THUYẾT MINH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Lan Ngọc
Lớp: Kinh tế_Quản lý môi trường Khoá: 47
Cán bộ hướng dẫn: Trần Hồng Quang
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Chí Quang
1. Tên chuyên đề: Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Phong điện
1-Bình Thuận theo Cơ chế phát triển sạch
2. Lý do chọn đề tài và sự phù hợp của đề tài với mục tiêu/nội dung đào tạo
chuyên ngành KT & QLMT:
Mục đích của đề tài là nhằm đánh giá cụ thể hiệu quả kinh tế xã hội của một
dự án phong điện kết hợp với Cơ chế phát triển sạch và xem xét khả năng ứng dụng
trên qui mô rộng của các dự án phong điện.
Đề tài phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án Phong điện
1-Bình Thuận theo Cơ chế phát triển sạch, phù hợp với mục tiêu và nội dung đào tạo
chuyên ngành KT & QLMT.
3. Những hoạt động/ kết quả nghiên cứu sản xuất kinh doanh tại nơi thực tập
có liên quan trực tiếp đến đề tài: Tại Viện Chiến lược phát triển, các đề tài về qui
hoạch phát triển vùng đến năm 2020 được thực hiện, trong đó có nghiên cứu về qui
hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận.
4. Mục tiêu của chuyên đề :Giới thiệu hiệu quả kinh tế xã hội của năng lượng tái
tạo và cơ chế phát triển sạch thông qua một dự án phong điện theo phương pháp phân
tích chi phí lợi ích.
5. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Phạm vi thời gian: Đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án dự định thực
hiện trong thời gian từ năm 2007-2033.
Phạm vi không gian: Vị trí dự án tại xã Chí Công và Bình Thạch, huyện Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận
6. Các phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng:
Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: Tổng hợp các nguồn thông tin
dữ liệu qua các nguồn khác nhau, phân tích, sử dụng trong đề tài.
Phương pháp phân tích tài chính và phương pháp phân tích chi phí lợi ích: Đánh
PHONG ĐIỆN 1 - BÌNH THUẬN
I. Giới thiệu về huyện Tuy Phong, tỉnh
Bình Thuận
II. Giới thiệu về dự án Phong điện 1- Bình
Từ 08/03 đến
15/03/2009
Từ 16/03 đến
20/03/2009
Từ 20/03 đến
23/03/2009
Từ 23/03 đến
27/03/2009
Báo cáo Chương I
Báo cáo Chương II
Báo cáo Chương III
5
6
7
Thuận
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
DỰ ÁN PHONG ĐIỆN 1 - BÌNH
THUẬN
I. Xác định chi phí và lợi ích dự án nền
II. Xác định chi phí và lợi ích của dự án
khi bán được CERs
III. Phân tích độ nhạy của dự án CDM
IV. Hiệu quả về môi trường và xã hội
CHƯƠNG V: KIẾN NGHỊ
Chỉnh sửa và hoàn thiện
Từ 27/03 đến
CVM (Contingent Valuation Method): Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
CERs (Certified Emissions Reductions): Chứng chí giảm phát thải
CM (Combined margin): Biên kết hợp
CNECB: Ban tư vấn chỉ đạo liên ngành
COP (Conference of Parties): Hội nghị các bên tham gia
DNA (Designated National Authorities): Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM
DOE (Designated Operational Entity): Cơ quan tác nghiệp thẩm tra CDM
EB (Executive Board): Ban điều hành CDM của Liên hiệp quốc
EPTC (Electric Power Trading Company): Công ty cổ phần mua bán điện
ET (Emissions Trading): Cơ chế thương mại phát triển
EU ETS (European Union Greenhouse Gas Emission Trading Scheme): Hệ thống
thương mại phát thải châu Âu
FSR (Feasibility study report): Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
GHGs (Greenhouse Gases): Khí nhà kính
GWEC (Global Wind Energy Council): Tổ chức năng lượng gió toàn cầu
IPP (Independent power plant): Nhà máy điện độc lập
IRR (Internal Rate of Return): Hệ số hoàn vốn nội tại
JI (Joint Implementation): Cơ chế đồng thực hiện
LDCs (Least Developed Countries): Các nước kém phát triển nhất
LoA (Letter of Approval): Thư tán thành
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LoE (Letter of Endorsement): Thư phê chuẩn
MONRE (Ministry of Natural Resources and Environment): Bộ Tài nguyên và Môi
trường
NPV (Net Present Value): Giá trị hiện tại ròng
ODA (Oficial Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức
OM (Operating margin): Biên vận hành
O&M (Operation & Maintance): Vận hành và bảo dưỡng
PB (Projected Payback): Thời gian hoàn vốn của dự án
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Lan Ngọc
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Năng lượng là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người và là một yếu tố
đầu vào không thể thiếu được của hoạt động kinh tế. Khi mức sống của người dân
càng cao, trình độ sản xuất của nền kinh tế ngày càng hiện đại thì nhu cầu về năng
lượng cũng ngày càng lớn, và việc thỏa mãn nhu cầu này thực sự là một thách thức
đối với hầu hết mọi quốc gia. Việt Nam cũng hiện đang phải đối mặt với thách thức
của an ninh năng lượng khi các nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng khan hiếm
trong khi nhu cầu nguồn điện cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng luôn ở mức cao.
Điều này dẫn tới tình trạng ngành điện phải cắt điện luân phiên và nhập khẩu điện từ
Trung Quốc trong thời gian gần đây. Nhiệt điện và thủy điện chiếm phần lớn trong
cơ cấu nguồn điện tại Việt Nam nhưng hai nguồn năng lượng này kéo theo nhiều vấn
đề ô nhiễm môi trường (nhiệt điện) và các vấn đề xã hội, di cư, mất đất canh tác
(thủy điện). Do đó, vấn đề đa dạng hóa các nguồn năng lượng nhằm tăng cường sản
lượng điện và giảm thiểu rủi ro là rất cấp bách. Một điều đáng lưu ý là trong hàng
loạt giải pháp phát triển nguồn điện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế (như nhập
khẩu điện, phát triển thủy điện, hay điện hạt nhân), dường như Việt Nam còn bỏ
quên điện gió, một nguồn điện mà trong mấy năm trở lại đây có tốc độ phát triển cao
nhất trên thị trường điện thế giới, hơn nữa giá thành ngày càng rẻ và rất thân thiện
với môi trường.
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, tiềm năng điện gió ở Việt Nam là lớn
của các thầy cô trong khoa.
6. Cấu trúc của đề tài:
Cấu trúc của đề tài gồm 4 phần:
• Chương I: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự
án Phong điện 1-Bình Thuận
• Chương II: Tổng quan phát triển điện lực và năng lượng gió tại Việt Nam
• Chương III: Giới thiệu chung về dự án Phong điện 1-Bình Thuận
• Chương IV: Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Phong điện 1-Bình
Thuận
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
DỰ ÁN PHONG ĐIỆN 1 - BÌNH THUẬN
I. TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)
1.1 Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư
Kyoto
1.1.1 Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC)
UNFCCC là công ước quy định một cơ sở khung tổng quát cho những nỗ lực
quốc tế nhằm ứng phó với những biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu. Thực chất
đây là một hiệp định được 160 quốc gia ký kết tại hội nghị thượng đỉnh Rio de
Janero (tháng 6/1992) và bắt đầu có hiệu lực vào tháng 3 năm 1994.
Mục tiêu của Công ước:
Mục tiêu tổng quát của UNFCCC được qui định tại Điều 2 là: “Ổn định nồng độ
khí nhà kính trong khí quyển nhằm ngăn ngừa những can thiệp nguy hiểm gây ra bởi
các hoạt động của con người cho hệ thống khí hậu”.
Mục tiêu cụ thể được đặt ra trong Điều 4.2 (a) và (b) là “các nước công nghiệp
hoá đã được liệt kê trong Phụ lục I của Công ước này sẽ phải có cam kết đặc biệt
nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính quay trở lại bằng mức phát thải năm 1990 và
năm 2000”.
đã cam kết của mình trong Nghị định thư.
Cơ chế phát triển sạch (CDM) giúp cho các nước không thuộc Phụ lục I có được
sự phát triển bền vững, đồng thời giúp các nước đầu tư thuộc Phụ lục I có được
chứng nhận giảm phát thải GHGs (CERs) tại các nước không thuộc Phụ lục I.
Cơ chế buôn bán quyến phát thải (ET) áp dụng cho các nước thuộc Phụ lục I có
thể trao đổi với nhau quyền phát thải dư thừa của mình thông qua hoạt động thương
mại.
1.2 Vai trò và lợi ích của CDM đối với sự phát triển bền vững
CDM là cơ chế đầu tư phát triển bền vững cho phép các nước công nghiệp hoá
thuộc Phụ lục I thực hiện các dự án giảm phát thải tại các nước đang phát triển và đổi
lại nhận được chứng chỉ CERs, đạt được sự tuân thủ các cam kết của mình về giảm
phát thải định lượng theo Nghị định thư Kyoto, hạn chế sự biến đổi khí hậu trái đất.
Như vậy, thay vì cố gắng thực hiện giảm phát thải ngay tại nước mình bằng các biện
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp như đầu tư, đổi mới, cải tiến công nghệ… với chi phí tốn kém hơn và hiệu quả
thường không cao; các nước công nghiệp hoá sẽ tiến hành các dự án CDM đầu tư
vào các nước đang phát triển chưa bị ô nhiễm môi trường nặng, trình độ công nghệ
chưa cao để giảm phát thải với hiệu quả cao hơn. Bằng cách này, các dự án CDM
đem lại lợi ích môi trường và kinh tế cho cả hai phía - phía các nước công nghiệp hoá
(các nhà đầu tư dự án CDM) và phía các nước đang phát triển (các nước tiếp nhận dự
án CDM). Về mặt kinh tế, nguồn tài trợ từ các dự án CDM chính là nguồn tài chính
mới và bổ sung giúp các nước đang phát triển đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội, môi
trường và phát triển bền vững, phát triển các nguồn lực, cải thiện sử dụng đất, nâng
cao phúc lợi xã hội, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm hay giảm phụ thuộc vào nhập
khẩu nhiên liệu hoá thạch. Các nước công nghiệp hoá tăng thêm cơ hội đầu tư vào
nước chủ nhà. Về môi trường, các nước đang phát triển có cơ hội tiếp nhận các công
nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm không khí và
nước. Ở mức độ toàn cầu, thông qua các dự án giảm phát thải, CDM có thể khuyến
khích đầu tư quốc tế, thúc đẩy cung cấp nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng kinh tế
1551 dự án đã được đăng ký 279,753,244 > 1,530,000,000
47 dự án đang xem xét 9,011,132 > 30,000,000
Nguồn:
Hình 1.1: Sự gia tăng về số lượng dự án CDM đã đăng ký, số dự án theo danh
mục các nước và số lượng CERs tính theo các dự án
Nguồn:
Hiện tại, theo số liệu của UNFCCC tháng 3 năm 2009, ngành năng lượng là lĩnh
vực thu hút nhiều dự án CDM nhất (chiếm 59.43%), tiếp theo là ngành xử lý và tiêu
huỷ chất thải (17.91%) và ngành nông nghiệp (5.25%).
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 6
0
39
183
685
1231
114
471
750
1600
4200
100
530
940
1900
2900
0
500
1000
1500
2000
1143
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
Giao thông
Trồng rừng
Sản xuất kim loại
Khai khoáng
Công nghiệp hoá chất
Công nghiệp chế tạo
Nông nghiệp
Giảm phát thải nhiên liệu
Quản lý chất thải
Công nghiệp năng lượng
Số lượng dự án
27.29%
10.40%
31.26%
18.54%
1.98%
2.87%
7.66%
Trung Quốc
Ấn Độ
Brazil
Mêxicô
Malaysia
Chilê
Các nước khác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn:
1.4. Việt Nam với CDM
12.11
57.35
57.2
64.7
112.99
140.67
233.28
432.54
-100
0
100
200
300
400
500
1998
2010
2020
2030
Năm
Triệu tấn C0
2
Năng lượng
Lâm nghiệp
Nông nghiệp
Tổng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nam có thể thu được khoảng 250 triệu USD từ nguồn giảm khí này thông qua các dự
án CDM.
1.4.2 Những thách thức của Việt Nam tham gia thực hiện các dự án CDM
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay, thách thức lớn nhất vẫn là kiến thức và thông tin về áp dụng cơ chế
CDM ở Việt Nam còn yếu và thiếu. CDM còn là một khái niệm mới trong lĩnh vực
đầu tư ở Việt Nam, cơ quan quản lí và các nhà chuyên môn còn lúng túng trong việc
ban hành các quyết định, chính sách và thiếu kinh nghiệm trong việc mua bán CERs
và quy trình thực hiện. Tổ chức tư vấn về CDM chưa đáp ứng được yêu cầu đối với
các dự án lớn, có tính đặc thù cao hoặc dự án ở lĩnh vực mới. Một trong những rào
cản lớn nhất khiến nhiều dự án CDM ở Việt Nam không được thẩm định thành công
là thiếu đường cơ sở thống nhất cho lưới điện quốc gia do không có số liệu chính
thức. Các tính toán chủ yếu dựa trên số liệu của Quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia chứ không phải là số liệu thực tế. Bởi quy hoạch thường được điều chỉnh cho phù
hợp với xu thế phát triển của điện lực Việt Nam, nên tồn tại nhiều phiên bản khác
nhau, dẫn đến tình trạng mỗi đơn vị phát triển dự án lại có một hệ số phát thải đường
cơ sở riêng. Việc này khiến Cơ quan tác nghiệp thẩm tra (DOEs) lúng túng khi thẩm
định các dự án CDM khác nhau ở Việt Nam vì có nhiều các hệ số phát thải đường cơ
sở khác nhau, mặc dù chúng cùng dựa trên một nguồn số liệu. Hơn nữa, các số liệu
chỉ là trong kế hoạch, không phải là số liệu thực tế của hệ thống điện, rất khó để
DOE chấp nhận đường cơ sở do các đơn vị xây dựng dự án đưa ra.
Ngoài ra, một trong những yếu tố quyết định sự thành công của dự án CDM là
chứng minh tính bổ sung về tài chính, nghĩa là cần biện luận rằng dự án sẽ không khả
thi về mặt tài chính nếu không có thu nhập phụ từ lượng giảm phát thải các bon.
Theo yêu cầu của Ban chỉ đạo cơ chế phát triển sạch (CDM EB), phân tích tài chính
trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (FSR) phải bao gồm cả phần thu nhập
phụ từ doanh thu cácbon. Tuy nhiên, vẫn chưa có một hướng dẫn cụ thể nào liên
quan đến vấn đề này cho những cơ quan lập FSR cũng như các chủ dự án - những
người mong muốn áp dụng CDM cho dự án của mình. Do vậy, chủ dự án và cơ quan
lập FSR thường do dự trong việc có bao gồm thu nhập từ CDM trong tính toán tài
chính của dự án tại FSR. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt chuẩn tài chính cụ thể cho các dự
án ở Việt Nam cũng dẫn đến khó khăn trong quá trình cung cấp cho DOEs và CDM
EB các luận điểm thuyết phục và bằng chứng đáng tin cậy liên quan đến tính bổ sung
2
/năm. Theo UNFCCC, Việt
Nam đã phát hành được 4.486.500 CERs với 4 dự án chính thức được đăng ký quốc
tế thành công (3 dự án CDM thủy điện nhỏ và dự án thu hồi khí mỏ Rạng Đông).
Ngoài ra, Việt Nam hiện có 28 dự án đang thẩm định quốc tế, trong đó có 1 dự án
điện gió tại Bình Thuận, là dự án điện gió theo CDM thứ hai ở Đông Nam Á. Các
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bên mua CERs của Việt Nam gồm có các nước Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Canada,
Anh, Thụy Điển, Đan Mạch.
Hình 1.5: Các dự án CDM tại Viêt Nam thẩm định quốc tế theo lĩnh vực
(tổng cộng 28 dự án)
Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn năng lượng môi trường (VNEEC)
II. DỰ ÁN CDM
2.1 Khái niệm dự án CDM
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 130/2007/QĐ-TTg ngày
22/08/2007 định nghĩa: Dự án CDM là dự án đầu tư sản xuất theo công nghệ mới,
tiên tiến thân thiện với môi trường, có kết quả giảm phát thải GHGs được Ban chấp
hành quốc tế về CDM chấp thuận đăng ký và cấp chứng chỉ giảm phát thải GHGs.
Hình 1.6: Mô hình dự án CDM đơn phương và song phương
Dự án CDM gồm có mô hình đơn phương và mô hình song phương. Theo mô
hình đơn phương, các quốc gia tự đầu tư vốn và bán CERs thu được từ dự án. Theo
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 12
14%
60%
4%
7%
7%
4%
4%
tiêu chí đánh giá do nước chủ nhà đặt ra.
2.2 Lĩnh vực thực hiện dự án CDM
Lĩnh vực thực hiện dự án CDM là toàn bộ các lĩnh vực kinh tế có mang lại kết quá
giảm phát thải khí nhà kính, gồm có:
• Nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng;
• Khai thác, ứng dựng các nguồn năng lượng tái tạo;
• Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính;
• Thu hồi và sử dựng khí đốt đồng hành từ các mỏ khai thác dầu;
• Thu hồi khí mê tan (CH
4
) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác
than để tiêu huỷ hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt;
• Trồng rừng hoặc tái trồng rừng để tăng khả năng hấp thụ, giảm phát thải khí
nhà kính.
• Giám phát thải khí mê tan (CH
4
) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi;
• Các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính.
2.3 Đường cơ sở
Đường cơ sở là một kịch bản xảy ra khi không có cơ chế CDM. Các mức phát
thải đường cơ sở cần được dùng làm các mức tham chiếu cho phép so sánh được với
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các mức phát thải thực tế của dự án và sử dụng để định lượng các mức giảm phát
thải mang tính bổ sung do dự án mang lại.
Khi lựa chọn phương pháp luận đường cơ sở cho một hoạt động dự án, các bên
tham gia dự án sẽ chọn một trong số các cách tiếp cận dưới đây:
• Các mức phát thải thực tế hiện nay và trước đây nếu áp dụng.
• Các mức phát thải của một công nghệ tiêu biểu cho quá trình hành động nặng
về lợi ích kinh tế có lưu ý đến các rào cản đối với đầu tư.
DOEs có thể là những công ty tư nhân đặc thù như các công ty kế toán và kiểm toán,
Nguyễn Lan Ngọc_ Lớp: KTMT47 15
DOE & DNA
Các bên tham
gia dự án
DOE
EB
Thiết kế dự án (PIN, PDD)
Phê chuẩn và đăng ký
Giám sát
Thẩm tra và chứng nhận
Ban hành CERs
Phê duyệt
quốc gia
EB
Các bên tham
gia dự án
Thẩm định
PDD
Quy trình dự án
Các bên liên quan
Giai đoạn
chuẩn bị
dự án
Giai đoạn
thực hiện
dự án