Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện châu thành tỉnh sóc trăng - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ THỊ HOA HƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

ĐỒNG NAI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ THỊ HOA HƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

trưởng thành và thành công trong tương lai.
Bằng tất cả lòng biết ơn và kính trọng, em xin gửi đến quý Thầy, Cô
trường Đại học Lâm nghiệp, trường Đại học Cần Thơ lời biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất. Đặc biệt em chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Trịnh đã nhiệt
tình hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể Cô, Chú, Anh, Chị
phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thông huyện Châu Thành, Chi cục
Thống kê huyện Châu Thành cùng với chính quyền địa phương và bà con
nông dân tại xã Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Thuận hòa, huyện Châu Thành, tỉnh
Sóc Trăng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập số
liệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

TÓM TẮT
Đề tài “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại
huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng” tập trung phân tích hiệu quả sản xuất lúa,
xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi
nhuận của các hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc
Trăng.
Thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế, các phương pháp thống kê
kinh tế, phương pháp phân tích mô hình hồi quy đa biến để xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa và mức độ ảnh hưởng của từng yếu
tố đến lợi nhuận từ hoạt động sản xuất lúa của nông hộ như thế nào. Từ đó mà
đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất lúa
của nông hộ thông qua việc tăng cường các yếu tố ảnh hưởng tích cực, đồng
thời hạn chế thấp nhất và khắc phục các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến lợi
nhuận sản xuất lúa của các hộ nông dân.

1.1.1. Sản xuất lúa và đặc điểm của sản xuất lúa.......................................... 5
1.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp........................................................ 7
1.1.3. Một số khái niệm về hiệu quả ............................................................. 9
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa ...................................... 10
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa.............................. 11
1.2. Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu ................................ 14
1.2.1. Tình hình và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên thế
giới

................................................................................................................ 14

1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam ................................................... 17
1.3. Lược khảo tài liệu nghiên cứu................................................................... 20


v

CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 23
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu ................................................. 23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng ................... 23
2.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................... 23
2.1.1.2. Tài nguyên ................................................................................... 24
2.1.1.3. Khí hậu ........................................................................................ 28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ................................. 33
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu............................................... 34
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................ 35
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ........................... 35

3.2.2.2. Các giải pháp từ kết quả phân tích thống kê mô tả .................... 83
a) Giải pháp về sản xuất ........................................................................... 84
b) Giải pháp về thị trường tiêu thụ ........................................................... 87
c) Giải pháp về quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng.................................. 88
d) Giải pháp về đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất ............................... 90
e) Giải pháp về vốn................................................................................... 92
f) Giải pháp về cơ chế, chính sách ........................................................... 93
g) Tăng cường sự quản lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất lúa ..... 95
h) Liên kết chặt chẽ Bốn nhà trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ lúa ... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 103
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở một số
nước trên thế giới năm 2011



20

2.1

Số mẫu điều tra số liệu sơ cấp

34

3.1

Hiện trạng sử dụng đất của Huyện

37

3.2

Tình hình sản xuất lúa vụ Đông Xuân của Huyện

39

3.3

Tình hình sản xuất lúa vụ Hè Thu của huyện

41

3.4

Tình hình sản xuất lúa vụ Thu Đông của huyện


Tình hình tiêu thụ lúa của Huyện

48

3.10

Kết quả sản xuất các vụ lúa của Huyện

49


viii

3.11

Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Đông Xuân

51

3.12

Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Hè Thu

53

3.13

Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Thu Đông



Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhuận
các vụ sản xuất lúa tại Huyện

70


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số hiệu
hình vẽ

Tên hình vẽ

Trang

3.1

Cơ cấu sử dụng đất tại Huyện

38

3.2

Cơ cấu chi phí vụ Đông Xuân

51


đạo. Với lợi thế, địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, huyện đã áp dụng
nhiều biện pháp kỹ thuật mới vào sản xuất, đã mạnh dạn đưa các giống lúa
mới có năng suất cao. Nhờ vậy mà những năm qua sản lượng lúa được ổn
định, năng suất, chất lượng không ngừng tăng lên góp phần nâng cao hiệu quả
cho nông hộ từ hoạt động sản xuất lúa. Bên cạnh đó vẫn còn không ít hộ nông
dân sản xuất kém hiệu quả, mất mùa do chăm sóc, bón phân, phun thuốc
không đúng kỹ thuật, năng suất không cao do sử dụng giống lúa sẵn có từ vụ
thu hoạch trước, giống không thuần. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả trong quá trình sản xuất với điều kiện khí hậu đất đai tại
địa phương, để nâng cao giá trị thu nhập cho người nông dân trên một đơn vị
diện tích nhằm có những định hướng đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả


2

sản xuất lúa cho người nông dân, đưa hoạt động sản xuất lúa ngày càng phát
triển theo chiều hướng tích cực.
Trước tình hình đó, nghiên cứu “Một số giải pháp góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết
nhằm đánh giá thực trạng sản xuất lúa của địa phương, khẳng định lại vai trò
chủ lực của cây lúa trong nền kinh tế nói chung và trong sản xuất nông nghiệp
nói riêng. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn Huyện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát:
Tìm ra một số giải pháp góp phần giúp người nông dân nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất lúa;
+ Đánh giá thực trạng sản xuất lúa hiện nay của các hộ nông dân tại

tiếp nông hộ và số liệu thứ cấp tổng hợp từ niên giám thống kê, báo cáo tình
hình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích, xác định mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đến hiệu quả sản xuất lúa của 3 vụ: Đông Xuân, Hè Thu
và Thu Đông.
- Dựa vào kết quả phân tích hồi quy đề xuất một số giải pháp góp phần
nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ thông qua tác động của
từng yếu tố.
- Bên cạnh đó, việc thu thập thông tin từ phỏng vấn, kinh nghiệm sản
xuất, xin ý kiến chuyên gia và định hướng phát triển ngành hàng lúa gạo tại
địa phương để đề xuất thêm một số giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu
quả sản xuất lúa của nông hộ trong thời gian tới.


4

Cấu trúc của luận văn được kết cấu thành 3 chương và kết luận - kiến
nghị.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất lúa
- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận - Kiến nghị.


5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA

nghiệp hợp lý, đa dạng hóa sản phẩm (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển
ngành nghề dịch vụ.
d) Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây
trồng và vật nuôi. Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có
đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là: nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và
dinh dưỡng. Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong
một thể thống nhất và không thể thay thế nhau.
e) Trong nền kinh tế, nông nghiệp trở thành sản xuất hàng hóa
Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là việc hình thành và phát triển các
vùng chuyên môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng
cao giá trị thương phẩm.
Ngoài ra, sản xuất lúa còn có một số đặc điểm như sau:
- Về mặt sinh thái, sức đề kháng sâu bệnh và khả năng chịu đựng của lúa
kém do vậy sản xuất lúa phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Điều này có
ảnh hưởng nhất định đến xu hướng phát triển chung cũng như mùa màng thu
hoạch trong từng thời điểm cụ thể.
- Do sản xuất lúa gạo phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên lúa chỉ
được trồng phổ biến ở các nước có đồng bằng châu thổ, khí hậu nhiệt đới ẩm,
nắng lắm, mưa nhiều, những nước này chủ yếu là các nước đang phát triển
như: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Pakistan… Hiện nay do trình độ đô thị hoá,
việc tăng dân số quá nhanh cũng như việc xây dựng các khu công nghiệp ồ ạt
nên diện tích nông nghiệp hay diện tích trồng lúa ngày càng bị hu hẹp. Do đó


7

việc tăng sản lượng lúa phụ thuộc vào khả năng tăng năng suất, vì thế mà yêu
cầu cần có trình độ thâm canh cao, khoa học tiến bộ trong sản xuất lúa.
- Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm với hai đồng

các ngành công nghiệp mày.
c) Cung cấp một phần vốn cho công nghiêp hóa
Công nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt cả thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Để công nghiệp hóa thành công, đất nước phải
giải quyết rất nhiều vấn đề trong đó có vấn đề về vốn. Là một nước nông
nghiệp, thông qua việc xuất khẩu nông sản phẩm, sản xuất nông nghiệp có thể
góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
d) Hoạt động sản xuất nông nghiệp là thị trường quan trọng của các
ngành công nghiệp và dịch vụ
Nhu cầu sử dụng các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ vào hoạt
động sản xuất nông nghiệp là rất lớn, góp phần đáng kể trong việc mở rộng
thị trường của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Đây là điều kiện thuận lợi
để góp phần cho công nghiệp và dịch vụ phát triển.
e) Phát triển sản xuất nông nghiệp là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã
hội
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân
cư của đất nước. Phát triển sản xuất nông nghiệp một mặt đảm bảo nhu cầu về
lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, là thị
trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ... Do đó, phát triển sản xuất
nông nghiệp là cơ sở ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân.
Phát triển sản xuất nông nghiệp trực tiếp nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho người dân nông thôn, là cơ sở để ổn định chính trị, xã hội.
Hơn thế nữa, sản xuất nông nghiệp tạo ra công ăn, việc làm cho người
lao động, tạo điều kiện cho người lao động có thu nhập, hạn chế tham gia vào
tệ nạn xã hội, góp phần xây dựng xã hội lành mạnh, ổn định.


9

Ngoài ra, sản xuất lúa còn có các vai trò sau:

tiến hành hoạt động sản xuất đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu
quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của chủ thể sản xuất.
c) Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng sản
phẩm thu được với lượng vốn đã bỏ ra. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định biểu hiện ở mỗi đơn vị vốn bỏ ra nhận được lượng kết quả lớn hơn hoặc
với lượng kết quả như thế nhưng cần lượng vốn ít hơn. Vì vậy, hiệu quả sản
xuất lúa gắn liền với hiệu quả sử dụng ruộng đất – Trên một đơn vị diện tích
sản xuất được nhiều sản phẩm với chi phí thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm.
d) Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh
doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả tài chính là biểu
hiện tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động,
tiền vốn trong sản xuất kinh doanh. Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi ích
kinh tế thu được với các chi phí bằng tiền bỏ ra trong mỗi chu kỳ kinh doanh.
Lợi ích kinh tế là khoản thặng dư của doanh thu sau khi trừ các khoản chi phí
trực tiếp và chi phí cơ hội, lợi ích kinh tế càng lớn thì hiệu quả kinh doanh
càng cao và ngược lại.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính: Để đánh giá mức độ hiệu
quả tài chính của hoạt động sản xuất, lý thuyết kinh tế đã giới thiệu các thước
đo khác nhau bao gồm:
* Lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất. Có thể thấy rằng lợi
nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà người sản xuất bỏ
ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động sản xuất.


11

12

- Khí hậu: khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển nông nghiệp
phù hợp.
- Nước: trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thì tài nguyên nước đóng
vai trò quan trọng, là cơ sở để nền nông nghiệp sinh trưởng và phát triển.
b) Dân cư và lao động
Dân cư và lao động ảnh hưởng tới nông nghiệp dưới 2 góc độ: lực lượng
sản xuất và nguồn lực tiêu thụ nông sản.
- Lực lượng sản xuất: Nguồn lực quan trọng được coi là nhân tố để phát
triển theo chiều rộng (mở rộng diện tích, khai hoang...) và theo chiều sâu
(thâm canh, tăng vụ...).
Nguồn lao động được xem xét trên 2 mặt: số lượng và chất lượng (trình
độ học vấn, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, tình trạng thể lực).
- Nguồn lực tiêu thụ nông sản: được xem xét ở tất cả các mặt như: truyền
thống, tập quán ăn uống, quy mô dân số với khả năng sản xuất lương thực
thực phẩm.
c) Khoa học công nghệ
Là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển ngành nông nghiệp.
Nhờ nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật con người hạn chế được ảnh
hưởng của tự nhiên tạo ra sự chủ động trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra, khoa học công nghệ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hình thành các
vùng chuyên canh: lúa, rau màu, cây ăn quả... đem lại hiệu quả kinh tế ngày
càng cao cho sản xuất nông nghiệp.
Các ứng dụng kỹ thuật được sử dụng trong nông nghiệp như: điện khí
hóa, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, sinh học hóa.
Nếu được áp dụng rộng rãi thì năng suất trên một đơn vị diện tích của
nông dân sẽ được nâng cao.




14

- Các loại chi phí: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công:
các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của nông hộ sản
xuất lúa. Chi phí cao thì lợi nhuận giảm, đó là điều tất yếu và ngược lại.
- Giá bán lúa: giá bán lúa cao sẽ giúp người nông dân thu được lợi nhuận
cao trong hoạt động sản xuất lúa của mình. Đây là yếu tố tác động trực tiếp
đến lợi nhuận sản xuất lúa của nông hộ.
- Năng suất sản xuất: Cũng như yếu tố giá bán, năng suất sản xuất ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Năng suất càng cao thì người nông dân thu
được lợi nhuận càng cao từ hoạt động sản xuất lúa.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
1.2.1. Tình hình sản xuất và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa
của một số quốc gia trên thế giới
Lúa gạo là loại thực phẩm quan trọng cho trên 50% dân số thế giới. Thời
gian gần đây, ngành lúa ga ̣o có hai chuyển biến lớn: (1) Chính phủ Thái Lan
tăng giá gạo nội địa để giúp nông dân có đời sống tốt hơn; (2) Ấn Độ bãi bỏ
lệnh cấm xuất khẩu loại gạo thường dùng (không thơm Basmati) gây ảnh
hưởng lớn đến thị trường ga ̣o thế giới.
Tùy vào tài nguyên đất đai, điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển
của mỗi quốc gia mà ở các nước có sự khác nhau về diện tích canh tác lúa.
Bên cạnh đó, sự phù hợp của cây lúa đối với từng loại đất, khí hậu, thời tiết,
điều kiện canh tác nên năng suất ở mỗi quốc gia cũng không giống nhau. Sự
khác nhau về diện tích, năng suất dẫn đến sản lượng lúa ở mỗi quốc gia khác
nhau. Điều này thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status