Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện mường chà, tỉnh điện biên - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM QUỐC CƯỜNG

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM QUỐC CƯỜNG

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: KINH TÊ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG VĂN SƠN

THÁI NGUYÊN - 2018


suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia
đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu hoàn thiện đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ......................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả ........................................................................ 4
1.1.2. Giới thiệu về chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 ............................. 6
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 12
1.2.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan ......................... 12
1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chương trình 135 ở một số địa phương
trong cả nước ................................................................................................... 15

trình 135 huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên .................................................. 62
3.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả hoạt động chương trình
135 tại huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên ...................................................... 64
3.5. Mục tiêu và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 tại
huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên ................................................................. 67
3.5.1. Mục tiêu................................................................................................. 67
3.5.2. Quan điểm ............................................................................................. 67
3.5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 tại huyện Mường
Chà, tỉnh Điện Biên ......................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

CT

:

Chương trình

ĐBKK


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số mẫu điều tra ............................................................................. 31
Bảng 3.1. Xã thuộc chương trình 135 đặc biệt khó khăn huyện Mường
Chà giai đoạn 2011-2015 ............................................................. 38
Bảng 3.2. Xã thuộc chương trình 135 và thôn đặc biệt khó khăn huyện
Mường Chà giai đoạn 2016-2020 ................................................ 39
Bảng 3.3. Kết quả hỗ trợ sản xuất trong giai đoạn 2011-2016 ..................... 41
Bảng 3.4. Tổng vốn đầu tư hỗ trợ sản xuất và hộ hưởng lợi ........................ 43
Bảng 3.5. Số lượng công trình cơ sở hạ tầng xây dựng giai đoạn 20112016 tại huyện Mường Chà .......................................................... 44
Bảng 3.6. Đầu tư cơ sở hạ tầng giai đoạn 2011-2016 .................................. 47
Bảng 3.7. Một số thông tin ở cấp huyện về hiệu quả và tác động của
chương trình 135 huyện Mường Chà ........................................... 51
Bảng 3.8. Một số thông tin ở cấp xã về hiệu quả và tác động của
chương trình 135 huyện Mường Chà ........................................... 54
Bảng 3.9. Một số thông tin ở cấp thôn về hiệu quả và tác động của
chương trình 135 huyện Mường Chà ........................................... 56
Bảng 3.10. Đánh giá của cán bộ xã về yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động chương trình 135 ......................................................... 65


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1.

Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm 2011-2016 ..................................... 52

Hình 3.2.

Đánh giá của người dân về thay đổi chất lượng cuộc sống ........ 57


1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia thành công nhất trên thế giới
trong công cuộc giảm nghèo và phát triển kinh tế trong vòng 2 thập kỷ vừa
qua. Tỷ lệ nghèo đã giảm từ 58% năm 1993 xuống khoảng 14% năm 2008.
Cải cách về đất đai và thương mại là những yếu tố chính giúp cho tăng trưởng
kinh tế cao và bền vững. Nhờ đó, cứ ba trong số bốn người nghèo đã thoát
nghèo trong giai đoạn này. Tuy nhiên, theo thời gian tốc độ giảm nghèo đang
chậm lại và phần lớn người nghèo sống ở khu vực nông thôn vùng sâu vùng
xa, nơi cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số. Trong bối cảnh và tình
hình mới, tốc độ giảm nghèo đang chững lại, nhiều hộ cận nghèo có nguy cơ
tái nghèo cao. Cùng với những tác động đa chiều của khủng hoảng kinh tế thế
giới, xóa đói giảm nghèo đứng trước không ít thách thức, đặc biệt là các dân
tộc miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới phía Tây Bắc nước ta.
Ngày 31/07/1998 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định
135/1998/QĐ-TTg (gọi tắt là chương trình 135) là chương trình phát triển
kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện
mục tiêu “Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở
các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện đưa
nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát
triển, hoà nhập với sự phát triển chung của cả nước; góp phần đảm bảo trật tự
an toàn xã hội, an ninh quốc phòng”. chương trình 135 đến nay đã hoàn thành,
sau 2 giai đoạn thực hiện, giai đoạn 1 (1999 - 2005), giai đoạn 2 (2006 - 2010)
và giai đoạn 3 (2011-2015) và giai đoạn 2016-2020 đã được khởi động và
đang được thực hiện.
Điện Biên là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới phía Tây Bắc.
Tổng diện tích tự nhiên 9.563 km2 (trong đó 154.093,9 ha đất nông nghiệp;


2
602.021,6 ha đất lâm nghiệp). Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 được

- Đánh giá một số hiệu quả và tác động của chương trình 135 đến giảm
nghèo và phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
- Phân tích khó khăn, thách thức và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và
hiệu quả của chương trình 135 trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình 135,
góp phần giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội đối với địa bàn huyện miền
núi biên giới Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về
chương trình 135, hiệu quả và tác động của chương trình này trong giảm
nghèo và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu huyện Mường Chà,
tỉnh Điện Biên.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu, là căn cứ khoa
học đối với các nhà lãnh đạo, quản lý chương trình, lãnh đạo các ban ngành
địa phương nghiên cứu, sử dụng nhằm tổ chức thực hiện chương trình 135.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả
* Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm vừa rộng, lại vừa sâu, được sử dụng nhiều trong
thực tiễn đời sống xã hội, trong kinh tế và quản trị kinh doanh.
Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao
động, vốn, máy móc,…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiệu
quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật, xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa
các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầu vào (inputs) đã

đổi hàng hoá giữa các xã trong vùng, tạo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội
trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn; Các tuyến đường giao thông liên xã,
liên bản được mở rộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân,
thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội; hệ thống thuỷ lợi được xây dựng đã
nâng cao năng lực tưới, mở rộng diện tích đất sản xuất giúp các xã đặc biệt
khó khăn ổn định lương thực; tăng số người được sử dụng điện; số trường,
lớp học được xây dựng kiên cố với quy mô nhà cấp III, cấp IV và trang thiết
bị phục vụ cho giáo viên và học sinh được đầu tư tương đối đầy đủ, nhanh
chóng khắc phục được tình trạng thiếu lớp học, góp phần tích cực tăng tỷ lệ
các em trong độ tuổi đến trường đi học; Việc thực hiện chương trình 135 kết
hợp với việc lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn đã góp phần
xoá đói, giảm nghèo, thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã giúp cho
một số hộ đồng bào dân tộc có tập quán sản xuất nương rẫy, phụ thuộc nhiều
vào tự nhiên, canh tác một vụ nay biết làm ruộng nước, thâm canh tăng vụ,
biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác, sử dụng phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn công nghiệp; đưa giống cây trồng, vật nuôi
mới, năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất thay cho giống địa phương,
tăng thêm thu nhập cho hộ gia đình, tạo động lực để vươn lên thoát nghèo.


6
1.1.2. Giới thiệu về chương trình 135 giai đoạn 2016-2020
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã ra Nghị quyết số
100/2015/QH13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Theo đó, từ 16 chương trình, thì giai đoạn
2016 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia rút lại còn 2 chương trình (gồm
Chương trình xây dựng Nông thôn mới và Chương trình Mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững), trong đó chương trình 135 là một chương trình nằm
trong chương trình giảm nghèo bền vững. Ngoài 2 hợp phần hiện tại (hợp
phần hỗ trợ phát triển sản xuất và hợp phần hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng) thì

khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 23 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hoàn thành mục tiêu chương trình 135 năm 2015. Trong đó, tỉnh có
nhiều xã hoàn thành mục tiêu chương trình 135 là Bình Phước và Thái
Nguyên, mỗi tỉnh có 12 xã; Lào Cai 7 xã; Sóc Trăng 8 xã; Trà Vinh 7 xã,...
Năm 2014-2015, chương trình 135 đầu tư cho 2.331 xã (ngân sách
trung ương đầu tư 2.295 xã, ngân sách địa phương đầu tư 36 xã), 3.509 thôn,
bản đặc biệt khó khăn (ngân sách trung ương đầu tư 3.448 thôn, bản; ngân
sách địa phương đầu tư 61 thôn, bản) với tổng số vốn từ ngân sách nhà nước
là 7.790 tỷ đồng. Trong hai năm 2014 - 2015, việc phân bổ vốn của chương
trình 135 từ ngân sách Trung ương cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn
khu, xã biên giới các thôn bản đặc biệt khó khăn mang tính cào bằng dẫn đến
sự không công bằng giữa các vùng miền có điều kiện, kinh tế xã hội khác
nhau. Nguồn vốn từ Trung ương chưa thực sự tập trung đầu tư vào nơi có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất. Vì vậy, rất cần thiết xây dựng các
tiêu chí phân bổ vốn để khắc phục những hạn chế đó.
Theo Văn phòng Điều phối chương trình 135 Uỷ ban Dân tộc, giai
đoạn 2016 - 2020 có 7 tiêu chí để xác định việc phân bổ vốn, gồm: Tiêu chí
đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; tiêu chí về thôn
đặc biệt khó khăn; tiêu chí về dân số (số nhân khẩu); tiêu chí về tỷ lệ hộ
nghèo, số hộ nghèo của tỉnh; tiêu chí về số xã thôn hoàn thành mục tiêu; tiêu
chí về tỷ lệ giải ngân; tiêu chí về chấp hành chế độ báo cáo.


8
Nhằm phát huy hiệu quả, khắc phục những hạn chế của chương trình
trong những giai đoạn trước, giai đoạn 2016-2020, chương trình 135 đưa ra 7
cơ chế, giải pháp để thực hiện gồm: Phân bổ vốn theo tiêu chí; các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn sẽ được rà soát, đánh giá theo tiêu chí nhất định giữa
giai đoạn để bổ sung hoặc đưa ra khỏi Chương trình; tăng cường khen thưởng
vật chất và tinh thần đối với những địa phương thực hiện tốt chương trình 135;

các tiến bộ khoa học vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử
dụng đất đai hiệu quả;
- Hỗ trợ giống, phân bón, vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi
có giá trị kinh tế;
- Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;
- Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người
dân tham quan, học tập, nhân rộng mô hình;
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chỉ đạo hỗ trợ phát triển
sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; dịch vụ bảo vệ thực
vật, thú y; vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Tập trung giải quyết các nội dung sau:
- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất,
kinh doanh và dân sinh;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn
hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà
sinh hoạt cộng đồng ở xã, thôn, bản;
- Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục
trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên,
trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;


10
- Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù
hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số;
- Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở.

Với mục tiêu thúc đẩy giảm nghèo nhanh và bền vững tại các xã đặc
biệt khó khăn (ĐBKK), xã biên giới, an toàn khu và thôn bản ĐBKK, chương
trình 135 sẽ gồm 3 tiểu dự án: Tiểu dự án 1 là xây dựng cơ sở hạ tầng cấp xã,
thôn bản phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của người hưởng lợi theo
phương châm xã/thôn bản có công trình, dân có việc làm và thu nhập, do cộng
đồng thực hiện. Chỉ với các công trình có giá trị cao, yêu cầu kỹ thuật phức
tạp mới lựa chọn nhà thầu, còn với các công trình giao cho cộng đồng tự triển
khai thì sẽ đơn giản hoá thủ tục đầu tư, thanh quyết toán.
Tiểu dự án 2 là hỗ trợ phát triển sản xuất tăng thu nhập, khuyến khích
hỗ trợ theo tổ nhóm sinh kế cả trong nông nghiệp và phi nông nghiệp. Tiểu dự
án 3 là xoá bỏ cơ chế cho không, tăng cường đóng góp của người hưởng lợi
trong các hoạt động. Giai đoạn này có thêm một hợp phần là nâng cao năng
lực cho cán bộ xã và cộng đồng để đáp ứng yêu cầu làm chủ đầu tư, tham gia
vào lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động.
Từ năm 2016, về mặt tổ chức chỉ còn một ban chỉ đạo chung cho 2
chương trình mục tiêu quốc gia, với sự tham gia của các bộ, ngành và ở phía
địa phương cũng chỉ có một ban chỉ đạo, giao Bộ Kế hoạch - Đầu tư cơ chế
đặc thù rút gọn.
Mặc dù chương trình chưa được phê duyệt nhưng Chính phủ đã phân
bổ kinh phí cho các địa phương, với tổng mức gần 90%. Chính phủ cũng đã
chỉ đạo các bộ, ngành có hướng dẫn tạm thời để các địa phương chủ động
triển khai. Ủy ban Dân tộc cũng đã ban hành văn bản số 146 hướng dẫn các
địa phương triển khai chương trình 135 với nguồn lực đã được phân bổ.


12
Điểm mới nữa là phân cấp rất mạnh cho các địa phương, trên cơ sở
lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính
sách, các nguồn lực đóng góp của người dân, doanh nghiệp, cộng đồng.
Với thành tựu nổi bật về tăng trưởng kinh tế nhanh trong gaand hai thập

thiểu số. Dân tộc thiểu số nghèo thường sinh sống ở các vùng sâu vùng xa. Tỷ
lệ nghèo ở các xã thuộc chương trình 135 đã giảm từ 57,5% xuống 49,2%
trong giai đoạn 2007- 2012, chủ yếu do tỷ lệ nghèo đói ở các đồng bào thiểu
số giảm. Tỷ lệ nghèo ở các hộ dân tộc Kinh gần như không giảm ở các hộ gia
đình người Kinh. Mặc dù tỷ lệ nghèo đói giảm xuống, khoảng cách nghèo và
các chỉ số về mức độ nghiêm trọng của người nghèo ở các vùng thuộc
Chương trình 135-II vẫn không giảm trong khoảng thời gian 2007 - 2012.
Khoảng cách nghèo và mức độ đói nghèo tăng lên đối với các hộ dân tộc Thái
và Mường. Tình trạng đói nghèo vẫn rất nghiêm trọng ở các hộ nghèo. Dân
tộc Mông là nhóm dân tộc duy nhất có 3 chỉ số nghèo đều giảm. Thu nhập
bình quân đầu người của các hộ tăng khoảng 20% trong khoảng thời gian
2007 - 2012. Các hộ có thu nhập thấp có mức tăng thấp hơn các hộ thu nhập
cao. Do đó, bất bình đẳng về thu nhập giữa các hộ trong các xã 135-II ngày
một tăng lên. Chỉ số Gini (theo thang điểm 100) đã tăng từ 43 năm 2007 lên
47 năm 2012. Bất bình đẳng giữa các hộ dân tộc Kinh cũng như các hộ đồng
bào thiểu số cũng gia tăng trong khoảng thời gian này. Bất bình đẳng trong
nội bộ nhóm là nguyên nhân chính tạo ra bất bình đẳng chung trong khi bất
bình đẳng giữa các nhóm chiếm không đến 10% tình trạng bất bình đẳng
chung. Việc phân tích cấu thành của tình trạng đói nghèo cho thấy những kết
quả giảm nghèo ở các xã thuộc chương trình 135-II đạt được chủ yếu do tăng
thu nhập. Nghèo đói rất nhạy cảm với tăng trưởng kinh tế. Tuy vậy, tính co
giãn của nghèo đói theo tăng trưởng thu nhập có xu hướng giảm. Điều này
cho thấy phân phối lại thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm
khoảng cách nghèo và mức độ đói nghèo. Các hộ nằm trong các xã chương
trình 135-II phụ thuộc rất nhiều vào thu nhập nông nghiệp. Gần 60% thu nhập


14
của các hộ từ các hoạt động nông nghiệp. Hiện đang diễn ra sự chuyển dịch từ
các hoạt động nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Tỷ trọng đóng góp từ tiền

nhân lực, đến tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội. Đánh giá của người dân
khẳng định xu hướng trên và xác định vai trò quan trọng của chương trình 135,
đặc biệt là đầu tư về hệ thống điện, đường, trường trạm cũng như những hỗ
trợ phát triển sản xuất. Tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng
bào dân tộc ít người tỉnh Quảng Trị: Thông qua điều tra 90 hộ gia đình với 3
địa bàn và các dân tộc khác nhau. Kết quả chỉ ra rằng hầu hết người dân (83%)
cho rằng nguồn vốn nhân lực thay đổi theo xu hướng tích cực. Tỷ lệ càng cao
đối với người Vân kiều và Pako, là hai dân tộc ít người tại địa phương và
cũng là đối tượng hưởng lợi chính từ chương trình. Đối với người Kinh mức
độ thay đổi không lớn. Tuy nhiên, cũng thừa nhận rằng chương trình cũng có
những tác động tiêu cực nhất định như sự phân hóa giữa các hộ gia đình và sự
bất công bằng trong tiếp cận hỗ trợ. Chính vì thế mà một số hộ gia đình cảm
thấy mình bị ảnh hưởng xấu đi hơn là sự thay đổi xấu đi của chính bản thân
hộ. Theo đánh giá của người dân, không một ai cho rằng cơ sở vật chât của họ
xấu đi. Bên cạnh đó có đến gần 88% hộ cho rằng nguồn vốn vật chất tốt lên
và chỉ 12 % cho rằng không thay đổi. Theo cơ cấu thu nhập của các hộ điều
tra, ta thấy thu nhập từ trồng trọt cao nhất và nguồn thu nhập chính của các hộ
gia đình và không có sự khác biệt nhiều giữa các dân tộc. Tuy nhiên, thu từ
dịch vụ có sự khác biệt lớn giữa các dân tộc khi hộ người Kinh có thu nhập dị
ch vụ cao gấp 10 lần so với hộ Vân kiều.
1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chương trình 135 ở một số địa phương trong
cả nước
1.2.2.1. Tại tỉnh Nghệ An
Qua 5 năm triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, dự án
phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh, trong đó chương trình 135 giai đoạn
III, vùng miền núi dân tộc tỉnh Nghệ An tiếp tục phát triển; đời sống vật chất,
tinh thần của vùng đồng bào đặc biệt khó khăn tiếp tục được cải thiện và nâng
lên, giảm dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, các dân tộc trong tỉnh;





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status