đánh giá khả năng thu khí và tái sinh năng lượng của bãi chôn lấp đông thạnh, phước hiệp và nghiên cứu các tác động môi trường do họat động của dự án thu khí và tái sinh năng lượng theo cơ chế phát triển sạch - Pdf 25

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tên đề tài: Đánh giá khả năng sinh khí và tái sinh năng lượng của bãi chôn lấp
Đông Thạnh và Phước Hiệp và nghiên cứu các tác động do hoạt động của dự án
thu khí và tái sinh năng lượng theo cơ chế phát triển sạch CDM đến môi trường

Chủ nghiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
Cơ quan chủ trì:
Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ và Quản lý Môi trường
(CENTEMA),
45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh,
Điện thoại: 08.82912930, Fax: 08.2912928, E-mail:
Thời gian thực hiện: 6 tháng (từ tháng 7 năm 2007 đến tháng 1 năm 2008)
Kinh phí được duyệt: 275.000.000 đồng

2. Mục tiêu

Đề tài thực hiện với các mục tiêu chính sau:

- Xác định thành phần chất thải rắn có khả năng phân hủy sinh học (khả năng sinh khí
methane CH
4
trong điều kiện kị khí) còn lại trong hai bãi chôn lấp Đông Thạnh và
Phước Hiệp 1.
- Đánh giá khả năng sinh khí và tái sinh năng lượng của bãi chôn lấp Đông Thạnh và
Phước Hiệp 1.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dự án thu khí bãi chôn lấp và phát điện đến môi trường.

3. Nội dung


chôn lấp;
- Các kết quả nghiên cứu có liên quan đến hai bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp
1.

Nội dung 2 – Đánh giá thành phần và khối lượng chất thải rắn có khả năng phân
hủy sinh học trong bãi chôn lấp

Nội dung 2.1 – Điều tra, khảo sát khối lượng chấ
t thải rắn

- Điều tra khối lượng chất thải rắn được chôn lấp tại hai bãi chôn lấp Đông Thạnh và
Phước Hiệp 1;
- Xác định tốc độ phân hủy rác ở hai bãi chôn lấp.

Nội dung 2.2 – Khảo sát thành phần chất thải rắn

- Thành phần vật lý;
- Thành phần hóa học;
- Độ ẩm, chất có khả năng cháy và lượng tro;
- TOC.

Nội dung 2.3 – Khảo sát thành phần khí bãi chôn lấp

- Xác định hàm lượng, thành phần của khí bãi chôn lấp;
- Xác định tốc độ phát sinh khí ở hai bãi chôn lấp.

Nội dung 3 – Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của dự án khai thác khí bãi hcôn
lấp và tái sinh năng lượng

Nội dung 3.1 – Tổng quan điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế xã hội

3
, Ecoli, Coliform;

3
- Lưu lượng nước rỉ rác;
- Khảo sát lưu lượng nước rỉ rác phát sinh tại hai bãi chôn lấp;
- Thành phần nước rỉ rác phát sinh tại hai bãi chôn lấp (pH, TDS, độ cứng, COD, N-
NH
3
, N-Org).

Nội dung 3.3- Đánh giá các ảnh hưởng của dự án và biện pháp giảm thiểu tác động
tiêu cực

- Đánh giá các ảnh hưởng của dự án về môi trường đất, nước, không khí;
- Đánh giá các ảnh hưởng kinh tế, xã hội;
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ
môi trường;
- Đề xuất các biện pháp giám sát chất lượ
ng môi trường xung quanh;
- Khảo sát, tham vấn ý kiến cộng đồng.

4. Sản phẩm của đề tài

Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học, kinh tế
Các số liệu điều tra khảo sát về khối
lượng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt
có khả năng phân hủy sinh học còn lại
trong 2 bãi chôn lấp
Báo cáo rõ ràng, thể hiện rõ khối lượng,

KS. Nguyễn Thị Thanh Trang
CN. Nguyễn Đình Phong

Trung Tâm CENTEMA
Trung Tâm CENTEMA
Trung Tâm CENTEMA
TÓM TẮT

4

Đề tài “Đánh giá khả năng sinh khí và tái sinh năng lượng của bãi chôn lấp Đông Thạnh và
Phước Hiệp và nghiên cứu các tác động do hoạt động của dự án thu khí và tái sinh năng lượng
theo cơ chế phát triển sạch CDM đến môi trường” thuộc chương trình nghiên cứu Bảo vệ Môi
trường và Tài nguyên do Sở Khoa học và Công nghệ TP. HCM quản lý và Trung tâm Nghiên
cứu Ứng dụng Công nghệ và Quản lý Môi trường – CENTEMA chủ trì thực hiện.

Nhóm nghiên cứu đ
ã khảo sát xác định thành phần, khối lượng chất thải rắn hiện hữu trong hai
bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 cũng như hiện trạng phát sinh khí bãi chôn lấp, nước
rỉ rác, chất lượng nước ngầm. Các nguồn số liệu sẵn có từ các chương trình giám sát và quản lý
bãi chôn lấp cũng được sử dụng để so sánh và bổ sung thông tin cho những nội dung cần phần
tích, đánh giá. Dựa trên kết quả
điều tra, khảo sát hiện trạng và bằng cách vận dụng các phương
pháp, mô hình tính toán khác nhau, nhóm nghiên cứu đã ước tính được lượng khí bãi chôn lấp
còn có khả năng phát sinh và thu hồi được từ hai bãi chôn lấp này.

Tổng lượng chất thải rắn còn lại trong bãi Đông Thạnh khoảng 5.901.366 tấn. Đa phần chất hữu
cơ trong rác đã chuyển hóa thành mùn. Thành phần rác có khả năng phân hủy sinh học nhanh chỉ
còn giấy (15,18%) và tre, lá cây, rơm (0,10%). Thành phần rác có khả
năng phân hủy sinh học

Trên kết quả dự báo khả năng sinh khí và tái sinh năng lượng của bãi chôn lấp Đông Thạnh và
Phước Hiệp 1, theo yêu cầu triển khai dự án thu khí và tái sinh năng lượng theo cơ chế phát triển
sạch CDM, nhóm nghiên cứu cũng đã dự báo, phân tích, đánh giá quy mô và mức độ của các tác
động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi thực hiện dự án trong tương lai. Các biện pháp
ngă
n ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực cũng đã được đề xuất.

Chúng tôi chân thành cảm ơn Sở Khoa học & Công nghệ TP. HCM, Sở Tài nguyên & Môi
trường TP. HCM, Công ty Môi trường Đô thị, các cơ quan ban ngành chức năng, đặc biệt là các
cán bộ trực tiếp vận hành bãi chôn lấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm nghiên cứu thực hiện
công tác điều tra khảo sát trong thời gian qua. Chân thành cảm ơn tất cả
các bạn đồng nghiệp đã
tích cực đóng góp để hoàn thiện đề tài. 5
SUMMARY

A research title “Assessment on landfill gas generation and energy recovery capacity of Dong
Thanh and Phuoc Hiep landfills and evaluation environmental impacts caused by the
implementation of a project on landfill gas recovery and energy regeneration towards clean
development mechanism CDM” belongs to the The Natural Resource and Environmental
Protection Research Program under management of Department of Science and Technology, Ho
Chi Minh City. Center for Environmental Technology and Management – CENTEMA is
responsible for carrying out the research.

The research team carried out field surveys, samplings, analysis and determination of
composition and amount of solid waste presented in Dong Thanh and Phuoc Hiep 1 landfills as
well as status of landfill gas composition, characteristics of leachate and ground water quality.
Available secondary data from landfill monitoring and management programs were also used as

of landfill gas and 247,633,891 m
3
of CH
4
could be recovered from Phuoc Hiep
1 landfill from 2003 to 2022. If CDM project is implemented, it is possible to reduce about
136,800 tons CO
2
e

every year from Phuoc Hiep 1 landfill.

Based on estimated amount of landfill gas generated and energy regeneration from Dong Thanh
and Phuoc Hiep 1 landfills, consideration activities and requirements to implement a project on
landfill gas recovery and energy regeneration towards clean development mechanism CDM, the
research team predicted and assessed scale and level of positive and negative impacts to
environment in future. Environmental pollution prevention and minimization solutions were also
identified and suggested in the report.

We sincerely acknowledge the support from Department of Science and Technology,
Department of Natural Resource and Environment, Urban Environmental Company, other
authorities, especially the officers working at the landfills, during doing research. We highly
appreciate our colleagues, who are contributed significantly to complete this research.
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
6

chuẩn.
Nghị định thư Kyoto có hiệu lực vào ngày 16/2/2005 sau khi Cộng hòa Liên bang Nga
phê chuẩn, thỏa mãn yêu cầu: (1) không dưới 55 nước tham gia UNFCCC và (2) phối
hợp với các bên trong Phụ lục 1, chiếm ít nhất 55% tổng lượng phát thải CO
2
năm 1990
của các bên trong bảng phụ lục này.

Các mốc thời điểm chính về tình hình đối ứng với biến đổi khí hậu trên thế giới
2
:

1
Tham khảo từ mục Thông tin cơ bản về CDM của Chương trình xây dựng các dự án CDM về trồng rừng/tái trồng
rừng tại Việt Nam – VIETNAM AR – CDM, tại địa chỉ .

2
Tham khảo từ tài liệu Hội thảo CDM Nguyên tắc triển khai và kinh nghiệm thực hiện dự án, do Sở Tài nguyên và
Môi trường và Quỹ Tái Chế Chất Thải TP.HCM phối hợp tổ chức vào 01/2008 tại TP.HCM.

7
1990 : Báo cáo đánh giá lần 1 của Ủy ban quốc tế về biến đổi khí hậu IPCC
(Intergovernment Panel on Climate Changes);
1992 : UNFCCC được ký kết bởi 155 quốc gia tại Rio de Janeiro;
1994 : Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu UNFCCC
có hiệu lực vào ngày 21/03/1994;
1995 : Hội nghị các bên lần thứ nhất COP–1 (Conference of Parties)
họp tại Berlin;
Báo cáo đánh giá lần 2 của IPCC;
1997 : Nghị định thư Kyoto được thông qua tại COP – 3;

CERs được hiểu đơn giản là sự chênh lệch giữa mức phát thải thực tế và mức phát thải
giới hạn (một CERs tương đương với một tấn CO
2
được giảm thải hằng năm). Dĩ nhiên,
khi mức phát thải thực tế phải thấp hơn mức phát thải giới hạn, CERs mới được CDM EB
cấp phép. Các CERs có thể được giao dịch như một loại hàng hóa trên thị trường thế giới,
thậm chí còn có thể tăng giảm theo từng khu vực và tình hình giảm thải chung của thế
giới.

8
1.2.2 Lợi ích khi thực hiện CDM

Đối với các nước công nghiệp thuộc bảng phụ lục 1. Theo Nghị định thư Kyoto, các
nước trong bảng phụ lục 1 phải đạt được một chỉ tiêu giảm thải khí nhà kính nhất định.
Cơ chế phát triển sạch CDM là một trong ba cơ chế linh động giúp các nước này có thể
đạt được chỉ tiêu đó một cách dễ dàng hơn mà không cần phải giả
m sản xuất công nghiệp
hay tốn một khoản chi phí lớn cho việc đầu tư giảm thải tại chỗ. Thay vào đó, họ có thể
đầu tư vào các dự án CDM tại các nước đang phát triển hoặc mua lại các tín chỉ giảm thải
trên thị trường thế giới.

Bảng 1.1 Các nước trong bảng Phụ Lục 1

Australia Hungary Portugal
Austria Iceland Romania
Belgium Ireland Russian Federation
Bulgaria Italy Slovakia
Canada Japan Slovenia
Croatia Latvia Spain
Czech Republic Liechtenstein Sweden

tấn CO
2
phát thải sẽ bị phát từ 50-70 €, sau năm 2012, 1 tấn CO
2
phát thải sẽ bị phạt từ
120-150 € và để giảm 1 tấn CO
2
phải tốn từ 210-250 € (tính theo tỷ giá năm 2005).

9
1.2.3 Một số điều kiện áp dụng CDM vào các dự án môi trường

Phạm vi áp dụng

Theo quy định chung của quốc tế, dự án CDM được xây dựng trong 15 lĩnh vực sau
3
: (1)
sản xuất năng lượng; (2) chuyển tải năng lượng; (3) tiêu thụ năng lượng; (4) nông nghiệp;
(5) xử lý, loại bỏ chất thải; (6) trồng rừng và tái sinh rừng; (7) công nghiệp hóa chất; (8)
công nghiệp chế tạo; (9) xây dựng; (10) giao thông; (11) khai mỏ hoặc khai khoáng; (12)
sản xuất kim loại; (13) phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, lỏng và khí); (14) phát thải
từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride và (15) sử dụng dung môi

Riêng tại Việt Nam, các dự án CDM được khuyến khích đầu tư trước hết là dự án ứng
dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện với môi trường, giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính, giảm ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ khí hậu, phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội bền vững. Địa bàn khuyến khích đầu tư tập trung vào các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các khu v
ực có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn.

1.3.1 Trên thế giới 3
Tham khảo từ Thông tư 10/2006/TT – BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ngày 12/12/2006 về Hướng
dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto.

10
Dự án thu hồi khí tại các bãi chôn lấp tại Meizhou, Quảng Đông, Trung Quốc và sử
dụng làm năng lượng (11/2005)
4Mô tả sơ lược dự án

Thành phố Meizhou thuộc tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc với hơn 5 triệu dân. Thành phố
hiện có 8 bãi chôn lấp (BCL) đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Sự phát tán
mùi hôi và nước rỉ rác từ các BCL này không thể kiểm soát được. Công suất tiếp nhận rác
trung bình tại 8 BCL trên vào năm 2004 là 1160 tấn/ngày và được dự báo tăng 9% mỗi
năm.

Dự án do Công ty Công nghệ PhasCon Shenzhen, một công ty chuyên cung cấp các giải
pháp nâng cao hiệu quả s
ử dụng/tái sử dụng năng lượng và giảm thải khí nhà kính tại
Trung Quốc thực hiện. Công ty PhasCon đã mời Công ty Dịch vụ Môi trường Comcor,
Canada làm đơn vị tư vấn thiết kế kỹ thuật và đào tạo cán bộ vận hành, quản lý dự án.
Kết quả phân tích cho thấy tiềm năng giảm thải khí nhà kính tại đây vào khoảng 5,9 triệu
tấn CO
2
trong vòng 21 năm.

4
Thông tin v d án Meizhou đc tham kho t Tài Liu Thit K D Án PDD – Project Design
Document, đc đng trên trang ch ca UNFCCC vào 07/2004, ti đa ch . 11
Trong đó:

ER
y
: lượng khí nhà kính giảm thải được trong năm y (tCO
2
e)
MD
project,y
: lượng CH
4
được tiêu hủy trong năm y do hoạt động của dự án (tCH
4
)
MD
reg,y
: lượng CH
4
được tiêu hủy trong năm y trong trường hợp không có hoạt động
của dự án (tCH
4
)
GWP
CH4


Lượng CH
4
tiêu hủy bởi hoạt động của dự án MD
project,y
được xác định bằng cách kiểm tra
lượng khí CH
4
thực sự được đốt trong họng đốt và lượng CH
4
dùng trong sản xuất điện
năng.

MD
project,y
= MD
flared,y
+ MD
electricity,yMD
flared,y
= LFG
flared,y

*
W
CH4


3
khí BCL)
D
CH4
: khối lượng riêng của CH
4
. (tCH
4
/m
3
CH4)
FE : hiệu suất đốt.

MD
electricity,y
= LFG
electricity,y

*
W
CH4

*
D
CH4Trong đó:

MD

được thu hồi từ đáy BCL sau đó được bơm ngược lên hệ thống phân phối đặt tại
đỉnh ô
chôn lấp với hai mục đích chính sau: (1) giữ các chất gây ô nhiễm lại trong thành phần
rắn của BCL bằng cách làm bay hơi thành phần nước có trong nước rỉ rác và (2) tăng khả
năng sinh khí BCL bằng cách cung cấp nước cho quá trình phân hủy sinh học các thành
phần hữu cơ trong chất thải.

Về mặt đóng góp cho xã hội, tuy không nhiều nhưng dự án cũng giúp cho một số lao
động tại địa phương có việc làm khi tuyển công nhân phục v
ụ công tác vận hành bãi.

Dự án thu hồi khí BCL và phục hồi năng lượng tại Krubong, thành phố Melaka,
Malaysia
5Mô tả sơ lược dự án

Dự án được thực hiện bởi Kajima Corporation và Mitsui & Co.,Ltd., Nhật Bản, nhằm
mục đích thu hồi khí BCL bằng cách lặp đặt các đường ống thu khí ngang và đứng tại bãi
chôn lấp. Sau đó sử dụng lượng khí này để chạy máy phát điện. Ước tính:

- Lượng phát thải CH
4
hằng ngày khoảng 14.000 – 41.000 m
3
.
- Lượng CH
4
thu hồi hằng ngày khoảng 5.000 – 15.000 m

xuất được và lợi nhuận trên mỗi KWh điện là 0,17 RM)
- Lợi nhuận ròng : không có, thậm chí còn bị lỗ 90.000 RM.

Trong trường hợp có CDM

- Chi phí
đầu tư ban đầu khoảng 14.200.000 RM.
- Chi phí vận hành và quản lý hằng năm khoảng 1.250.000 RM.
- Doanh thu bán điện trong 10 năm khoảng 14.110.000 RM ((CERs ~ 600.000 tấn
CO
2
e).

Với giá bán cho mỗi tấn CO
2
trên thị trường thế giới hiện nay khoảng 14$. Tổng lợi
nhuận thu được từ việc bán CERs của dự án vào khoảng 8.400.000 $, như vậy dự án sinh
lợi nhuận và mang tính khả thi. Dự án trên là một ví dụ về việc áp dụng CDM nhằm mục
đích mang lại tính khả thi cho dự án về mặt tài chính.

Tính toán lượng khí nhà kính phát thải tại bãi

Công thức và phương pháp tính tương tự như trong dự án tại Meizhou.

Đánh giá phươ
ng diện môi trường

Giảm mùi hôi.Được giảm thiểu tới mức tối đa bởi các lớp đất phủ trung gian và lớp phủ
đỉnh.


Về mặt quản lý nhà nước, Việt Nam đã thành lập Cơ quan thẩm quyền quốc gia (DNA),
trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều phối hoạt động của các dự án CDM.
Đồng thời, một số văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện Nghị
định thư Kyoto đã
được ban hành và có hiệu lực áp dụng như:

- Chỉ thị 35/2005/CT – TTg về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto.
- Thông tư 10/2006/TT – BTNMT về hướng dẫn xây dựng dự án CDM trong khuôn khổ
Nghị định thư Kyoto.
- Quyết định 47/2007/QĐ – TTg về phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư
Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hiệp quố
c về biến đổi khí hậu (UNFCCC) giai
đoạn 2007 – 2010.
- Quyết định 130/2007/QĐ – TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án CDM.

Dự án CDM điển hình nhất bãi chôn lấp tại Việt Nam có thể kể đến là dự án thu hồi khí
BCL và sản xuất điện năng tại hai bãi Đông Thạnh (Hóc Môn) và Phước Hiệp 1 (Củ Chi)
do công ty KMDK của Hàn Quốc đang thực hiện. Do việc lập hồ sơ dự án, tính toán gi
ảm
thải tại hai bãi tương đối giống nhau nên đề tài chỉ trình bày về dự án CDM tại bãi Phước
Hiệp 1.

Dự án CDM tại bãi chôn lấp Phước Hiệp 1, thành phố Hồ Chí Minh
6Mô tả dự án

Chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) phối hợp
với Công ty TNHH KMDK (Hàn Quốc) thực hiện. Công ty TNHH KMDK (Hàn Quốc)

15
đá, dầu diesel,… quá trình đốt các loại nhiên liệu này sản sinh ra rất nhiều CO
2
(thành
phần chủ yếu) và các khí nhà kính khác (lượng nhỏ). Theo tính toán của KMDK, để sản
xuất 130.770 MWh các nhà máy nhiệt điện thải ra khoảng 76.267 tCO
2
e. Như vậy, lượng
giảm thải từ sản xuất điện năng này cũng được tính vào mức giảm thải chung của dự án.

Mục tiêu của dự án

- Giảm khí nhà kính và giảm nguy cơ gây nổ BCL bằng hệ thống kiểm soát khí CH
4
.
- Giảm ô nhiễm không khí và mùi hôi.
- Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Phát triển công nghệ mới phục vụ cho môi trường.
- Góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

Thời hạn tín dụng: 7 năm. (dự án bắt đầu từ 01/01/2008)

Phương pháp luận đường cơ sở và giám sát

Các phương pháp luận sử dụng trong dự án được lấy từ ACM0001.

Phân tích tài chính

Dựa trên ch
ỉ số giá trị thực tại của dự án Net Present Value (NPV), sau khi tính toán các

CEF
eclectricity,y
– ET
y

*
CEF
thermal,yTrong đó:

ER
y
: Mức giảm thải khí nhà kính (tCO
2
e)
MD
project,y
: Tổng lượng CH
4
tiêu hủy trong năm y (tCH
4
)
MD
reg,y
: Tổng lượng CH
4
tiêu hủy trong năm y khi không có dự án (tCH
4

2
e/TJ)

Với phiên bản 05, mức giảm thải đạt được sau cùng có tính cả phần giảm thải do sản xuất
điện năng mà không dùng đến nhiên liệu hóa thạch và phần phát thải do dự án sinh ra. Do
đó, có thể xem cách tính này cho kết quả gần với thực tế hơn công thức của các phiên bản
trước.

Khi đi vào hoạt động, dự án được giám sát bởi Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM,
Công ty TNHH KMDK và Công ty TNHH Ecoeye, với chức năng cụ th
ể được trình bày
trong sơ đồ Hình 1.1. Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức giám sát của dự án CDM tại BCL Phước Hiệp 1 và Đông Thạnh, TP. Hồ
Chí Minh, Việt Nam.
- Kim tra trang thit b.
- Th
u

t
h
p

v
à l
u

t
r
qua
n
Công ty TNHH Ecoeye
- Kho sát và lp báo cáo cho d án.
- Thm tra d liu.
-
Tính lng CO
2
gim thi

17
Vị trí địa lý của dự án. Công ty TNHH KMDK (Hàn Quốc) sẽ tiến hành thực hiện dự án
xây dựng hệ thống thu khí bãi chôn lấp và lắp đặt hệ thống phát điện theo cơ chế phát
triển sạch (CDM) tại hai BCL Đông Thạnh và Phước Hiệp 1.

1.4.2 Nội dung chủ yếu của dự án

chiếm khoảng 45- 65%. Quá trình chuyển hóa chất thải rắn thành
khí bãi chôn lấp phụ thuộc vào một số yếu tố chính sau đây:

1. Thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn (TOC): TOC chiếm tỷ lệ càng cao, đặc
biệt là các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy, việc tạo thành LFG càng thuận lợi.
Quá trình phân hủy này có thể kéo dài từ vài ngày (sau khi chôn chất thải rắn) cho
đến vài chục năm (chấ
t thải rắn đã phân hủy hết). Khối luợng chất thải rắn trong bãi
chôn lấp càng cao, sản luợng khí đi theo tương ứng càng lớn.
2. Độ ẩm: tổng lượng nước có trong ô chôn lấp sẽ gây tác động lên ẩm độ của toàn bãi
chôn lấp và ảnh hưởng lên quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ. Do điều kiện
nóng ẩm, mưa nhiều ở TP.HCM đã làm cho tổng lượng nước rỉ
rác tồn tại thường
xuyên trong các ô chôn lấp ở mức cao hơn mong muốn, làm ảnh hưởng đến tốc độ
phân hủy chất thải rắn. Khắc phục vấn đề này, một hệ thống bơm tuần hoàn nước rỉ
rác hoặc xử lý nước rỉ rác cần thiết được lắp đặt.
3. Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình phân hủy kỵ khí, thường nhiệt t
ối ưu
cho quá trình phân hủy này là 30 – 35
O
C. Với mức nhiệt độ yêu cầu này, trong điều
kiện của TPHCM thì không cần phải điều chỉnh thêm.
4. pH: pH từ 6 – 8 là tối ưu cho quá trình phân hủy kỵ khí để hình thành CH
4
.
5. Ngoài ra, còn một số yếu tố khác phụ thuộc vào điều kiện chôn lấp chất thải rắn ngay
từ giai đoạn đầu, ví dụ: độ chặt khi đầm nén, tính chất lớp đất phủ bề mặt hàng ngày,
Giếng đứng
Điều khiển
Ống đốt bỏ

cao nhất của bãi Đông Thạnh khoảng 20 m và bãi Phước Hiệp đạt khoảng 23 m.

2. Hệ thống đường ống thu hồi khí BCL

Bộ phận điều chỉnh áp suất tại các giếng thu khí có khả năng tự điều chỉnh áp suất hút
và lượng khí vào hệ thống từ mỗi giếng. Tổng số giếng theo thiết kế cho bãi Đông
Thạnh là 45 giếng và cho bãi Phước Hiệp là 50 giếng, được phân bố đều trên diện
tích của toàn bãi chôn lấp với bán kính hoạt động của mỗi giếng là 25 m. Các giếng
thu khí sẽ được nối vào
ống dẫn khí chính, ống này nằm ngoài biên của bãi chôn lấp
và dẫn khí đến thiết bị thu hồi khí. 19

Hình 1.3 Cấu tạo giếng thu khí.

3. Các thiết bị tách khí ngưng

Để giải quyết tình trạng khí ngưng trong hệ thống đường ống, các lỗ rút nước cũng
được đưa vào lắp đặt để rút nước ra khỏi hệ thống. Nước rút ra từ các lỗ này sẽ được
tuần hoàn lại bãi chôn lấp hoặc dẫn đến hệ thống xử lý nước rỉ rác thông qua hệ thống
đường ống và các bơm chìm.

Để tách khí ra khỏi bãi chôn lấp và chuyển đến các máy phát điện, bên cạnh hệ thống
thiết bị thu khí ngoài hiện trường còn cần có một hệ thống điều khiển việc thu khí gắn
tập trung trên một tủ điều khiển. Cấu tạo chính của hệ thống thu hồi khí BCL gồm có:

1. Khử nước;
2. Theo dõi, phân tích thành phần O

thống buồng đốt trong để đốt cháy hoàn toàn và cấp nhiệt qua các tua bin hơi nước,
nhiệt năng đượ
c chuyển hóa thành điện năng thông qua hoạt động của hệ thống tua

20
bin này. Phần điện sản xuất từ quá trình này, một phần sử dụng trở lại cho hoạt động
của bãi chôn lấp, một phần sẽ được đấu nối vào hệ thống lưới điện quốc gia để cung
cấp đến người sử dụng.

Nếu cần ngưng phát điện để duy tu bảo dưỡng, sửa chữa hoặc có sự cố ở phần hệ
thống phát điện, lượng khí sinh ra (hoặc lượng khí thừa do không sử dụng hết ở hệ
thống phát điện) sẽ được chuyển sang họng đốt (flare) để giải quyết tình trạng này,
đảm bảo áp lực đường ống dẫn khí là bình thường và an toàn cho hệ thống. Nhi
ệt độ
đốt của khí BCL tại họng đốt thường ở mức 900
O
C, thời gian cháy là 0,3 s. Họng đốt
này bao gồm bộ phận điều chỉnh hỗn hợp CH
4
và O
2
cho phản ứng cháy xảy ra hoàn
toàn (tạo thành CO
2
và hơi nước), có thể hoạt động riêng rẽ (khi có sự cố ở hệ thống
máy phát điện) hoặc hoạt động đồng thời (trong trường hợp sản luợng khí cung cấp
cao hơn nhu cầu sử dụng cho hệ thống máy phát điện).

4. Trạm thu gom khí


chất halogen, các axit và siloxane. Bước xử lý bổ sung này nhằm giúp tránh sự ăn mòn,
mài mòn quá sớm và sự nhiễm dầu.

Bảng 1.2 Các thiết bị chính và chức năng

Thiết bị Công suất Chức năng
Máy lạnh
Quạt thổi
Bộ phân
tích khí
Van đóng
nhanh
Bộ làm mát
Van điều
áp
Họng đốt
Máy tăng áp
Bộ lọc A/C
Bộ phân
tích khí
Bộ tách

m
Máy
lọc ướt
Động cơ máy phát
Khí tốt
Khí xấu

21

- Độ ẩm tương đối: 50%
Loại bỏ độ
ẩm khỏi
(Khí ngưng
tụ) khí BCL
Máy tăng áp
- Lưu lượng: 10~20 Nm
3
/phút
- Áp suất: -200~1500 mmAQ
- Kích cỡ vòi phun: 100A
- Cánh quạt: hợp kim nhôm
- Dòng: 380V × 3P × 50HZ
Cung cấp
khí BCL
cho động cơ
dưới điều
kiện áp suất
ổn định
Lọc than
hoạt tính
(Tháp
carbon)
- 2400D x 3320H
- C/S
- Tốc độ loại bỏ: 0,26/s
- Carbon: 1,8m
Loại
siloxane và
bụi

đốt trong được thiết kế chuyên để chạy với khí có nhiệt trị thấp, sẽ được nối với một máy
phát điện riêng. Việc sử dụng nhiều cụm động cơ sẽ giúp việc vận hành được linh động
theo thời gian khi lượng khí khai thác thay đổi cũng như làm giảm chi phí lắp đặt và bảo
dưỡng.

Hệ thống tuần hoàn nước rỉ rác

Hiện nay có m
ột số phương pháp tuần hoàn nước rỉ rác như làm ẩm trước, giếng phun
đứng, mương dẫn, hồ nước mặt và phun mưa. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây,
phương pháp thường được sử dụng là dùng mương dẫn nhưng cần xem xét cẩn thận trong
khâu thiết kế nhằm làm tăng hiệu quả làm việc. CHƯƠNG 2 22
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN CÒN KHẢ
NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC TRONG BÃI CHÔN LẤP

2.1.1 Điều tra, khảo sát khối lượng chất thải rắn còn lại hai bãi chôn lấp Đông
Thạnh và Phước Hiệp 1

Để xác định khối lượng chất thải rắn (CTR) còn lại trong hai BCL Đông Thạnh và Phước
Hiệp 1, nhóm nghiên cứu đã áp dụng hai phương pháp chính sau đây:


t của khu vực
chôn lấp để khoan lấy mẫu xác định
thành phần và đặc tính chất thải rắn còn lại
trong bãi. Với những mẫu lấy ở độ sâu từ 3
– 17 m dùng cobe với gàu xúc để lấy mẫu. Những mẫu lấy ở độ sâu từ 17 m trở lên phải
dùng cobe gắn mũi khoan để khoan lấy mẫu. Trên lý thuyết, để kết quả phân tích được
chính xác, khối lượng mỗi mẫu phân tích thường
được lấy khoảng 200 lb, tương đương
98 kg. Tuy nhiên, do dụng cụ lấy mẫu phải được cải tiến để phù hợp với đặc tính rác đã
phân hủy trong bãi chôn lấp nên các mẫu lấy được không đồng đều và dao động trong
Hình 2.1 Khoan lấy mẫu rác tại
b
ãi rác
Đông Thạnh.

23
khoảng 70-95 kg/mẫu. Khối lượng và ký hiệu các mẫu rác đã được lấy ở BCL Đông
Thạnh, theo các độ sâu chôn lấp, dụng cụ lấy mẫu tương ứng và thời gian lấy mẫu được
trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 Ký hiệu và khối lượng các mẫu rác đã lấy tại BCL Đông Thạnh, theo độ sâu chôn lấp

Ký hiệu Độ sâu (m) Dụng cụ lấy mẫuKhối lượng (kg) Ngày lấy mẫu
I3 3 cobe 87,5 04/06/2007
I6 6 cobe 88,2 04/06/2007
I9 9 cobe 83,8 04/06/2007
I12 12 cobe 75,7 05/06/2007
I18 18 khoan 85,1 05/06/2007
II3 3 cobe 86,5 07/06/2007
II6 6 cobe 87,1 07/06/2007

Phương pháp 2

Tham khảo kết quả đánh giá sự phân bố độ ẩm trong BCL do nhóm chuyên gia của công
ty KMDK thực hiện bằng phương pháp đo điện trở suất, xây dựng đường biểu diễn điện
trở suất bên trong BCL, xây dựng biểu đồ đường vành đai và bản đồ đường đồng m
ức
phát hiện dòng rò. Các kiểm tra thử nghiệm về điện trở suất được thực hiện từ 23 –

24
26/5/2007. Mục đích của các kiểm tra thử nghiệm này là để xác định trạng thái phân bố
nước rác và nước ngầm bên trong và ở bên dưới đáy BCL.

Độ ẩm, độ tro, chất cháy, nitơ, TOC, các thành phần C, H, O, N, S trong mẫu rác. Độ
ẩm, độ tro, chất cháy của mẫu rác được phân tích theo APHA 2540. Hàm lượng nitơ
được xác định theo APHA4500. TOC được phân tích bằng máy TOC. Thành phần các
nguyên tố C, H, O, N, S của mẫu rác được phân tích bằng thiết bị, trong khi đó C, N, H,
O, N, S của từng thành ph
ần rác được tra bảng theo tài liệu của Tchobanoglous và cộng
sự (1993).

Tại BCL Phước Hiệp 1. Do BCL Phước Hiệp đang hoạt động nên thành phần chất thải
rắn được xác định từ rác tiếp nhận tại BCL. Đặc tính của chất thải rắn cũng được xác
định tương tự như đã mô tả trên.

2.1.3 Khảo sát thành phần khí bãi chôn lấp

Tại bãi rác Đông Thạnh. Nhóm nghiên cứu đ
ã khoan 5 giếng lấy mẫu khí tại bãi rác
Đông Thạnh. Vị trí lấy mẫu khí được trình bày tóm tắt trong Hình 2.2. Mẫu khí được thu
ở các độ sâu chôn lấp khác nhau. Tuy nhiên, do bãi rác Đông Thạnh không sẵn có hệ
Hình 2.2 Vị trí lấy mẫu khí tại bãi rác Đông Thạnh.

B
U
R
N
E
R

R
A
C
H
T
R
A

R
I
V
E
R
I
II
ENTRANCE
GUARD
III
LEACHATE
POND
DRAINAGE
2
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status