báo cáo đầu tư xây dựng dự án tổ hợp trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế phát triển sạch CDM - Pdf 27

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
  
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC
THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH CDM
ĐỊA ĐIỂM : THUNG CẢ, XÃ SỦ NGÒI, THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN T & T - 159
Hòa Bình - Tháng 9 năm 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
  
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC
THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH CDM
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN T & T - 159
(Tổng Giám đốc)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Tổng Giám đốc)
ÔNG. NGUYỄN VĂN MAI
Hòa Bình - Tháng 9 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN T & T - 159 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2013/TTr-DA Hòa Bình, ngày tháng năm 2013
TỜ TRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

+ Hợp phần 3 : Nhà máy giết mổ gia súc (Chế biến thực phẩm)
+ Hợp phần 4 : Hệ thống quầy bán thực phẩm tại các điểm dân cư
+ Hợp phần 5 : Nhà máy sản xuất phân vi sinh từ bã Biogas
 Địa điểm đầu tư : Thung Cả, xã Sủ Ngòi, thành phố Hòa Bình
 Mục tiêu đầu tư : Xây dựng 1 tổ hợp gồm:
+ Trang trại chăn nuôi lợn rừng nái: 5000 con tại trang trại và 5000 con được các hộ
dân cư nuôi gia công;
+ Trang trại chăn nuôi bò: 4000 con bò vỗ béo, 1000 con bò giống;
+ Nhà máy giết mổ gia súc;
+ Cửa hàng bán thịt sạch và quầy hàng thịt lưu động do nhà máy cung cấp;
+ Nhà máy sản xuất phân vi sinh từ bã Biogas;
 Mục đích đầu tư : Góp phần phát triển ngành chăn nuôi nước nhà theo phương
thức trang trại - công nghiệp sạch, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất
lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu;
 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự
án do chủ đầu tư thành lập.
 Tổng mức đầu tư : 487,876,339,000 đồng. Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 30%
tổng đầu tư tương ứng với số tiền 146,362,902,000 đồng và lãi vay trong thời gian xây
dựng là 12,124,243,000 đồng.
 Tiến độ thực hiện : Thời gian hoạt động của dự án là 15 năm. Dự án bắt đầu xây
dựng từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 12 năm 2015 bắt đầu hoàn thành trang trại đưa vào
sử dụng dần đến tháng 01 năm 2016 dự án sẽ đi vào xây dựng hoàn chỉnh; dự án sẽ cho
hoạt động dần các hạng mục hoàn thành từ năm 2015: trang trại chăn nuôi gia súc giống
và nhà máy chế biến thức ăn cùng các hạng mục phụ trợ khác;
 Kết luận : NPV = 594,975,345,000 đồng ; Suất sinh lời nội bộ là: IRR
= 34.6% ; thời gian hoàn vốn sau 6 năm.
=> Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả
năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng
góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động cho

IV.3.1. Quy trình giết mổ gia súc 22
IV.3.2. Phân phối thịt gia súc sau khi giết mổ 25
IV.4. Hệ thống cửa hàng thịt sạch 25
IV.4.1. Các sản phẩm từ lợn rừng 25
IV.4.2. Các sản phẩm từ bò 25
V.1. Đánh giá tác động môi trường 27
V.1.1. Giới thiệu chung 27
V.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 27
V.2. Tác động của dự án tới môi trường 27
V.2.1. Trong giai đoạn thi công xây dựng 27
V.2.2. Giai đoạn vận hành 28
V.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 29
V.3.1. Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 29
V.3.2. Giảm thiểu tác động khi dự án đi vào hoạt động 30
V.4. Kết luận 31
X.1. Kết luận 59
X.2. Kiến nghị 59
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
 Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần T & T – 159
 Mã số doanh nghiệp :
 Ngày cấp :
 Nơi cấp :
 Địa chỉ trụ sở : Tầng 9, Tòa nhà HAXICO. đường Hoàng Đạo Thúy, quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội
 Đại diện pháp luật : Chức vụ:
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Tên dự án : Tổ hợp trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế CDM sạch
 Các hợp phần dự án :

DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

II.1. Môi trường vĩ mô và tổng quan ngành chăn nuôi cả nước
II.1.1. Môi trường vĩ mô
Kinh tế-xã hội Việt Nam năm 2013 vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn. Mặc dù các
điều kiện về tài chính toàn cầu đã và đang được cải thiện; những rủi ro ngắn hạn đang có dấu hiệu
giảm bớt; một số nền kinh tế lớn đang áp dụng chính sách nới lỏng tiền tệ và tài chính nhằm tăng
cầu trong nước nhưng nhìn chung, kinh tế thế giới chưa hoàn toàn phục hồi, tăng trưởng chậm và
vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất lợi.
Theo Tổng cục Thống kê, quý II năm 2013 tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng
4.90% so với cùng kỳ năm 2012 (quý I tăng 4.76%; quý II tăng 5.00%), trong đó khu vực nông,
lâm nghiệp và thủy sản tăng 2.07%, đóng góp 0.40 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây
dựng tăng 5.18%, đóng góp 1.99 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5.92%, đóng góp 2.51
điểm phần trăm.
Tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2013 - Nguồn: Tổng cục Thống kê
Riêng lĩnh vực chăn nuôi, trong tháng 8 năm 2013, tổng đàn trâu cả nước ước tính giảm
2.5% so với cùng kỳ năm 2012, đàn bò giảm 3%. Riêng đàn bò sữa phát triển tương đối tốt do giá
sữa ổn định nên doanh nghiệp mở rộng quy mô. Chăn nuôi lợn chưa ổn định, ước tính tổng số lợn
cả nước giảm từ 1-1.5% so với cùng kỳ năm 2012. Chăn nuôi gia cầm gặp nhiều khó khăn do giá
bán thấp, dịch bệnh tuy đã được khống chế nhưng vẫn có nguy cơ bùng phát gây tâm lý lo ngại
cho người nuôi, tổng số gia cầm cả nước ước tính giảm khoảng 1.5-2% so với cùng kỳ năm
trước.
II.1.2. Ngành chăn nuôi Việt Nam
Ngành nông nghiệp đang đóng góp 24% GDP cả nước và trong đó công lao của ngành
chăn nuôi không nhỏ. Đây cũng là một trong những ngành quan trọng để chuyển đổi cơ cấu và
thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp. Tuy nhiên, nhiều năm qua, ngành chăn nuôi vẫn tự phát, thiếu
quy hoạch và định hướng dẫn đến nguy cơ phá sản.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

trung vào vật nuôi lợi thế để gia tăng lợi nhuận. Trước thực trạng ngành chăn nuôi trong nước
đứng trước nguy cơ phá sản và rơi vào tay DN ngoại, mới đây Cục Chăn nuôi đã đưa ra mục tiêu
phát triển chăn nuôi giai đoạn 2013-2015. Theo đó, ngành chăn nuôi được tổ chức lại theo hướng
phát triển các trang trại quy mô vừa và lớn, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi,
gắn kết các trang trại với nhau để cân bằng cung cầu, kiểm soát giá thành, nâng cao lợi nhuận cho
DN, hộ chăn nuôi.
Trước mắt, Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo 5 ngân hàng thương mại nhà nước cho ngành
chăn nuôi vay ưu đãi lãi suất 10%/năm để tái hoạt động. Tuy nhiên, người chăn nuôi vẫn bị từ
chối cho vay vì không có khả năng trả nợ cũ và không có phương án kinh doanh tốt. Ngân hàng
Thế giới khuyến cáo Việt Nam nên đẩy mạnh thu hút đầu tư theo hình thức công tư. Theo đó,
Nhà nước giao khoán một phần dịch vụ, công trình cho lĩnh vực tư nhân quản lý với những thỏa
thuận về mục tiêu, chiến lược, kết quả nhằm giải tỏa áp lực về vốn và công nghệ, đưa ngành chăn
nuôi phát triển theo hướng chuyên nghiệp, có kiểm soát, bảo đảm an toàn sinh học và môi trường.
Nhiều chuyên gia cũng cho rằng Nhà nước nên mở ra các chính sách thu hút DN đầu tư
vào những lĩnh vực còn trống như con giống, giết mổ, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; hỗ trợ
các DN chăn nuôi đầu tư sản xuất thức ăn, hình thành một chuỗi khép kín nhằm giảm sức ép cạnh
tranh của DN ngoại.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
3
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
II.2. Các điều kiện và cơ sở của dự án
II.2.1. Chính sách phát triển chăn nuôi của đất nước
Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi lợn đến năm 2020 trong Quyết
định số 10/2008/QĐ-TTg như sau:
+ Quan điểm phát triển
1. Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá, từng bước đáp ứng nhu
cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
2. Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng gắn sản xuất với thị trường, bảo đảm
an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện an sinh xã hội, nhằm

3. Xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến có quy mô phù hợp với công nghệ hiện đại, thiết bị
tiên tiến và gắn với vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa và đa dạng hoá các mặt hàng thực phẩm
chế biển đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Đối với cơ sở chế biến nhỏ, thủ công áp dụng quy
trình, thiết bị chế biến hợp vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và đạt tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
4
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
4. Củng cố, nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh của hệ thống thú y từ Trung ương đến
địa phương, nhất là hệ thống thú y cơ sở.
+ Các giải pháp
1. Quy hoạch
a) Quy hoạch chăn nuôi phải phù hợp với đặc điểm và lợi thế của từng vùng sinh thái,
nhằm khai thác tối đa tiềm năng của từng loại vật nuôi trong từng vùng sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
b) Rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy hoạch các sản phẩm chăn nuôi, trước hết là các sản
phẩm chủ lực như lợn, bò.
Phát triển chăn nuôi lợn, bò trọng điểm ở những nơi có điều kiện về đất đai, nguồn nước
ngọt và bảo vệ môi trường sinh thái như Trung du, Duyên hải Bắc và Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên và một số vùng ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
2. Về khoa học và công nghệ
a) Đổi mới công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ chăn nuôi theo hướng kết hợp nghiên
cứu với chuyển giao, xã hội hoá đầu tư nghiên cứu, đồng thời ưu tiên đầu tư nghiên cứu cơ bản,
bảo tồn và khai thác hợp lý các nguồn gen, giống gốc vật nuôi trong nước, nhập mới các giống có
năng suất, chất lượng cao để chọn lọc, thích nghi đưa nhanh vào sản xuất.
b) Triển khai có hiệu quả chương trình giống vật nuôi và thực hiện tốt việc nuôi giữ giống
gốc. Quản lý giống lợn theo mô hình tháp giống gắn với từng vùng sản xuất, từng thương hiệu
sản phẩm.
Xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sản xuất, từng nhóm

3. Về tài chính và tín dụng
a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm đường, điện, nước và xử lý môi trường cho các cơ sở
giống, chăn nuôi trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp nằm
trong khu vực đã được quy hoạch.
- Giám định, bình tuyển, loại thải và thay thế đàn giống hàng năm trong sản xuất. Hỗ trợ
thông qua con giống cho phát triển chăn nuôi đối với vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
- Phát triển sản xuất nguyên liệu, cây thức ăn chăn nuôi, trước hết hệ thống thuỷ lợi, giống
cho phát triển ngô, đậu tương…
- Đầu tư hạ tầng cơ sở xây dựng các trung tâm, chợ đầu mối; hỗ trợ cho việc tổ chức hội
chợ, triển lãm, hội thi và đấu giá giống vật nuôi.
b) Tín dụng đầu tư phát triển nhà nước cho vay đầu tư dự án phát triển giống vật nuôi, xây
dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi theo hướng công nghiệp.
c) Các ngân hàng thương mại bảo đảm vốn vay cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tư cơ
sở vật chất, đổi mới công nghệ, con giống phát triển chăn nuôi và giết mổ, bảo quản, chế biến
công nghiệp. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ điều kiện cụ thể
từng địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chính sách
hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến
công nghiệp trên địa bàn.
d) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi trang trại, công nghiệp hoặc giết mổ,
bảo quản, chế biến lợn theo hướng công nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất về
thuế theo quy định hiện hành.
đ) Xây dựng chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch
bệnh, giá cả theo nguyên tắc: ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, người chăn nuôi tham gia
đóng góp và nguồn hợp pháp khác.
4. Về đất đai
Chủ cơ sở chăn nuôi trang trại, tập trung công nghiệp và giết mổ, bảo quản, chế biến công
nghiệp được hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất
đai, được ưu đãi cao nhất về thu tiền sử dụng đất và thời gian sử dụng đất.
5. Về thương mại

hướng tăng về chất lượng, thúc đẩy hình thành các vùng chăn nuôi quy mô lớn theo hình thức
trang trại, phương thức công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh, hiệu quả chăn nuôi cao. Toàn
tỉnh hiện có 300 mô hình chăn nuôi tập trung bán công nghiệp, chủ yếu ở các huyện Lương Sơn,
Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn.
Trong phát triển mô hình, ngoài những vật nuôi phổ biến còn nuôi một số con đặc sản như
lợn rừng lai, lợn bản địa, don, nhím. Chăn nuôi đang trở thành ngành sản xuất chính, đạt tốc độ
tăng trưởng sản xuất bình quân từ 6% - 6.5%/năm.
II.2.3. Đánh giá tiềm năng thực hiện CDM trong lĩnh vực chăn nuôi heo ở Hòa Bình
+ Mục đích cơ bản của CDM (Cơ chế Phát triển sạch)
Trong 2 thập kỷ tới, ước tính các mức phát thải KNK của các nước đang phát triển sẽ vượt
các mức phát thải của các nước phát triển. Một trong những vấn đề gay cấn nhất để đối phó với
biến đổi khí hậu là làm thế nào giảm được sự tăng phát thải KNK từ các nước đang phát triển.
Trong hoàn cảnh đó, CDM có thể đóng góp vào việc giảm phát thải ở các nước đang phát
triển bằng cách đưa ra khuôn khổ để thực hiện các dự án hợp tác giữa các nước đang phát tirển và
các nước phát triển. Các nước đang phát triển (nước chủ nhà) có thể nhận được những lợi ích từ các
hoạt động dự án CDM, như chuyển giao công nghệ và tài chính từ các nước đầu tư, giúp họ đạt
được sự phát triển bền vững, trong khi các nước phát triển có thể sử dụng CERs để đạt được các
chỉ tiêu giảm phát thải KNK. Bằng cách đó, CDM được dùng làm công cụ đa lợi ích cho việc
giảm phát thải KNK một cách chi phí - hiệu quả và phát triển bền vững.
+ Quan điểm của Việt Nam về CDM
Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề biến đổi khí hậu. Sự nóng lên toàn cầu là
mối đe dọa mà Việt Nam là một trong những nước bị ảnh hưởng nhất. Với việc tự
nguyện tham gia CDM, Việt Nam mong muốn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường
toàn cầu. Và thông qua CDM, Việt Nam sẽ có những sự đầu tư bổ sung và chuyển
giao công nghệ.
Chính phủ Việt Nam đã chỉ định Văn phòng quốc gia về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng
ozon (NOCCOP) thuộc Vụ hợp tác quốc tế (ICD), Bộ Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan đầu
mối Quốc gia về CDM (CNA).
+



Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
8
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
hai trại lợn thương phẩm (5,000 con/trại). Tuy mới đi vào hoạt động, nhưng các cơ sở chăn nuôi
này đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, trước hết là tạo việc làm cho hàng nghìn lao động
tại chỗ (bình quân mỗi cơ sở sử dụng khoảng 40 lao động). Trại nuôi lợn giống Dũng Linh ở thị
trấn Thanh Hà, huyện Lạc Thủy có quy mô 1,200 nái do Công ty cổ phần CP Việt Nam đầu tư từ
ba năm nay, bình quân mỗi tháng xuất khoảng 5,000 con lợn giống. Theo đó, hơn 40 lao động có
việc làm và thu nhập ổn định với mức ba triệu đồng/tháng. Một số cơ sở còn xây nhà ở, nhà trẻ
trong khu vực trang trại để công nhân có chỗ ở ổn định, yên tâm làm việc.
Cùng với việc thực hiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích, hỗ trợ các
chủ trang trại và hộ chăn nuôi đầu tư mở rộng quy mô chăn nuôi công nghiệp tập trung theo
hướng sản xuất hàng hóa, ngành nông nghiệp Hòa Bình đã và đang triển khai một loạt các công
việc mang tính chiến lược để lĩnh vực chăn nuôi phát triển ổn định và bền vững. Đó là quy hoạch
các vùng chăn nuôi hàng hóa phù hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sinh thái của từng
địa phương; tổ chức lại hệ thống chăn nuôi, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; xây
dựng Trung tâm giống và vùng giống trong nhân dân để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi
trong và ngoài tỉnh. Đồng thời tăng diện tích ngô lên 32.000 ha/năm để có sản lượng 130.000 tấn
ngô hạt phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
II.3. Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của
Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và
quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự
toán xây dựng công trình;
 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường;
 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án
hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường;
 Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu,
nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
 Quyết định 1172/QĐ-BXD năm 2012 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình;
 Chỉ thị của Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc UNFCCC;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-
BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
 Quyết định số 10/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến
năm 2020”;
 Quyết định 842/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình;
 Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
II.4. Kết luận sự cần thiết đầu tư
Thực trạng ngành chăn nuôi của nước ta còn ở mức độ thấp (chăn nuôi nhỏ bé, phân tán,
theo tập tục quảng canh, chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật) nên sản lượng trong
chăn nuôi đạt rất thấp. Trong khi đó nhu cầu thực phẩm tiêu thụ trong nước ngày càng cần một
khối lượng lớn hơn, đặc biệt là các loại thịt đặc sản quý hiếm như lợn rừng. Do vậy cung không


Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
11
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN
III.1. Địa điểm thực hiện dự án
Dự án được thực hiện tại Thung Cả, xã Sủ Ngòi, thành phố Hòa Bình.
III.2. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
Công ty Cổ phần T & T – 159 đã thực hiện đền bù hoàn chỉnh 118 ha đất sạch tại thung
cả xã Sủ Ngòi thành phố Hòa Bình.
III.3. Cấu phần và các hoạt động của dự án
Dự án “Tổ hợp trang trại chăn nuôi gia súc theo cơ chế CDM sạch” bao gồm 3 hợp phần:
+ Hợp phần 1 : Trang trại chăn nuôi lợn rừng
+ Hợp phần 2 : Trang trại chăn nuôi bò
+ Hợp phần 3 : Nhà máy giết mổ gia súc (Chế biến thực phẩm)
+ Hợp phần 4 : Hệ thống quầy bán thực phẩm tại các điểm dân cư
+ Hợp phần 5 : Nhà máy sản xuất phân vi sinh từ bã Biogas

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
12
Nhà máy sản
xuất phân vi
sinh từ biogas
Trang trại
chăn nuôi lợn
rừng + bò
Nhà máy giết mổ
gia súc + Chế biến
thực phẩm
Hệ thống quầy bán

Nhân viên văn phòng
Nhân viên kỹ thuật
Bảo vệ
2. Nhân công trang trại lợn rừng
Trưởng trại lợn thịt
Trưởng trại lợn nái
Công nhân chăn nuôi lợn
Tổ nhà bếp + vệ sinh
Kỹ thuật cơ điện
3. Công nhân trang trại bò
Công nhân máy cày
Công nhân cắt cỏ
Công nhân chăm sóc, thu gom phân thải
Y Tế
4. Công nhân trại giết mổ
Trưởng trại
Công nhân thu gom

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
13
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
Công nhân giết mổ
5. Nhân viên quầy bán thịt
III.5. Tiến độ thực hiện dự án
Thời gian hoạt động của dự án là 15 năm. Dự án bắt đầu xây dựng từ tháng 01 năm 2014
đến tháng 12 năm 2015 bắt đầu hoàn thành trang trại đưa vào sử dụng dần đến tháng 01 năm
2016 dự án sẽ đi vào xây dựng hoàn chỉnh; dự án sẽ cho hoạt động dần các hạng mục hoàn thành
từ năm 2015: trang trại chăn nuôi gia súc giống và nhà máy chế biến thức ăn cùng các hạng mục
phụ trợ khác.


2.2. Ghép đôi giao phối:
Tốt nhất, nên cho Lợn rừng lai cái phối giống với Lợn rừng đực hoặc cho Lợn rừng lai cái
phối giống với Lợn rừng lai đực để tạo ra con lai thương phẩm nuôi thịt…
Phối giống và thời điểm phối giống thích hợp: Bỏ qua 1 - 2 lần động dục đầu tiên vì cơ
thể chưa hoàn thiện, trứng rụng ít nên khó thụ thai.
Chu kỳ động dục của lợn là 21 ngày, thời gian động dục kéo dài 3 - 5 ngày. Thời điểm
phối giống thích hợp vào cuối ngày thứ 2 hoặc đầu ngày thứ 3 (tuỳ theo giống, tuổi), cho nên cần
theo dõi biểu hiện của lợn lên giống. Khi âm hộ chuyển từ màu hồng tươi sang màu hồng tái, có

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
15
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
nếp nhăn và dịch nhờn tiết ra nhiều, tai chĩa về phía trước, có phản xạ đứng im (mê ì) là thời
điểm phối giống thích hợp nhất.
Khi lợn cái có dấu hiệu động dục ta cho lợn đực vào khu nuôi lợn cái, hoặc lợn cái vào
khu nuôi lợn đực. Lợn đực sẽ phối giống đến khi lợn cái không chịu nữa mới thôi. Có thể cho
phối kép 2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát (hoặc ngược lại). Sau 21 ngày, lợn cái không động
dục trở lại, có thể lợn cái đã có thai.
3. Chuồng trại:
Chuồng trại rất đơn giản, tuy nhiên phải nắm vững một số đặc điểm và tập tính của lợn
rừng lai để bố trí chuồng trại hợp lý.
Nên chọn khu đất cao, thoát nước tốt, có nguồn nước sạch. Nó không những cung cấp đủ
nước cho lợn uống mà quan trọng hơn là duy trì được hệ thực vật phong phú tại nơi nuôi và giữ
được độ ẩm thích hợp.
Chuồng trại càng cách xa khu dân cư và đường sá càng tốt. Bản năng hoang dã đã đưa
chúng vào tình trạng cảnh giác và luôn hoảng hốt bỏ chạy khi nghe có tiếng động.
Ta có thể nuôi lợn rừng lai theo kiểu nhốt trong chuồng hoặc nuôi theo kiểu thả rông trong
những khu vực có cây xanh, có rào che chắn xung quanh, hàng rào phải chắc chắn. Có thể vây
lưới B40 thành các chuồng nuôi tự nhiên, có móng kiên cố (vì lợn rừng lai hay đào hang).
Chuồng nuôi có thể rộng 50 - 100m

cho lợn uống tự do. Nước không có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng, nhưng có ý nghĩa quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của lợn, nhất là khi thời tiết nắng nóng…
Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, dọn bỏ thức ăn dư thừa, rửa sạch máng ăn, máng
uống…
5. Chăm sóc nuôi dưỡng:
Lợn đực giống: Quản lý và chăm sóc tốt, 1 lợn đực có thể phối 5 - 10 lợn cái. Lợn đực
giống phải nuôi riêng và có chế độ bồi dưỡng, nhất là thức ăn tinh giàu đạm. Ngày phối giống bổ
sung thêm thức ăn tinh: 1 - 2 quả trứng, muối khoáng, sinh tố cho ăn tự do
Lợn cái giống: Lợn rừng lai mắn đẻ, đẻ nhiều con, mỗi năm có thể đẻ 2 lứa, mỗi lứa 6 - 7
con, cá biệt có lứa đẻ 9 - 10 con và khéo nuôi con. Trong tự nhiên, khi đẻ lợn mẹ tự chăm sóc,
nuôi dưỡng con cái và tự tách bầy khi con lớn…
Lợn rừng lai sinh sản tự nhiên quanh năm. Vấn đề cơ bản là theo dõi biểu hiện lên giống
và xác định thời điểm phối giống thích hợp. Thời gian mang thai 3 tháng, 3 tuần, 3 ngày (114 -
115 ngày) thì đẻ.
Đối với lợn nái mang thai: Lợn mang thai nên nuôi riêng để tiện chăm sóc nuôi dưỡng, 2
tháng đầu mang thai cho ăn khẩu phần thức ăn bình thường: rau, củ, quả, hạt ngũ cốc các loại…
có thể bổ sung thêm thức ăn tinh hỗn hợp, 15g muối, 20g khoáng mỗi ngày. Ngày lợn đẻ có thể
cho lợn ăn cháo loãng, ít muối, ít rau xanh để đề phòng sốt sữa.
Đối với lợn nái nuôi con: Khẩu phần thức ăn phải đảm bảo số lượng, chất lượng và
chủng loại. Khi lợn con được 1,5 - 2 tháng tuổi, đã ăn được thức ăn do con người cung cấp thì
cho mẹ ăn khẩu phần ăn bình thường. Không nên phối giống cho lợn nái động dục trong thời kỳ
nuôi con, vì khó thụ thai hoặc thụ thai nhưng số lượng và chất lượng lợn con sinh ra không đạt
yêu cầu.
Lợn con: Lợn sơ sinh màu lông đen, có những sọc nâu vàng chạy dọc thân, không cần đỡ
đẻ, cắt rốn, chỉ khoảng 30 phút đến 1 giờ sau đẻ lợn con đã có thể đứng dậy bú mẹ. 15 - 20 ngày
chạy lon ton và bắt đầu tập ăn cỏ, cây. Lợn con được 1,5 - 2 tháng tuổi, lúc này lợn con đã cứng
cáp, ăn được thức ăn do con người cung cấp thì cai sữa, tách bầy khỏi lợn mẹ. Hàng ngày, nên
cho lợn con vận động và tiếp xúc gần gũi với con người.
Lợn sơ sinh có thể đạt 300 - 500 gr/con, 1 tháng tuổi 3 - 5 kg, 2 tháng tuổi 8 - 10kg, 6
tháng tuổi 20 - 25 kg, 12 tháng tuổi có thể đạt 60 - 70% trọng lượng trưởng thành. Với cách nuôi

sinh ở ruột non. Khi lợn ăn phải trứng giun có trong thức ăn xanh như rau muống, rau lấp, bèo,
cỏ… sẽ phát triển thành giun trưởng thành. Khi mắc phải lợn có biểu hiện to bụng, ỉa chảy, chậm
lớn, xù lông, gầy còm dần. Khi có nhiều giun dễ gây ách tắc ruột, tắc ống mật, thủng ruột… có
thể dùng các loại thuốc sau: Nimison 1g/5kg thể trọng; Tayzu 1g/10kg thể trọng của lợn để tẩy
giun. Tốt nhất, nên cho ăn thuốc vào buổi sáng. Ngoài ra, có thể dùng: Levamizol 10 mg/kg thể
trọng, cho uống qua miệng hoặc tiêm; Mebendazol 6-8 mg/kg thể trọng, cho uống qua miệng.
Kinh nghiệm nuôi lợn rừng lai ở các trang trại cho biết khi cho lợn ăn lá cây keo dậu (Lencaenna
leucocephala) thì vừa là cung cấp thức ăn xanh vừa là thuốc tẩy giun đũa khá hiệu nghiệm.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
18
DỰ ÁN: TỔ HỢP TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC THEO CƠ CHẾ SẠCH CDM
3.2. Bệnh giun phổi lợn: Do những giun tròn Metastrongylus ký sinh ở khí quản, phế
quản. Khi mắc bệnh con vật gầy còm, ho nhiều, mệt mỏi, kém ăn, ngày càng khó thở và nếu nặng
quá có thể chết. Khi mổ khám thấy phổi bị viêm, trong khí quản, phế quản có nhiều giun. Có thể
dùng các loại thuốc sau: Levamizol; Tetramizol; Mebendazol để tẩy giun cho lợn, liều lượng và
cách sử dụng theo khuyến cáo của Nhà sản xuất. Hiệu quả nhất là Tetramizol thứ đến là
Mebendazol. Hai loại thuốc này có sẵn ở nước ta. Thực tiễn cho thấy, bệnh giun phổi lợn dễ xuất
hiện sau những trận mưa dài ngày, giun đất có ấu trùng gây nhiễm mà lợn ăn vào dễ gây bệnh
giun phổi lợn.
4. Ký sinh trùng ngoài da: Có các loại ve, ghẻ, ruồi, muỗi ít khi bám trên da hút máu và
truyền bệnh ở lợn rừng lai. Với đặc tính hoang dã nên lợn rừng lai không sợ muỗi, côn trùng tấn
công. Trường hợp lợn bị ký sinh trùng ngoài da, có thể dùng thuốc sát trùng bôi, xịt. Để đề phòng
bệnh ký sinh trùng ngoài da cho lợn rừng lai, nên định kỳ vệ sinh, sát trùng chuồng trại và môi
trường xung quanh. Ta có thể kết hợp các loại thuốc sau để điều trị: Tiêm Vemectin 0,3%:
1ml/10kg thể trọng, Vime-Blue: Phun đều lên vết thương 2-3 lần/ ngày.
IV.2. Trang trại chăn nuôi bò
I.Chọn bò cái sinh sản làm giống
Một con bò cái sinh sản tốt phải đạt các yêu cầu sau:
* Đẻ sớm và khoảng cách giữa hai lần đẻ ngắn.

bò đực cho phối giống trực tiếp.
+ Dùng bò đực lai có máu ngoại 75% trở lên (F2) được bình tuyển đủ tiêu chuẩn giống
cho nhảy trực tiếp ở những vùng sâu vùng xa, chưa có điều kiện phối giống nhân tạo.
III. Chăm sóc và nuôi dưỡng bò đẻ và bê
* Chăm sóc bò chửa:
Bò cái có chửa cần được ăn uống đầy đủ, mỗi ngày 30 – 35kg cỏ tươi, 2kg rơm ủ, 1kg
thức ăn tinh (ngô, cám…) 30 – 40 gam muối, 30 – 40 gam bột xương, không bắt bò làm việc
nặng như: cày, bừa… tránh xô đẩy, xua đuổi bò mạnh trong các tháng chửa thứ ba, thứ tư, thứ
bảy, thứ tám, thứ chín.
* Đỡ đẻ cho bò:
Thời gian mang thai trung bình của bò là 281 ngày.
- Triệu chứng bò sắp đẻ: Bò có hiện tượng sụt mông, đầu vú căng, đầu vú chĩa về hai bên,
niêm dịch treo lòng thòng ở mép âm hộ, đau bụng, đứng lên nằm xuống, ỉa đái nhiều lần, có cơn
rặn mạnh, bộc ối thò ra ngoài mép âm hộ.
- Đỡ đẻ cho bò:
+ Trong trường hợp bò đẻ bình thường (thai thuận) không cần can thiệp hoặc chỉ cần hỗ
trợ cho bò cái dùng tay kéo nhẹ thai ra. Khi bò đẻ sẽ vở ối, hứng lấy nước ối. Cắt dây rốn dài
khoảng 10 – 12cm (không cần buộc dây rốn), sát trùng bằng cồn I - ốt 5%. Lau rớt dãi trong mũi,
mồm bê, để bò mẹ tự liếm con. Nếu bò mẹ mệt không liếm ta phải dùng khăn khô lau bê. Bóc
móng để bê con khỏi trơn trượt khi mới tập đi. Vệ sinh phần thân sau và bầu vú bò mẹ, cho bò
mẹ uống nước ối, thêm ít muối, cám và nước ấm. Cho bê con bú, ghi sổ sách theo dõi bò, bê.
+ Trường hợp đẻ khó phải gọi cán bộ thú y can thiệp kịp thời.
* Chăm sóc, nuôi dưỡng bò đẻ và bê con:
- Đối với bò mẹ:
+ Từ 15 – 20 ngày đầu sau khi đẻ cho bò mẹ ăn cháo (0,5 – 1kg thức ăn tinh / con/ngày)
và 30 – 40gr muối ăn, 30 – 40gr bột xương, có đủ cỏ non xanh ăn tại chuồng.
+ Những ngày sau, trong suốt thời gian nuôi con, một ngày cho bò mẹ ăn 30kg cỏ tươi, 2 – 3kg
rơm ủ, 1-2 kg cám hoặc thức ăn hỗn hợp để bò mẹ phục hồi sức khỏe, nhanh động dục lại để phối
giống.
- Đối với bê:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status