sẵn lòng chấp nhận
WTP (Willing To Pay): Sẵn lòng chi trả
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
DỰ ÁN PHONG ĐIỆN 1 - BÌNH THUẬN 3
I. TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) 3
1.1 Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư
Kyoto 3
1.2 Vai trò và lợi ích của CDM đối với sự phát triển bền vững 4
1.3 Tình hình thực hiện CDM trên thế giới 5
1.4. Việt Nam với CDM 8
II. DỰ ÁN CDM 12
2.1 Khái niệm dự án CDM 12
2.2 Lĩnh vực thực hiện dự án CDM 13
2.3 Đường cơ sở 13
2.4 Quy trình của dự án CDM 14
2.5 Các tiêu chuẩn quốc gia để phê duyệt dự án CDM tại Việt Nam 17
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN CDM 19
3.1. Phân tích chi phí lợi ích (CBA) 19
3.2. Các bước tiến hành CBA của dự án CDM 19
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VÀ NĂNG LƯỢNG GIÓ
TẠI VIỆT NAM 25
I. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TẠI VIỆT NAM 25
II. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG GIÓ 28
2.1 Khái quát về năng lượng gió 28
2.3 Tổng hợp chi phí và lợi ích của dự án khi bán được CERs 77
2.4 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án CDM 779
III. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẬY CỦA DỰ ÁN CDM 80
3.1 Phân tích độ nhậy với sự thay đổi giá bán điện 80
3.2 Phân tích độ nhậy với sự thay đổi của giá bán CER 811
3.3 Phân tích độ nhậy với sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu 822
3.4 Phân tích độ nhạy với sự thay đổi sản lượng điện phát 833
IV. HIỆU QUẢ VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 844
4.1 Hiệu quả về môi trường 855
4.2 Hiệu quả về xã hội 855 CHƯƠNG V: KIẾN NGHỊ 888
I. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHONG ĐIỆN 1- BÌNH THUẬN 888
II. KIẾN NGHỊ CHUNG 899
KẾT LUẬN 944
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số liệu thống kê các dự án CDM và CERs (tháng 3/2009) 6
Bảng 1.2: Các tiêu chuẩn ưu tiên cho các dự án CDM tại Việt Nam 18
Bảng 2.1: Đánh giá tiềm năng các nguồn cung cấp năng lượng tại Việt Nam 27
Bảng 2.2: Phân loại tua bin theo kích cỡ 29
Bảng 2.3: Tiềm năng về năng lượng gió của Đông Nam Á (ở độ cao 65m) 38
Bảng 3.1: Tổng sản lượng điện và tổng phát thải CO
Hình 2.2: Cơ cấu nguồn điện dự đoán năm 2020 26
Hình 2.3: Giá thành điện gió từ năm 1980-2005 32
Hình 2.4: Số lao động làm việc trong lĩnh vực năng lượng gió 33
Hình 2.5: Lượng giảm phát thải khí CO
2
toàn cầu từ năng lượng gió 34
Hình 2.6: Cơ cấu sản lượng điện từ các nguồn năng lượng tái tạo năm 2007 36
Hình 2.7: Sản lượng điện gió được lắp đặt trên thế giới 1996-2007 36
Hình 2.8: Sản lượng điện gió dự đoán đến cuối năm 2012 tại các khu vực 36
Hình 2.9: Năng lượng gió ở độ cao 65 m vào tháng 12 đến tháng 2 40
Hình 2.10:Tiềm năng năng lượng gió tại khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây
Nguyên tại Việt Nam 40
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Bình Thuận 50
Hình 3.2: Bản đồ huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận 50
Hình 3.3: Vận tốc gió trung bình các tháng trong năm 51
Hình 3.4: Sơ đồ bố trí các tua bin gió tại vị trí dự án 52
Hình 3.5: Cường độ âm thanh của các nguồn âm thanh từ khoảng cách 350m 56
Hình 3.6: Nguyên nhân gây chết chim (tính trên 10.000 ca) 57
Hình 4.1: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam 2005 - 2008 67
Hình 4.2: Lợi ích ròng hàng năm của dự án nền (đã tính chiết khấu) 73
Hình 4.3: Giá trị tích luỹ của dự án nền theo thời gian 74
Hình 4.4: Quy định đăng ký CERs cho dự án CDM 766
Hình 4.5: Lợi ích ròng hàng năm của dự án CDM (đã tính chiết khấu) 79
Hình 4.6: Giá trị tích luỹ của dự án CDM theo thời gian 79
Hình 4.7: Phân tích độ nhạy NPV của dự án với sự thay đổi giá bán điện 81
Hình 4.8: Độ nhạy NPV của dự án với sự thay đổi giá bán CERs 832
Hình 4.9: Độ nhạy NPV của dự án với sự thay đổi tỷ lệ chiết khấu 833
điện.
Nhiều nhà đầu tư ngần ngại trong việc đầu tư sản xuất điện gió do e ngại tính
chất phức tạp khó khăn về công nghệ, và lợi nhuận thấp hơn so với các lĩnh vực
năng lượng khác. Vì vậy, Cơ chế phát triển sạch là cơ hội tăng sự hấp dẫn về mặt
tài chính cho các dự án phong điện, đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp đầu tư và
cho kinh tế, môi trường, xã hội địa phương và quốc gia.
Nhằm đánh giá cụ thể hiệu quả kinh tế xã hội của một dự án phong điện kết
hợp với Cơ chế phát triển sạch và xem xét khả năng ứng dụng trên qui mô rộng của các dự án phong điện, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự
án Phong điện 1 – Bình Thuận theo cơ chế phát triển sạch”.
2. Mục đích nghiên cứu
Giới thiệu hiệu quả kinh tế xã hội của năng lượng tái tạo và cơ chế phát triển
sạch thông qua một dự án phong điện theo phương pháp phân tích chi phí lợi ích.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Dự án đầu tư xây dựng công trình Phong điện 1-Bình Thuận tại xã Chí Công và
Bình Thạch, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án dự định
thực hiện trong thời gian từ năm 2007-2033.
Phạm vi không gian: Vị trí dự án tại xã Chí Công và Bình Thạch, huyện Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: Tổng hợp các nguồn thông tin
dữ liệu qua các nguồn khác nhau, phân tích, sử dụng trong đề tài.
Phương pháp phân tích tài chính và phương pháp phân tích chi phí lợi ích:
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn và tư vấn ý
kiến của các thầy cô trong khoa.
Trong các cuộc đàm phán về UNFCCC, các bên tham gia Công ước này đã
nhận thức được sự cần thiết phải có những cam kết mạnh mẽ hơn và cụ thể hơn của
những nước công nghiệp nhằm giải quyết một cách nghiêm túc hơn nữa về biến đổi
khí hậu. Do đó, Nghị định thư Kyoto đã được thông qua tại khoá họp của Hội nghị
các bên lần thứ 3 (COP3) ở Kyoto, Nhật Bản vào tháng 12 năm 1997, có hiệu lực
thi hành vào ngày 16/02/2005.
Nghị định thư Kyoto ấn định các chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính với những
ràng buộc pháp lý cho các nước thuộc Phụ lục I. Tổng lượng cắt giảm phát thải theo
cam kết của tất cả các bên thuộc Phụ lục I ít nhất là 5% so với mức phát thải năm 1990 trong thời kỳ đầu tiên của giai đoạn 2008-2012. Đối với từng nước hoặc nhóm
nước, nghĩa vụ giảm phát thải có khác nhau, cụ thể là Liên minh châu Âu giảm 8%;
Mỹ giảm 7% (tuy nhiên Mỹ đã tuyên bố rút khỏi Nghị định thư); Nhật Bản,
Hungary, Canada, Balan giảm 6%; Croatia giảm 5%; Newzealand, Liên bang Nga
không phải giảm. Riêng Nauy, Áo và Ailen được phép tăng phát thải tương ứng là
1%, 8% và 10%. Mặc dù mức giảm đầu tiên này là rất quan trọng nhưng còn thấp
so với yêu cầu ổn định nồng độ GHGs mà Công ước khung đặt ra.
Các cơ chế của Nghị định thư Kyoto:
Chi phí giảm phát thải GHGs giữa các quốc gia hay khu vực rất khác nhau tuỳ
thuộc vào nhiều yếu tố (tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, phát huy tiềm năng về
các nguồn năng lượng có khả năng tái tạo ). Vì thế, Nghị định thư Kyoto đưa ra
các “cơ chế mềm dẻo” nhằm mục đích cho phép các bên có chỉ tiêu giảm phát thải
tạo ra được những cơ hội giảm phát thải GHGs ở nước ngoài rẻ hơn so với ở trong
nước.
Cơ chế đồng thực hiện (JI) cho phép các nước thuộc Phụ lục I (nước sở tại) thực
hiện đầu tư các dự án giảm phát thải hoặc thu hồi khí nhà kính từ khí quyển ở các
nước khác cũng thuộc phụ lục I (nước thực hiện) với chi phí thấp hơn so với thực
hiện tai nước sở tại. Đổi lại nước sở tại sẽ nhận được các EURs (các đơn vị giảm
phát thải) có được từ dự án và sử dụng chúng để thực hiện nghĩa vụ giảm phát thải
cần thiết cho tăng trưởng kinh tế ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới.
1.3 Tình hình thực hiện CDM trên thế giới
Đến tháng 11 năm 2007 đã có 175 nước và đại diện chính phủ các nước tham
gia ký kết (chiếm hơn 61.1% lượng khí thải từ các nước thuộc Phụ lục I).Hệ thống
buôn bán phát thải của cộng đồng châu Âu (EU ETS) cũng ghi nhận giá trị và số
lượng các giao dịch các-bon đã tăng gấp đôi lên mức 50 tỉ USD. Thị trường cácbon
toàn cầu đã tăng từ gấp đôi đến gấp ba ở tất cả các lĩnh vực, trừ các dự án ở những
nước đang phát triển. Xu hướng thị trường này có thể là một bước ngoặt đối với các
nước đang phát triển đang bắt đầu hưởng lợi từ hoạt động tài chính cácbon và đang
tiến đến những nỗ lực giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu bằng các công nghệ
năng lượng sạch tiên tiến. Trong năm 2007, đã có 68 quốc gia đang phát triển tham
gia CDM nhưng cũng phải đối mặt với sự giảm cầu trong năm 2008, khi các nước
mua quyền phát thải nhận ra rằng họ không có đủ thời gian để hoàn thành các cam
kết theo NĐT Kyoto với các dự án mới, và nhu cầu từ các thị trường như Mỹ dự
kiến sẽ chỉ được kích hoạt sau năm 2012. Quá trình thực hiện các dự án CDM cũng
bị giảm sút do sự chậm trễ về thủ tục phê chuẩn CDM. Theo báo cáo mới đây của Ngân hàng thế giới, thị trường cácbon toàn cầu đã
đạt tới 97 tỉ USD vào năm 2008 cao hơn nhiều so với 64 tỉ USD trong năm 2007 và
cao gấp ba lần so với năm 2006. Tính đến đầu năm 2009, số dự án đăng ký CDM
thành công đã lên tới 1551 dự án và ước tính phát hành hơn 1, 53 tỉ CERs.
Bảng 1.1: Số liệu thống kê các dự án CDM và CERs (tháng 3/2009)
CERs trung
bình hàng năm
Số lượng CERs dự báo đên
năm 2012
>4200 dự án CDM do các
940
1900
2900
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
5/2005 12/1/2005
5/1/2006
5/1/2007
11/2008
Số dự án CDM đã đăng ký
Số dự án CDM theo danh mục các nước đưa ra
Số CERs theo dự án CDM trong danh mục (Triệu)
400
600
800
1000
1200
1400
Giao thông
Trồng rừng
Sản xuất kim loại
Khai khoáng
Công nghiệp hoá chất
Công nghiệp chế tạo
Nông nghi
ệp
Giảm phát thải nhiên liệu
Quản lý chất thải
Công nghiệp năng lượng
Số lượng dự án
27.29%
10.40%
31.26%
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Theo Bộ Tài Nguyên và Môi trường (MONRE), tiềm năng giảm GHGs giai
đoạn 2001-2010 của Việt Nam trong lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp
ước khoảng 154,4 triệu tấn CO
2
, và theo cơ chế phát triển sạch của NĐT Kyoto,
105.17
196.98
-32.1
68.29
396.35
43.53
-28.4
-21.7
12.11
57.35
57.2
64.7
2
Năng lư
ợng
Lâm nghiệp
Nông nghi
ệp
Tổng Việt Nam có thể thu được khoảng 250 triệu USD từ nguồn giảm khí này thông qua
các dự án CDM.
1.4.2 Những thách thức của Việt Nam tham gia thực hiện các dự án CDM
Một trong những thách thức từ thực tiễn phát triển CDM là các dự án CDM
còn nhiều yếu tố rủi ro như: cháy rừng trong các dự án AR-CDM, sự thiếu hợp tác
từ phía người dân và cơ quan chính quyền, không chặt chẽ trong quản lí thực hiện
dự án, thất thoát nguồn vốn đầu tư. Các ngành nông lâm nghiệp các ngành công
nghiệp của Việt nam thường nhỏ lẻ, phân tán nên nhiều khi không đáp ứng được
các tiêu chuẩn về qui mô đầu tư dự án. Chẳng hạn như, các doanh nghiệp còn thờ ơ
với các dự án CDM khi cho rằng phần lớn doanh nghiệp nước ta là doanh nghiệp
vừa và nhỏ, trong khi đó định mức mà Ban điều hành CDM quốc tế (EB) đưa ra
phải giảm 10 tấn CO
2
/doanh nghiệp/năm là quá cao. Hơn nữa, các quá trình thủ tục
để được EB chứng nhận khối lượng khí thải giảm được đạt yêu cầu quá phức tạp.
Đối với Việt Nam, thị trường mua bán CERs còn mới nên giá thành các CERs
còn khá rẻ và tính rủi ro sẽ rất cao. Trong quá trình mua bán, chuyển giao, giá cả
của CERs được chuyển nhượng rất bấp bênh, thường xuyên thay đổi phụ thuộc vào
nhu cầu của các nước cần chuyển nhượng và cung cầu trên thị trường. Mặt khác, sự
phát triển mạnh của CDM ở các nước châu Á như Trung Quốc và Ấn Độ sẽ là yếu
hệ thống điện, rất khó để DOE chấp nhận đường cơ sở do các đơn vị xây dựng dự
án đưa ra.
Ngoài ra, một trong những yếu tố quyết định sự thành công của dự án CDM là
chứng minh tính bổ sung về tài chính, nghĩa là cần biện luận rằng dự án sẽ không
khả thi về mặt tài chính nếu không có thu nhập phụ từ lượng giảm phát thải các
bon. Theo yêu cầu của Ban chỉ đạo cơ chế phát triển sạch (CDM EB), phân tích tài
chính trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (FSR) phải bao gồm cả phần thu
nhập phụ từ doanh thu cácbon. Tuy nhiên, vẫn chưa có một hướng dẫn cụ thể nào
liên quan đến vấn đề này cho những cơ quan lập FSR cũng như các chủ dự án -
những người mong muốn áp dụng CDM cho dự án của mình. Do vậy, chủ dự án và
cơ quan lập FSR thường do dự trong việc có bao gồm thu nhập từ CDM trong tính
toán tài chính của dự án tại FSR. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt chuẩn tài chính cụ thể
cho các dự án ở Việt Nam cũng dẫn đến khó khăn trong quá trình cung cấp cho
DOEs và CDM EB các luận điểm thuyết phục và bằng chứng đáng tin cậy liên quan
đến tính bổ sung tài chính của các dự án.
1.4.3 Tình hình phát triển các dự án CDM tại Việt Nam
Đến tháng 3 năm 2003, Chính phủ đã giao cho Bộ Tài nguyên và môi trường
(MONRE) là cơ quan đầu mối tham gia và thực hiện UNFCCC và Nghị định thư
Kyoto, đồng thời là Cơ quan thẩm quyền quốc gia về CDM (DNA) của Việt Nam.
Như vậy, Việt Nam đã đạt được cả 3 điều kiện để tham gia một cách đầy đủ nhất
vào các dự án CDM quốc tế, đó là: Tự nguyện tham gia CDM, Chỉ định cơ quan
quốc gia về CDM và phê chuẩn Nghị định thư Kyoto.
Vào tháng 4 năm 2003, Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành về CDM (CNECB) được
thành lập nhằm tư vấn, chỉ đạo cho DNA trong việc quản lý hoạt động và tham gia
đánh giá các dự án CDM tại Việt Nam. Ban này bao gồm 12 đại diện của 9 bộ,
ngành liên quan và Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam. Các dự án CDM
thành công được cấp CERs phải nộp mức phí là 2% tổng vốn đầu tư của dự án cho
2.1 Khái niệm dự án CDM
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 130/2007/QĐ-TTg ngày
22/08/2007 định nghĩa: Dự án CDM là dự án đầu tư sản xuất theo công nghệ mới,
tiên tiến thân thiện với môi trường, có kết quả giảm phát thải GHGs được Ban chấp
hành quốc tế về CDM chấp thuận đăng ký và cấp chứng chỉ giảm phát thải GHGs.
Hình 1.6: Mô hình dự án CDM đơn phương và song phương
Dự án CDM gồm có mô hình đơn phương và mô hình song phương. Theo mô
hình đơn phương, các quốc gia tự đầu tư vốn và bán CERs thu được từ dự án. Theo
CDM
Các nước không thuộc
Ph
ụ lục I
1
2
3
4
Các nước thuộc
Ph
ụ lục I
Dòng đầu tư
Dòng giấy phép
14%
Tính bền vững: Dự án phải thúc đẩy phát triển bền vững của nước chủ nhà.
Do đó, CDM được Ban chấp hành CDM (EB) giám sát. EB chịu trách nhiệm
thẩm tra xem một đề xuất có phù hợp để trở thành dự án CDM hay không theo các
tiêu chí đánh giá do nước chủ nhà đặt ra.
2.2 Lĩnh vực thực hiện dự án CDM
Lĩnh vực thực hiện dự án CDM là toàn bộ các lĩnh vực kinh tế có mang lại kết
quá giảm phát thải khí nhà kính, gồm có:
Nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng;
Khai thác, ứng dựng các nguồn năng lượng tái tạo;
Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính;
Thu hồi và sử dựng khí đốt đồng hành từ các mỏ khai thác dầu;
Thu hồi khí mê tan (CH
4
) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác
than để tiêu huỷ hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt;
Trồng rừng hoặc tái trồng rừng để tăng khả năng hấp thụ, giảm phát thải khí
nhà kính.
Giám phát thải khí mê tan (CH
4
) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi;
Các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính.
2.3 Đường cơ sở
Đường cơ sở là một kịch bản xảy ra khi không có cơ chế CDM. Các mức phát
thải đường cơ sở cần được dùng làm các mức tham chiếu cho phép so sánh được