Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------

NGUYỄN VĂN NGHĨA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CÁC MÔ HÌNH CANH TÁC CHỦ YẾU CỦA HUYỆN
U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------

NGUYỄN VĂN NGHĨA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CÁC MÔ HÌNH CANH TÁC CHỦ YẾU CỦA HUYỆN
U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG


nghiệp.
Ngoài ra trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các Thầy cô và cán bộ Khoa Kinh và
Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lâm Nghiệp, các Thầy, Cô giáo của
Trường Đại học Cần Thơ đã tham gia giải dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt khóa học
Xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc, văn phòng Vườn quốc gia U
Minh Thượng, cán bộ phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trạm
khuyến nông – khuyến ngư, tổ kinh tế kỹ thuật của huyện U Minh Thượng đã
nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dự liệu thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người!

Đồng Nai, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nghĩa


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

CPSX


Khu bảo tồn

7

LD

Lao động

8

MHCT

Mô hình canh tác

9

NN & PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

10

NTSS

Nuôi trồng thủy sản

11

SXNN


Vùng Đệm

17

VQG

Vườn quốc gia


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Cơ cấu đất đai huyện U Minh Thượng

34

Bảng 2.2

Đặc điểm dân số, lao động huyện U Minh Thượng

35


Bảng 3.5

Các chỉ tiêu HQKT của MHCT lúa - cá – màu

52

Bảng 3.6

Các chỉ tiêu HQKT của MHCT lúa - cá – lúa

53

Bảng 3.7

Các chỉ tiêu HQKT của MHCT lúa - cá

54


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
TT

Tên hình vẽ

Trang

Sơ đồ 2.1 Các bước công việc thực hiện thu nhập dữ liệu điều tra

vào rừng khai thác tài nguyên.
Kiên Giang là một trong những tỉnh có sản lượng lúa tương đối cao của
vùng ĐBSCL trên 3 triệu tấn mỗi năm, huyện U Minh Thượng là huyện mới
thành lập, có vườn quốc gia U Minh Thượng, một trong những huyện được
tỉnh quan tâm đầu tư. Người nông dân ở đây có truyền thống canh tác 1vụ lúa
kết hợp với nuôi cá đồng. Trong thời gian gần đây xuất hiện một số mô hình
sản xuất kết hợp như 1 vụ lúa - cá - màu, mô hình 1 vụ lúa - cá - lúa và mô
hình lúa - cá nhưng đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào hoàn chỉnh về
đánh giá hiệu quả tài chính của các mô hình sản xuất tại vùng đệm Vườn quốc
gia U Minh Thượng.
Vấn đề hiện nay đối với sản xuất nông nghiệp nông thôn của huyện U
Minh Thượng là tăng thu nhập trên cùng một diện tích đất. Đặc biệt là hiện


2

nay, sản xuất hàng hoá theo nhu cầu của thị trường thì vấn đề cạnh tranh là
hết sức gay gắt, do đó việc giảm chi phí đầu vào của sản xuất, tăng thu nhập
là vấn đề quan trọng đối với người dân sản xuất nông nghiệp nơi đây.
Vì vậy hiện nay, việc lựa chọn và xác định mô hình sản xuất phù hợp là
hết sức cần thiết để đánh giá thực trạng và hiệu quả của các mô hình sản xuất
ở vùng đệm. Nhằm đề nghị giải pháp và kiến nghị mô hình sản xuất có hiệu
quả, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện U Minh Thượng tỉnh
Kiên Giang” cho luận văn thạc sĩ của mình.
Đề tài rất cần thiết được thực hiện để cung cấp các thông tin cho các
nhà quản lý và người dân ở địa phương trong việc quyết định lựa chọn mô
hình canh tác phù hợp nhằm đảm bảo tăng năng suất và tăng lợi nhuận cho
nông hộ theo hướng sản xuất bền vững, phù hợp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

bàn huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 01 năm 2010
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả mô hình canh tác trong nông nghiệp
- Thực trạng hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu tại vùng đệm
vườn quốc gia U Minh Thượng.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác chủ yếu
trên địa bàn vùng đệm Vườn Quốc gia U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang


4

Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả các mô hình canh tác trong nông
nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của SX nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.
Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học kỹ thuật, bởi vì mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng
sinh học - cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo qui luật sinh học nhất
định con người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và
duyệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để
có những giải pháp tác động thích hợp của chúng. Mặt khác quan trọng hơn là
phải làm cho người sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi ích của họ với
sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối
cùng hơn.
1.1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.

đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệ
thống đường giao thông,… để con người điều khiển các máy móc, các
phương tiện vận tải hoạt động.
Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất
chủ yếu không thể thay thế được. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con
người không thể tăng theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là
chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất


6

nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm. Chính vì
thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm,
hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện
pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn,
sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên
đơn vị sản phẩm.
* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật
nuôi.
Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất
định. Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện
thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt vọng. Chúng rất
nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí
hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết
quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng và vật nuôi với tư cách sử dụng
trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất
cho chu trình sản xuất sau. Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn,
đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội
những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao,
chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương.

Nông nghiệp sản xuất giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở
hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển. Ở những nước này còn
nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những nước có
nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn,
nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng


8

lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần
thiết đó là lương thực, thực phẩm.
Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển
như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được. Lương thực, thực
phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con
người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nông nghiệp sản xuất còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp
các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Điều đó được thể
hiện chủ yếu ở các mặt sau đây:
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.
Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông
nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp,
nông thôn thực sự là nguồn dự trữ dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và
đô thị.
Quá trình nông nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về
lao động, mặt khác năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực
lượng lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô
thị. Đó là xu hướng có tính qui luật của mọi quốc gia trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí

cho nhu cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển,
từng bước nâng cao chất lượng có thể cạnh tranh với thị trường thế giới.


10

- Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát
triển bền vững của môi trường. Nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất như phân
bón, hóa học, thuốc trừ bệnh,…làm ô nhiễm đất và nguồn nước. Trong quá
trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai
hoang mở rộng diện tích rừng,…Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất
nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát
triển bền vững của môi trường.
Tóm lại, nền kinh tế thị trường, vai trò của nông nghiệp trong sự phát
triển bao gồm hai loại đóng góp: thứ nhất là đóng góp về thị trường – cung
cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các
khu vực khác, thứ hai là sự đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch
các nguồn lực từ nông nghiệp sang khu vực khác.
1.1.2. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.2.1. Kiểu sử dụng đất
Kiểu sử dụng đất là một dạng sử dụng đất được mô tả chi tiết hơn so
với loại hình sử dụng đất. Trong đánh giá đất đai một cách định lượng, dạng
sử dụng đất nào cũng chứa những kiểu sử dụng đất. Kiểu sử dụng đất thực ra
không phải là một đơn vị phân loại rõ ràng trong sử dụng đất đai. Nhưng, nó
chỉ ra một đơn vị đất đai có khả năng đo vẽ bản đồ, trong đó hệ thống biện
pháp kỹ thuật được áp dụng, nó có thể tính toán được đầu vào và đầu ra. Do
đó kiểu sử dụng đất có thể được xem là một trong những đối tượng hay đơn vị
nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
1.1.2.2. Hệ thống sử dụng đất
Theo FAO (1983) hệ thống sử dụng đất được hình thành khi một kiểu



12

Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các
cây trồng trên một mảnh đất và biện pháp canh tác dùng để sản xuất chúng.
Tóm lại, hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ
tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng được bố trí hợp lý trong
không gian và thời gian tức là mối quan hệ sinh thái vì vậy đối tượng nghiên
cứu hệ thống cây trồng là:
- Các công thức luân canh và hình thức đa canh.
- Cơ cấu cây trồng hoặc tỷ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng nhất
định.
- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống đó.
1.1.2.5. Mô hình canh tác
Mô hình canh tác trong nông nghiệp có thể hiểu là một kiểu sử dụng đất
hay một hệ thống sử dụng đất ở địa phương nhưng nó thể hiện tính phổ biến,
tính đại diện lâu dài.
 Các quan điểm về Mô hình canh tác
Hiện nay có rất nhiều các quan điểm, quan niệm khác nhau về mô hình
canh tác trong SXNN. Các quan điểm đang được thay đổi dần dần, từ chỗ chỉ
mang tính chất thuần tuý là đáp ứng được nhu cầu của con người có lâu bền
hay không? Có phù hợp với năng lực thực tế của đất đai và các nguồn lực
khác hay không?
 Đặc điểm chính của Mô hình canh tác
+ MHCT mang tính đại diện cho một hoạt động sử dụng đất. Trong sản
xuất nông, lâm nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực: Nông nghiệp, Lâm nghiệp,
chăn nuôi…, các MHCT phải đại diện cho từng lĩnh vực này như: nông
nghiệp có MHCT lúa nước, mô hình vườn cây ăn quả…


1.1.3.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế:


14

 Khái niệm về hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, nó liên quan trực
tiếp tới nền sản xuất hàng hoá dịch vụ và với tất cả phạm trù, quy luật kinh tế
khác. Mặt khác Hiệu quả kinh tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh chất
lượng của các hoạt động kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ta có thể hiểu Hiệu quả sử dụng đất là mối quan hệ giữa các kết quả
đạt được so với các chi phí nguồn lực bỏ ra trong quá trình sử dụng đất.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả sử dụng đất còn được hiểu là toàn
bộ các lợi ích (trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài của cá nhân hộ và
cộng đồng) thu được từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên một
đơn vị diện tích đất sử dụng.
Hiệu quả sử dụng đất là mối quan tâm hàng đầu trong điều kiện diện
tích đất đai sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp.
 Bản chất của hiệu quả kinh tế:
Bản chất đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất: Là sự tính toán, phân
tích, xem xét mối quan hệ giữa phần thu được của mô hình (vật chất và phi
vật chất) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên đất tính trên
một đơn vị diện tích đất sử dụng và các yếu tố tác động tới mối quan hệ trên.
Hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp là xem xét phần thu được từ
các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tính trên một đơn vị diện tích đất canh
tác, cũng như các tác động của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tới các vấn
đề xã hội ở địa phương.
Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên diện tích đất canh tác có
thể là các hoạt động riêng lẻ như trồng trọt hoặc chăn nuôi, hoặc trồng trọt kết

+ Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị được sáng tạo ra của chủ thể
kinh tế trong một thời kỳ nhất định.


16

Giá trị gia tăng VA được xác định trên cơ sở lấy tổng doanh thu trừ đi
các khoản chi phí trung gian.
VA = GO – IC
+ Thu nhập hỗn hợp (MI)
Thu nhập hỗn hợp (Mix Income) là phần thu nhập của người sản xuất
gồm cả công lao động của họ và lợi nhuận đạt được trong một thời kỳ nhất
định.
Thu nhập hỗn hợp MI có thể được xác định thông qua các chỉ tiêu sau
đây:
MI = VA – ( A+T+Lt)
Trong đó:

A là giá trị khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
Lt là chi phí thuê mướn lao động bên ngoài

+ Lợi nhuận P
Lợi nhuận (Profits) là phần còn lại của thu nhập sau khi đã trừ đi toàn
bộ các chi phí sản xuất kinh doanh và nộp thuế cho ngân sách.
P = GO – Z – T
Trong đó:

GO là tổng giá trị sản xuất (doanh thu) đạt được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status