Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học kinh tế
Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em,
đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu
tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt là thầy Lê Sỹ Hùng
thầy đã cho em rất nhiều kiến thức bổ ích. Cảm ơn thầy đã tận tuỵ quan tâm giúp đỡ
em trong bốn tháng qua, giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực tập.
Ế
Nhờ đó em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
U
Bên cạnh đó em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng và
́H
các anh chị trong Phòng tài chính - kế hoạch huyện Minh Hoá đã tạo cơ hội cho em có
TÊ
thể tìm hiểu rõ về môi trường làm việc thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em
chưa được biết. Em xin chân thành cảm ơn chú Đinh Minh Tưởng - Phó phòng tài
chính - kế hoạch dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo,
H
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
Huế ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Đinh Nữ Hà Phương
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Mục lục ........................................................................................................................... ii
Danh mục các chữ viết tắt và ký tự .................................................................................v
Danh mục biểu đồ...........................................................................................................vi
Danh mục bảng............................................................................................................. vii
Ế
Tóm tắt nghiên cứu...................................................................................................... viii
U
Danh mục các phụ lục .....................................................................................................x
́H
1.1.2. Tầm quan trọng của chương trình 135..........................................................5
1.1.3. Khái quát chương trình 135 ..........................................................................6
Đ
A
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các dự án thành phần thuộc
chương trình 135 ...................................................................................................10
1.1.5. Ảnh hưởng tập quán văn hoá của đồng bào dân tộc đến chương trình 135 ......10
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..........................................................................................11
1.2.1. Tình hình chung về kinh tế xã hội của huyện Minh Hóa............................11
1.2.2. Các chính sách, chương trình dự án khác tác động đến kinh tế-xã hội trên
địa bàn huyện Minh Hóa.......................................................................................12
1.2.3. Tình hình thực hiện chương trình 135 ở một số tỉnh trên cả nước .............13
1.2.4. Tổ chức quản lý và thực hiện chương trình ................................................16
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Chương 2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU........................18
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN....................................................................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................18
K
3.1.4. Dự án Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản và cộng
̣C
đồng.......................................................................................................................39
O
3.2. TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN.............40
̣I H
Chương 4. TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐẾN SẢN XUẤT VÀ
ĐỜI SỐNG CỦA CỘNG ĐỒNG ....................................................................43
Đ
A
4.1. TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 .......................................................43
4.1.1. Tác động đến sản xuất nông nghiệp............................................................43
4.1.2. Tác động đến đời sống nhân dân ................................................................46
4.1.3. Tác động đến ngành giáo dục và đào tạo....................................................48
4.1.4. Tác động đến sức khoẻ cộng đồng..............................................................50
4.2. ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135..........................52
4.2.1. Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ....................................................................53
4.2.2. Dự án hỗ trợ dịch vụ, trợ giúp pháp lý và văn hóa thông tin......................56
4.2.3. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất..................................................................58
TÊ
3.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................68
3.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................70
H
3.2.1. Đối với trung ương......................................................................................70
IN
3.2.2. Đối với các cấp chính quyền địa phương ...................................................71
K
3.2.3. Đối với người dân .......................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................73
Đ
A
̣I H
O
̣C
PHỤ LỤC
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
KNKL
Khuyến nông khuyến lâm
ĐCĐC
Định canh định cư
BCĐ
Ban chỉ đạo
HĐND
Hội đồng nhân dân
CN-TCN
Công nghiệp - thủ công nghiệp
U
́H
TÊ
H
IN
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Bảng 5: Thực hiện dự án hỗ trợ ổn định và phát triển nông lâm nghiệp gắn với chế
TÊ
biến tiêu thụ sản phẩm........................................................................................38
Bảng 6: Tình hình thực hiện dự án đào tạo cán bộ xã, thôn..........................................40
H
Bảng 7: Tình hình sử dụng vốn đầu tư của các dự án trong giai đoạn 2010-2012........42
IN
Bảng 8: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp qua các năm.................................................45
Bảng 9: Tình hình chung của dân cư trên địa bàn nghiên cứu qua các năm 2010 - 2012......47
K
Bảng 10: Tình hình giáo dục và đào tạo của 3 xã nghiên cứu quan các năm 2010 - 2012 ....49
̣C
Bảng 11: Tình hình chăm sóc sức khoẻ trên địa bàn nghiên cứu qua các năm 2010 - 2012..51
O
Bảng 12: Chất lượng hệ thống hạ tầng KT-XH ở địa phương ......................................53
̣I H
Ế
giảm nghèo, góp phần nâng cao mức sống nhân dân, chương trình 135đã đóng góp to
U
lớn vào sự phát triển đó.
́H
Xuất phát từ thực trạng đó tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao
TÊ
hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyên Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình”
Mục tiêu chính của nghiên cứu:
H
Xem xét tình hình thực hiện các dự án xây dựng cơ bản; dự án hỗ trợ phát triển
IN
sản xuất; dự án hỗ trợ dịch vụ, trợ giúp pháp lý và VHTT; đào tạo nâng cao nâng lực
cán bộ và cộng đồng. Đánh giá hiệu quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
K
và từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị thực hiện dự án sao cho có hiệu quả nhất.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
thông tin (VHTT) ”, “Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất”, “Dự án đào tạo cán bộ thôn,
bản”. Sau 4 năm thực hiện hiệu quả của các dự án thành phần thể hiện ngày một rõ rệt
đời sống tinh thần và vật chất của người dân ngày một nâng cao, tỷ lệ học sinh đến
trường tăng hàng năm, hệ thống điện, nước đã dần kéo đến từng thôn bản, chất lượng
của hệ thống các trạm y tế xã, đường giao thông ngày càng được nâng cấp….góp phần
làm giảm sự chênh lệch giữa các vùng miền.
Như vậy qua khoá luận tốt nghiệp này, tôi muốn gửi đến những người đang và sẽ
Ế
quan tâm đến công tác xoá đói giảm nghèo ở vùng miền núi nói chung và huyện Minh
U
Hoá nói riêng biết và hiểu thêm về chương trình 135. Mặc dù chương trình đã sắp vào
Đ
A
̣I H
O
̣C
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Phụ lục 4. Xử lý SPSS dự án đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng
SVTH: Đinh Nữ Hà Phương
x
Theo quyết định số 1232/QĐ - TTg ngày 24/12/1991 của thủ tướng chính phủ
K
trình phát triển kinh tế xã hội.
IN
về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và biên giới thuộc phạm vi chương
Huyện Minh Hoá hiện có 12 xã đặc biệt khó khăn, những xã ngày có vị trí đặc
̣C
biệt quan trọng về an ninh quốc phòng. Vì vậy phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc
O
biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xã là nhiệm vụ của chương trình.Xuất phát từ
̣I H
ý nghĩ và yêu cầu đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”
Đ
A
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng, cơ sở vật chất của 12 xã ĐBKK thuộc chương trình 135
TÊ
có liên quan để đưa ra một số giải pháp khả thi.
́H
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và thông tin cần thiết, hệ thống hoá số liệu
- Phương pháp phỏng vấn người dân chịu tác động của chương trình
H
- Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả và phân tích định tính được sử
IN
dụng để phân tích số liệu
- Phương pháp điều tra điển hình: Lấy ý kiến của người dân tại địa điểm nghiên
K
cứu là những người trực tiếp hưỏng lợi từ chương trình và ý kiến của các cán bộ thực
̣C
hiện chương trình 135
O
- Xã Trọng Hoá đại diện cho vùng sâu vùng xa của huyện, điều kiện đi lại khó
khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, khả năng tiếp cận thị trường, thông tin văn hoá xã hội
thấp kém, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong xã.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện chương trình 135 từ năm 2010-2012
trên địa bàn 3 xã Yên Hoá, Hồng Hoá, Trọng Hóa thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh
Ế
Quảng Bình.
U
- Đối tượng điều tra, trao đổi là các hộ gia đình, cán bộ xã thuộc địa bàn nghiên cứu.
́H
Phạm vi nghiên cứu
Chương trình 135 là một chương trình lớn, thời gian thực hiện chương trình dài.
TÊ
Ở đây tôi chỉ tập trung vào 3 xã mang 3 tính chất đặc trưng tiêu biểu của huyện Minh
Hoá để nghiên cứu trong thời gian 2010 - 2012. Với thời gian thực tập 4 tháng, nên đề
H
tài chỉ mang tính khái quát, chưa thể đánh giá sâu vào từng dự án cụ thể và còn nhiều
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về dự án, chương trình mục tiêu quốc gia
Theo Celand và King (1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tốnhân lực, trí lực
Ế
trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu cụ thể.
U
Tiến sĩ Đỗ Bá Khang thuộc trường quản lý AIT (Asian Institute of Technology
́H
Viện công nghệ Châu Á) cho rằng: Dự án là quá trình gồm nhiều hoạt động liên quan
lẫn nhau nhằm đạt được một tập hợp các mục tiêu đã được xác định trước, trong một
TÊ
thời gian và nguồn lực có hạn.
Mặc dù với nhiều định nghĩa, quan niệm và cách nhìn khác nhau về dự án nhưng
IN
Tính phức tạp:
H
nó cùng chung một đặc điểm:
Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển”là
một dự án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu
mang tính chất bền vững. Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích,
thực hiện trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định.
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
“Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau:
- Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể
- Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức…
- Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án.
- Các khoảng cách về địa lý và điều kiện làm việc không thuận lợi
Từ khái niệm dự án và dự án phát triển trên, ta có khái niệm chương trình:
“chương trình bao gồm các dự án được thực hiện trong một thời gian dài hơn nhằm đạt
Ế
được các ảnh hưởng lâu dài đối với đối với đối tượng hưởng lợi”
U
(Theo bài giảng của tiến sĩ Đỗ Bá Khang viện công nghệ Châu Á AIT)
́H
của chương trình 135 đóng vai trò to lớn cho sự phát triển của huyện. Mức độ quan
trọng của chương trinh 135 nằm trong nội dung của các dự án thành phần, cụ thể là:
Đ
A
a. Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi ần thiết, từng bước tổ chức hợp lí đời
sống sinh hoạt của đòng bào các bản làng..tạo điều kiện để đồng bào nhanh chóng ổn
định sản xuất và đời sống
b. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản
phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng lao động tại chỗ tạo thêm nhiều cơ hội
về việc làm và tăng thu nhập ổn định đời sống , từng bước phát triển sản xuất hàng hoá
c. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp quy hoạch sản xuất và bố trí lại dân
cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt, hệ thống điện ở những nơi
có điều kiện kể cả thuỷ điện nhỏ
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
d. Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng các trung
tâm cụm xã, đầu tư xây dựng các công trình về y tế, giáo dục thương mại, cơ sở sản xuất
thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình.
e. Đào tạo cán bộ xã, bản, làng giúp cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lí hành
K
chương trình 135.
O
1.1.3.1. Quan điểm
̣C
1.1.3. Khái quát chương trình 135
̣I H
1. Phát triển kinh tế xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thực
hiện trên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển kinh tế xã hội bền
Đ
A
vững đi đôi với tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị,
nâng cao chất lượng sống của người dân;
2. Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được tiến hành có
trọng tâm, trọng điểm; giải quyết những khó khăn, trở ngại trước mắt và những thách
thức tiềm tàng lâu dài; đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội khu vực đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội đơn thuần mà còn
là cơ sở vững chắc để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững an ninh chính trị
quốc gia;
TÊ
huy động quốc tếvà sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, người dân trong
quá trình triển khai thực hiện.
H
6. Quan điểm tổ chức thực hiện:
IN
Do có sự khác biệt đáng kể về đặc thù kinh tế, văn hoá, xã hội theo vùng miền,
khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tư theo nhu cầu của vùng, miền. Từ
K
đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong phát triển, tiếp cận giải quyết các vấn
̣C
đề theo vùng miền
O
1.1.3.2. Mục tiêu của chương trình
Mục tiêu tổng quát
̣I H
Tạo sự chuyển biến nhanh, hiệu quả về trình độ sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ
đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, giảm sự chênh
lệnh giữa các dân tộc.
Ế
Giữ vững và tăng cường sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng, cải thiện và
́H
1.1.3.2. Chỉ tiêu cơ bản cần đạt được đến 2015
U
nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân.
TÊ
Chương chình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong
mối tương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chương
trình giảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nông
H
thôn mới,... Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếp
IN
bới các nội dung đầu tư của chương trình.
K
+ Cơ bản các công trình thủy lợi vừa và nhỏ được đầu tư đáp ứng nhu cầu sản
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
xuất nông nghiệp và dân sinh;
b) Chỉ tiêu về đào tạo, nâng cao năng lực
+ Đào tạo nghề cho 80% thanh niên trong độ tuổi lao động có nhu cầu;
+ 80% người nông dân được tập huấn, đào tạo nghề (nông, lâm, ngư nghiệp, sơ
chế bảo quản chế biến sau thu hoạch,... để thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu tiếp cận
với tập quán sản xuất mới);
+ 100% cán bộ hành chính cấp xã được tập huấn các kỹ năng quản lý, lập kế
U
nắm được quy trình, kiến thức được đào tạo phục vụ công việc.
Ế
hoạch có sự tham gia, phát triển cộng đồng, trong đó có 80% số cán bộ qua đào tạo
c) Chỉ tiêu về phát triển xã hội
́H
của cộng đồng, đồng thời có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước để khai thác nguồn lực
tại chỗ về đất đai, lao động và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong vùng, tạo
Đ
A
ra bước chuyển biến mới về sản xuất và đời sống của đồng bào.
Nhà nước tạo môi trường pháp lý và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ưu
tiên đầu tư vốn ngân sách, nguồn vốn thuộc chương trình, dự án trên địa bàn và nguồn
vốn viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn.
Việc thực hiện chương trình phải có giải pháp toàn diện, trước hết là tập trung
phát triển sản xuất nông lâm ngư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đồng thời thúc
đẩy phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội trong vùng.
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Bộ, ngành có trách nghiệm giúp các xã
thuộc phạm vi chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang,
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong cả nước, đồng
bào Việt Nam ở nước ngoài…tích cực đóng góp, ủng hộ thực hiện chương trình.
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các dự án thành phần thuộc
K
năng tiếp thu khoa học kĩ thuật của lao động kém chính vì thế các hộ dân tộc đa số đều
nằm trong diện đói nghèo, tình trạng đói ăn vẫn diễn ra thường xuyên.
̣C
Bà con có suy nghĩ đơn giản, ít quan tâm đến quy hoạch sản xuất, tổ chức đời
O
sống. Nhiều nơi yếu tố mê tín dị đoan, tập quán cũ, thủ tục lạc hậu của bản làng, gia
̣I H
đình cũng làm bà con hạn chế đến việc bà con tiếp nhận cái mới, thay đổi cách làm ăn,
Đ
A
tổ chức đời sống làm cho nền sản xuất và đời sống bà con vẫn còn thấp kém, lạc hậu,
chưa thoát ra được cảnh nghèo đói.
Tình trạng du canh du cư đã gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh
tế nói chung và chương trình 135 nói riêng. Tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số
vẫn theo kiểu “phát, cốt, đốt, trỉa”. Điều này không những không cải thiện được đời
sống của bà con mà còn làm tổn hại đến toàn xã hội. Bởi vì hiện tượng chặt phá rừng
bừa bãi sẽ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt dẫn đến mưa lũ kéo dài
triền miên và ảnh hưởng toàn cầu về môi trường sinh thái bị suy thái.
Nông nghiệp: Huyện đã tập trung chỉ đạo các xã, thị trấn tăng cường áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với thổ nhưỡng
TÊ
và khí hậu vào sản xuất bằng cách xây dựng các mô hình và nhân rộng mô hình, từng
bước đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp theo hướng sản xuất hàng hóa.
H
Lâm nghiệp:Vớilợi thế của rừng và đất trồng rừng phát triển kinh tế và thực hiện
IN
đề án trồng rừng kinh tế của Đại hội Đảng bộ huyện, các cấp ủy đảng, chính quyền địa
K
phương đã tập trung chỉ đạo tích cực, có nhiều biện pháp hữu hiệu và đã có những
chuyển biến rõ rệt.
O
̣C
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn: Từng
̣I H
bước phát triển về cả quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các cơ sở sản xuất đã
là 48,7% tương ứng với 4.881 hộ. Nhưng vẫn còn một số tồn tại như: Chưa phát huy
tốt vai trò lãnh đạo của Đảng, sự điều hành quản lý nhà nước trong công tác xóa đói
Ế
giảm nghèo.
U
1.2.2. Các chính sách, chương trình dự án khác tác động đến kinh tế-xã hội trên địa
́H
bàn huyện Minh Hóa
Ngay từ khi giành được độc lập năm 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đói
TÊ
nghèo như là một thứ “giặc” cũng như giặc dốt, giặc ngoại xâm nên đã nêu ra được
có công an việc làm, ấm no hạnh phúc.
H
mục tiêu phấn đấu để nhân dân lao động thoát khỏi nạn bần cùng, làm cho mọi người
IN
Giảm đói nghèo không chỉ là một trong những chính sách xã hội cơ bản được nhà
nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
khăn mà Chính phủ Việt Nam áp dụng từ năm 2004 nhằm mục đích đẩy nhanh tiến
độ xóa nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
- Chương trình phủ sóng truyền thanh - truyền hình.
- Dự án giảm nghèo Miền Trung do ADB tài trợ
Nhìn chung các chương trình dự án đã góp phần cải thiện đáng kể tình hình kinh
tế - xã hội ở huyện Minh Hoá, đặc biệt đã hỗ trợ đầu tư làm mới và nâng cấp nhiều
công trình cơ sở hạ tầng ở các xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn; cơ bản đảm
Ế
bảo giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế, mạng lưới điện sinh hoạt, nguồn nước
U
sạch, nước tự chảy cho nhiều xã trên địa bàn huyện; góp phần cải thiện việc của người
́H
dân với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy trao đổi, lưu thông hàng hoá; thông qua đó
tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp người dân từng bước
Đ
A
- Trường lớp học 3.532 công trình (chiếm 14,9%);
- Nước sinh hoạt 2.298 công trình (chiếm 9,7%); điện 1.730 công trình (chiếm
7,3%), chợ 1.114 công trình (chiếm 4,7%), trạm y tế 925 công trình (chiếm 3,2%), nhà
sinh hoạt cộng đồng 995 công trình (chiếm 4,2%).
Kết quả năm 2006 - 2009 đã triển khai đầu tư xây dựng 12.646 công trình đạt 53,4%
so với kế hoạch, với số vốn đã thực hiện 7.892,737 tỷ đồng; trong đó: Đường giao thông
3.375 công trình, thủy lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình, nước sinh hoạt
1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế 489 công trình, nhà
sinh hoạt cộng đồng 976 công trình. Đến 31/12/2009 đã có 10.242 công trình hoàn thành
SVHD: Đinh Nữ Hà Phương
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
đưa vào sử dụng, trong đó giao thông 2.925 công trình, trường học 2.113 công trình, thủy
lợi 1.987 công trình,...
Duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: Từ năm 2008, ngân sách trung ương
(NSTW) đã bố trí vốn bằng 6,3% kế hoạch vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện
công tác duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư. Đa số các địa phương triển
khai thực hiện khá tốt, có khoảng 5 - 7% công trình sau đầu tư được duy tu, bảo
dưỡng, góp phần nâng cao tính bền vững công trình.
tư đang tăng lên. Một số tỉnh đã phân cấp 100% cho xã làm chủ đầu tư Như Phú Thọ,
̣C
Hà Tĩnh...
O
Nhiều địa phương đã dần khắc phục được tồn tại trong tổ chức thực hiện, làm tốt
̣I H
công tác chuẩn bị đầu tư, khảo sát thiết kế sớm nên thực hiện kế hoạch ngay từ đầu
năm nên tiến độ thi công nhanh: Phú Thọ, Nghệ An, Lào Cai...
Đ
A
Cơ quan chuyên trách thực hiện chương trình 135 đã tham mưu chỉ đạo thực hiện
Chương trình hiệu quả hơn. Các Ban Quản lý dự án đã theo xu hướng chuyên trách, các
Ban giám sát đã tăng cường và ngày càng nâng cao công tác giám sát. Nhiều tỉnh đã bổ
sung cơ chế quản ly cho phù hợp với thực tế của địa phương.
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
Theo kế hoạch 5 năm (2006 – 2010), dự án hỗ trợ sản xuất cho 1,6 triệu hộ nông
dân (trong đó hộ nghèo 1,3 triệu hộ) và xây dựng trên 4.500 mô hình sản xuất, nhu cầu
vốn khoảng 4.080 tỷ đồng. Kết quả từ 2006 - 2010, đã bố trí được 2.301,3 triệu đồng,
đạt 56,4% nhu cầu kế hoạch, trong đó NSTW 1.946,25 tỷ đồng (bằng 87,4%), ngân sách
TÊ
án, nhận thức và tập quán sản xuất của đồng bào có nhiều chuyển biến rõ nét, năng lực
trường,...) đã đến được với người dân.
H
sản xuất được nâng lên một bước; nhiều dịch vụ xã hội (thông tin, tín dụng, thị
IN
Sản xuất nông nghiệp đang chuyển dịch cả về cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm tạo
K
ra cơ cấu sản phẩm nhằm đáp ứng cùng một lúc nhiều nhu cầu. Đi đôi với việc đảm bảo
an ninhlương thực trên địa bàn, nông nghiệp vùng đồng bào các dân tộc thiểu số miền
̣C
núi đã có điều kiện bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng, linh hoạt, chuyển hướng sản xuất
O
hoặc đổi giống, đổi thời vụ đối với diện tích cây trồng kém hiệu quả, kể cả một bộ phận
̣I H
trồng lúa. Phát triển mạnh một số cây trồng mà miền núi có điều kiện sản xuất hiệu quả
nhưng hiện nay còn dựa vào nhập khẩu khối lượng lớn như: bông, thuốc lá, đậu tương ...