Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến q Thầy, Cơ trường Đại học kinh tế
Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em,
đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vơ cùng q giá, là bước đầu
tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt là thầy Lê Sỹ Hùng
thầy đã cho em rất nhiều kiến thức bổ ích. Cảm ơn thầy đã tận tuỵ quan tâm giúp đỡ
em trong bốn tháng qua, giải đáp những thắc mắc của em trong q trình thực tập. Nhờ
đó em có thể hồn thành bài báo cáo thực tập này.
Bên cạnh đó em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng và
các anh chị trong Phòng tài chính - kế hoạch huyện Minh Hố đã tạo cơ hội cho em có
thể tìm hiểu rõ về mơi trường làm việc thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em
chưa được biết. Em xin chân thành cảm ơn chú Đinh Minh Tưởng - Phó phòng tài
chính - kế hoạch dù chú rất bận rộn với cơng việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo,
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tìm hiểu, thu thập thơng tin phục
vụ cho bài báo cáo này.
Trong q trình thực tập và làm báo cáo vì chưa có kinh nghiệm thực tế chỉ dựa
vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo khơng tránh khỏi
những sai sót. Kính mong nhận được sự nhận xét, góp ý của Q Thầy, Cơ cũng như
Chú, các anh chị trong Phòng tài chính - kế hoạch huyện Minh Hố để kiến thức của
em nhày càng hồn thiện hơn và rút ra những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào
thực tiễn một cách hiệu quả.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Đinh Nữ Hà Phương
1
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
DANH MỤC BẢNG
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua chuyến thực tế tại các xã thuộc huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, chúng
tơi đã thấy được sự đổi thay rõ rệt về cuộc sống của bà con dân tộc nơi đây. Đó là nhờ
vào đường lối chỉ đạo của đảng và nhà nước quan tâm thật sự đến đời sống kinh tế xã
hội của vùng miền núi mà cụ thể nhất là thơng qua các chính sách với mục tiêu xóa đói
giảm nghèo, góp phần nâng cao mức sống nhân dân, chương trình 135đã đóng góp to
lớn vào sự phát triển đó.
Xuất phát từ thực trạng đó tơi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn hun Minh Hố, tỉnh Quảng Bình”
Mục tiêu chính của nghiên cứu:
Xem xét tình hình thực hiện các dự án xây dựng cơ bản; dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất; dự án hỗ trợ dịch vụ, trợ giúp pháp lý và VHTT; đào tạo nâng cao nâng lực
cán bộ và cộng đồng. Đánh giá hiệu quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội và mơi trường
và từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị thực hiện dự án sao cho có hiệu quả nhất.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:
Thơng qua các tạp chí, sách báo, báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
báo cáo tình hình thực hiện….liên quan đến nội dung thực hiện chương trình 135 ở 3
xã Xn Hóa, Hồng Hóa, Trọng Hóa thuộc huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
5
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn các người dân
- Phương pháp nghiên cứu thực tế hiện trường
Kết quả nghiên cứu đạt được
Chương trình 135 thực hiện từ năm 2010 - 2012 với 4 dự án tại 3 xã nghiên cứu Xn
Hóa, Hồng Hóa, Trọng Hóa. Các dự án bao gồm “Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng”, “Dự
biệt quan trọng về an ninh quốc phòng. Vì vậy phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc
biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xã là nhiệm vụ của chương trình.Xuất phát từ
ý nghĩ và yêu cầu đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng, cơ sở vật chất của 12 xã ĐBKK thuộc chương trình 135
của chính phủ tại huyện Minh Hoá
- Đánh giá kết quả đạt được cũng như tìm ra bài học để rút kinh nghiệm trong
việc thực hiện chương trình trong những năm tiếp theo
- Đề xuất những kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn và phát huy hiệu quả hơn lợi
ích từ chương trình 135 trên địa bàn huyện Minh Hoá trong giai đoạn III (2011 -2015)
7
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng nhiều phương pháp điều tra khảo sát trong đó chú trọng các phương
pháp sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Sử dụng phương pháp này để xem xét, nhìn
nhận giải quyết vấn đề trong mối quan hệ biện chứng và biến đổi không ngừng để thấy
được sự tác dộng của của chương trình đến dời sống của nhân dân và với kinh tế xã
hội của huyện nói chung và các xã 135 nói riêng.
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và thông tin cần thiết, hệ thống hoá số liệu
có liên quan để đưa ra một số giải pháp khả thi.
- Phương pháp phỏng vấn người dân chịu tác động của chương trình
- Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả và phân tích định tính được sử
dụng để phân tích số liệu
- Phương pháp điều tra điển hình: lấy ý kiến của người dân tại địa điểm nghiên
cứu là những người trực tiếp hưỏng lợi từ chương trình và ý kiến của các cán bộ thực
hiện chương trình 135
- Phương pháp thống kê: sử dụng để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về dự án, chương trình mục tiêu quốc gia
Theo Celand và King (1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tốnhân lực, trí lực
trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu cụ thể.
Tiến sĩ Đỗ Bá Khang thuộc trường quản lý AIT (Asian Institute of Technology
Viện công nghệ Châu Á) cho rằng: Dự án là quá trình gồm nhiều hoạt động liên quan
lẫn nhau nhằm đạt được một tập hợp các mục tiêu đã được xác định trước, trong một
thời gian và nguồn lực có hạn.
Mặc dù với nhiều định nghĩa, quan niệm và cách nhìn khác nhau về dự án nhưng
nó cùng chung một đặc điểm:
Tính phức tạp:
+ Nhiều hoạt động liên quan lẫn nhau
+ Liên quan đến nhiều người
+ Đòi hỏi nhiều kĩ năng đa dạng
- Tính tạm thời: Có một vòng đời xác định và trải qua các giai đoạn đặc trưng
như thiết kế, hoạch định, thực hiện và kết thúc.
- Tính duy nhất: Khác nhau về mục tiêu nhiệm vụ, đối tượng và địa phương, con
người,…
- Thường có nhiều thay đổi và rủi ro
+ Thay đổi trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án
+ Thay đổi khách quan của hoàn cảnh dự án, chính sách của địa phương, tiến bộ
kỹ thuật
+ Thay đổi nhân sự và môi trường làm việc
Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển”là mô
dự án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mang
tính chất bền vững. Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thực
hiện trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định.
có điều kiện kể cả thuỷ điện nhỏ
11
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
d. Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng các trung
tâm cụm xã, đầu tư xây dựng các công trình về y tế, giáo dục thương mại, cơ sở sản xuất
thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình.
e. Đào tạo cán bộ xã, bản, làng giúp cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lí hành
chính về kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội tại địa phương.
Nhưng vấn đề quan trọng và mục tiêu chủ yếu củ chương trình 135 ở huyện Minh
Hóa, tỉnh Quảng Bình là làm sao nâng cao mức sống của đồng bào dân tộc thiểu số lên
mức thoát khỏi nghèo đói nhờ vào việc khai thác đúng mức các công trình của dự án.
Chẳng hạn, phần lớn các công trình giao thông mới chỉ phục vụ cho nhu cầu đi
lại của người dân trong vùng, còn việc phục vụ cho nhu cầu giao lưu hàng hóa còn ít
do việc đẩy mạnh sản xuất theo điều kiện giao thông đã tạo ra còn yếu và chưa thật
chú trọng. Vì vậy, đẩy mạnh sản xuất tạo ra nhiều nông sản hàng hóa là một trong
những biện pháp quản lý nhà nước đối với việc khai thác các công trình giao thông.
Nếu từng bước làm tốt các công việc ấy trong từng dự án thành phần thì chương trình
mới thực sự phát huy tác dụng. Đây mới là mục tiêu chủ yếu và quan trọng của
chương trình 135.
1.1.3. Khái quát chương trình 135
1.1.3.1. Quan điểm
1. Phát triển kinh tế xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thực
hiện trên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển kinh tế xã hội bền
vững đi đôi với tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị,
nâng cao chất lượng sống của người dân;
2. Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được tiến hành có
trọng tâm, trọng điểm; giải quyết những khó khăn, trở ngại trước mắt và những thách
thức tiềm tàng lâu dài; đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội khu vực đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội đơn thuần mà còn
Mục tiêu cụ thể.
+ Mục tiêu về phát triển kinh tế:
Phát triển sản xuất
Tạo sự chuyển biến cơ bản, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc,
tạo sự chuyển dịch rõ rệt cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh
của từng vùng, gắn sản xuất với thị trường, nâng cao thu nhập;
13
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
Phát triển cơ sở hạ tầng:
Các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản
xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập.
+ Mục tiêu về xã hội
Nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho nhân dân ở các xã ĐBKK miền núi, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, giảm sự chênh
lệnh giữa các dân tộc.
Giữ vững và tăng cường sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng, cải thiện và
nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân.
1.1.3.2. Chỉ tiêu cơ bản cần đạt được đến 2015
Chương chình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong
mối tương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chương
trình giảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nông
thôn mới, Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếp
bới các nội dung đầu tư của chương trình.
Mặt khác, từ kinh nghiệm của việc triển khai thực hiện Chương trình 135 giai
đoạn II, chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để
có thể đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của
chương trình theo chu kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn. Ở cấp trung ương, các tiêu chí
cơ bản, tổng quát sẽ được xây dựng chung mang tính chất định hướng. Các tỉnh căn cứ
xây dựng lộ trình chi tiết với các tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện
theo chu kỳ hàng năm và cả giai đoạn để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực
trước hết phải dựa trên cở sở phát huy hết nội lực của từng hộ gia đình và sự giúp đỡ
của cộng đồng, đồng thời có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước để khai thác nguồn lực
tại chỗ về đất đai, lao động và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong vùng, tạo
ra bước chuyển biến mới về sản xuất và đời sống của đồng bào.
Nhà nước tạo môi trường pháp lý và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ưu
tiên đầu tư vốn ngân sách, nguồn vốn thuộc chương trình, dự án trên địa bàn và nguồn
vốn viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn.
Việc thực hiện chương trình phải có giải pháp toàn diện, trước hết là tập trung
phát triển sản xuất nông lâm ngư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đồng thời thúc
đẩy phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội trong vùng.
15
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Bộ, ngành có trách nghiệm giúp các xã
thuộc phạm vi chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong cả nước, đồng
bào Việt Nam ở nước ngoài…tích cực đóng góp, ủng hộ thực hiện chương trình.
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các dự án thành phần thuộc
chương trình 135
Đoá là các chỉ tiêu về kinh tế, văn hoá xã hội
- Thu nhập bình quân đầu người
- Diện tích canh tác
- Tỷ lệ hộ đói nghèo
- Số phòng học
- Tỷ lệ số học sinh đến trường
- Số bác sĩ
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
- Lương thực bình quân đầu người
1.1.5. Ảnh hưởng tập quán văn hoá của đồng bào dân tộc đến chương trình 135
Hầu hết bà con dân tộc ít người ở vùng sâu vùng xa có trình độ dân trí thấp, khả
năng tiếp thu khoa học kĩ thuật của lao động kém chính vì thế các hộ dân tộc đa số đều
Lâm nghiệp:Vớilợi thế của rừng và đất trồng rừng phát triển kinh tế và thực hiện
đề án trồng rừng kinh tế của Đại hội Đảng bộ huyện, các cấp ủy đảng, chính quyền địa
phương đã tập trung chỉ đạo tích cực, có nhiều biện pháp hữu hiệu và đã có những
chuyển biến rõ rệt.
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn: Từng
bước phát triển về cả quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các cơ sở sản xuất đã
tạo ra được một số sản phẩm đáp ứng nhu cầu tại chỗ và giải quyết việc làm cho một
số lao động trên địa bàn. Đã tập trung khôi phục lại một số nghề truyền thống, phát
triển một số nghề mới.
Thương mại, dịch vụ và du lịch:
Hoạt động thương mại, dịch vụ trong những năm
qua ngày càng được phát triển và hoàn thiện, hệ thống chợ đưa vào sử dụng và phát huy
hiệu quả, tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông giữa các vùng miền. Đặc biệt trung tâm
17
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
Thương mại Cửa khẩu quốc tế Cha lo đi vào hoạt động là đầu mối quan trọng cho việc
giao lưu hàng hoá với các nước bạn Lào, Thái Lan. Các hoạt động thương mại, dịch vụ
được mở rộng, nhiều cơ sở kinh doanh được thành lập.
Giáo dục - Đào tạo:Công tác Giáo dục đã quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp
vụ chuyên môn, xây dựng kế hoạch trong việc triển khai các Nghị quyết của Đảng và
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, đồng thời cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm
vụ trong từng giao đoạn nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trọng tâm của ngành.
Công tác xóa đói, giảm nghèo:Thực hiện Chương trình xóa đói, giảm nghèo,
những năm qua đã thu được những kết quả khả quan. Năm 2010 tỷ lệ hộ đói nghèo là
57,7%, năm 2011 là 51,7% vàđến cuối năm 2012 tỷ lệ hộ đói nghèo trên địa bàn huyện
là 48,7% tương ứng với 4.881 hộ. Nhưng vẫn còn một số tồn tại như: Chưa phát huy
tốt vai trò lãnh đạo của Đảng, sự điều hành quản lý nhà nước trong công tác xóa đói
giảm nghèo.
1.2.2. Các chính sách, chương trình dự án khác tác động đến kinh tế-xã hội trên địa
bàn huyện Minh Hóa
sạch, nước tự chảy cho nhiều xã trên địa bàn huyện; góp phần cải thiện việc của người
dân với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy trao đổi, lưu thông hàng hoá; thông qua đó
tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp người dân từng bước
chuyển đổi nhận thức về sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới, tiếp thu và từng bước
áp dụng giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao hơn, thúc đẩy sản xuất phát triển
1.2.3. Tình hình thực hiện chương trình 135 ở một số tỉnh trên cả nước
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
Theo số liệu của Ban chỉ đạo chương trình135 Giai đoạn 2006 - 2010, các địa
phương dự kiến xây dựng 23.700 công trình hạ tầng cơ sở tại các xã, thôn bản ĐBKK;
tổng nhu cầu vốn 22.957 tỷ đồng. Trong đó:
- Đường giao thông thôn bản 7.560 công trình (chiếm 31,9%);
- Thủy lợi 5.546 công trình (chiếm 23,4%);
- Trường lớp học 3.532 công trình (chiếm 14,9%);
19
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
- Nước sinh hoạt 2.298 công trình (chiếm 9,7%); điện 1.730 công trình (chiếm
7,3%), chợ 1.114 công trình (chiếm 4,7%), trạm y tế 925 công trình (chiếm 3,2%), nhà
sinh hoạt cộng đồng 995 công trình (chiếm 4,2%).
Kết quả năm 2006 - 2009 đã triển khai đầu tư xây dựng 12.646 công trình đạt 53,4%
so với kế hoạch, với số vốn đã thực hiện 7.892,737 tỷ đồng; trong đó: Đường giao thông
3.375 công trình, thủy lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình, nước sinh hoạt
1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế 489 công trình, nhà
sinh hoạt cộng đồng 976 công trình. Đến 31/12/2009 đã có 10.242 công trình hoàn thành
đưa vào sử dụng, trong đó giao thông 2.925 công trình, trường học 2.113 công trình, thủy
lợi 1.987 công trình,
Duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: Từ năm 2008, ngân sách trung ương
(NSTW) đã bố trí vốn bằng 6,3% kế hoạch vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện
công tác duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư. Đa số các địa phương triển
khai thực hiện khá tốt, có khoảng 5 - 7% công trình sau đầu tư được duy tu, bảo
dưỡng, góp phần nâng cao tính bền vững công trình.
khuyến lâm (KNKL)
Quá trình thực hiện Dự án đã được lồng ghép một số chương trình, chính sách
khác trên địa bàn (như: chương trình khuyến nông, khuyến lâm trồng rừng, khoanh
nuôi bảo vệ rừng, vốn vay ) đến nay có 100% xã, thôn bản thuộc diện hỗ trợ của
Chương trình 135 được tiếp cận với giống cây trồng vật nuôi mới, trên 50% hộ nghèo
được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kinh nghiệm sản xuất. Với kết quả hỗ trợ của dự
án, nhận thức và tập quán sản xuất của đồng bào có nhiều chuyển biến rõ nét, năng lực
sản xuất được nâng lên một bước; nhiều dịch vụ xã hội (thông tin, tín dụng, thị
trường, ) đã đến được với người dân.
Sản xuất nông nghiệp đang chuyển dịch cả về cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm tạo
ra cơ cấu sản phẩm nhằm đáp ứng cùng một lúc nhiều nhu cầu. Đi đôi với việc đảm bảo
an ninhlương thực trên địa bàn, nông nghiệp vùng đồng bào các dân tộc thiểu số miền
núi đã có điều kiện bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng, linh hoạt, chuyển hướng sản xuất
hoặc đổi giống, đổi thời vụ đối với diện tích cây trồng kém hiệu quả, kể cả một bộ phận
trồng lúa. Phát triển mạnh một số cây trồng mà miền núi có điều kiện sản xuất hiệu quả
nhưng hiện nay còn dựa vào nhập khẩu khối lượng lớn như: bông, thuốc lá, đậu tương
Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng
21
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
Ủy ban Dân tộc đã hướng dẫn các địa phương về kế hoạch, nội dung, đối tượng,
hình thức đào tạo và biên soạn bộ tài liệu khung đào tạo làm cơ sở để địa phương cụ
thể hóa nội dung đào tạo cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Các địa phương đã rà soát, xác định 4.350 cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện; 218.394
cán bộ cấp xã, thôn bản; 386.980 lượt người dân cần đào tạo, bồi dưỡng trong giai
đoạn 2006 - 2010; với nhu cầu kế hoạch vốn 750 tỷ đồng.
Đến hết năm 2010, NSTW đã bố trí 430,44 tỷ đồng; Uỷ ban Dân tộc đã tập huấn
cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quan lý, chỉ đạo Chương trình 135;
các địa phương đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính, kinh tế,
quản lý dự án, giám sát các dự án của chương trình cho 178.000 lượt cán bộ xã, thôn,
bản; đào tạo, tập huấn cho 279.793 lượt người dân về các nội dung của Chương trình
ngành liên quan là thành viên; xã thành lập ban giám sát, do Chủ tịch hoặc phó Chủ
tịch HĐND làm trưởng ban, các thành viên gồm: mặt trận, hội phụ nữ, hội nông dân,
đoàn thanh niên và người dân có uy tín trong cộng đồng.
23
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
CHƯƠNG II
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Minh Hóa là huyện miền núi nằm ở phía Tây - Bắc tỉnh Quảng Bình, có vị trí địa
lý: Từ 17
0
28’30’’ đến 18
0
02’13’’ vĩ độ Bắc và từ 105
0
05’25’’ đến 106
0
20’30’’ kinh độ
Đông, có ranh giới:
- Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Tuyên Hóa;
- Phía Nam giáp huyện Bố Trạch;
- Phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã (có 95 thôn và 31 bản) và 1 thị
trấn (có 9 tiểu khu) với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 141.270 ha, xếp thứ 3
toàn tỉnh. Dân số trung bình năm 2010 là: 47.083 người, xếp thứ 7 toàn tỉnh. Mật độ
dân số: 33 người/km
2
. Năm 2011 dân số trung bình toàn huyện là 47.533 người (trong
300 - 500 m, có một số đỉnh cao trên 700 - 1.000 m. Có thể chia vùng này thành 2 dạng
chính là địa hình núi đất và địa hình núi đá vôi.
+ Địa hình núi đất phân bố chủ yếu ở phía Tây - Bắc và Đông của huyện, gồm
các xã Dân Hóa, Trọng Hóa, Thanh Hóa, Hồng Hóa, Tân Hóa… có đặc điểm sườn núi
thoải, ít bị chia cắt, lớp phủ thực vật còn khá.
+ Địa hình núi đá vôi phân bố chủ yếu ở các xã Trung, Thượng, Minh, Yên Hóa…
có đặc điểm là núi có độ cao trung bình 200 - 300 m. Đan xen vùng núi đá vôi là các
thung lũng khá bằng phẳng, hàng năm được phù sa bồi đắp, đất đai phì nhiêu nên đây là
vùng trồng cây công nghiệp, màu lương thực chủ yếu của huyện.
- Địa hình gò đồi đan xen đồng bằng: Chủ yếu ở khu vực các xã Hồng Hóa, Xuân
Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Quy Hóa. Địa hình có đặc điểm có độ cao 50 - 100 m,
sườn thoải. Do canh tác lâu ngày nên đất bị xói mòn, rửa trôi. Hiện là vùng trồng lúa,
màu, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc chủ yếu của huyện. Trong vùng gò
đồi có đồng bằng chiếm 6,5% diện tích. Đây là vùng đồng bằng hẹp nằm kẹp giữa các
khối núi đá vôi và núi đất. Vùng đồng bằng có đặc điểm có độ cao từ 20 - 30 m, tương
đối bằng phẳng, do địa hình vùng này thấp trũng nên hàng năm thường bị ngập lũ và
25
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương