Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện hải lăng - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-------------------

tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ

ại
họ
cK
in
h

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẢI LĂNG TỈNH QUẢNG TRỊ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

HOÀNG THỊ MỸ

THS. LÊ SỸ HÙNG


in
h

thời gian hoàn thiện đề tài này.

Tôi cũng xin chân thành cám ơn các bác, các anh chị nhân viên phòng
Tài Chính - Kế Hoạch huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết và góp ý trong quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu tại địa bàn.

Do thời gian và kinh nghiệm còn nhiều hạn hẹp nên khóa luận không

Đ

tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Do vậy tôi mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Mỹ

SVTH: Hoàng Thị Mỹ

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3

Đ

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 4
1.1. Đầu tư xây cơ bản ..................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm .............................................................................................................. 4
1.1.1.1. Đầu tư ................................................................................................................. 4
1.1.1.2. Đầu tư phát triển ................................................................................................. 4
1.1.1.3. Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản........................................................ 5
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản....................................................................... 6
1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản..................................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................................. 8
SVTH: Hoàng Thị Mỹ

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

1.2.1.1. Vốn đầu tư .......................................................................................................... 8
1.2.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản............................................................................... 8
1.2.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB .................................................................... 8
1.2.2.1. Nguồn trong nước ............................................................................................... 8
1.2.2.2. Vốn nước ngoài .................................................................................................. 8
1.2.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB ............................................................................... 9
1.2.4. Phân loại vốn đầu tư XDCB .................................................................................. 9

2.2.2.1. Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo nguồn vốn....................................................... 30
2.2.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo cấp ngành ...................................................... 32
2.2.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo lãnh thổ........................................................... 35
2.2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB của huyện Hải Lăng giai đoạn 2012 – 2014 .... 38
2.2.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB của huyện Hải Lăng theo ngành
kinh tế giai đoạn 2012 - 2014 ........................................................................................ 38
2.2.3.2. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB theo vùng lãnh thổ của huyện Hải
Lăng giai đoạn 2012 - 2014 ........................................................................................... 43
SVTH: Hoàng Thị Mỹ

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Hải Lăng ............................... 45
2.2.4.1. Hiệu quả kinh tế................................................................................................ 45
2.2.4.2. Hiệu quả xã hội ................................................................................................. 48
2.2.5. Những hạn chế và nguyên nhân về việc đầu tư XDCB ở huyện Hải Lăng giai
đoạn 2012 - 2014. .......................................................................................................... 49
2.2.5.1. Những hạn chế .................................................................................................. 50
2.2.5.2. Những nguyên nhân ......................................................................................... 50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG ........................................ 52

tế
H
uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Hoàng Thị Mỹ

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Đơn vị tính

NSNN

Ngân sách nhà nước

XDCB

Xây dựng cơ bản

UBND

Uỷ ban nhân dân

TW

Trung Ương


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

NN & PTNN

Nông nghiệp & phátt triển nông thôn

TSCĐ

Tài sản cố định

NN

Nhà nước

TM – DV

Thương mại – dịch vụ

XD – CN

Xây dựng – Công nghiệp

NĐ – CP

Nghị định chính phủ

Đ

ại
họ

uế

giai đoạn 2012 - 2014 .............................................................. ......................................33
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng theo vùng lãnh thổ của huyện Hải Lăng
giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................................................... 36
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB theo ngành kinh tế của huyện

ại
họ
cK
in
h

Hải Lăng giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................... 39
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB theo vùng lãnh thổ của huyện
Hải Lăng giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................................... 44
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hải Lăng giai đoạn
2012 - 2014 .................................................................................................................... 46
Bảng 2.10: Hệ số thực hiện vốn đầu tư cho đầu tư XDCB huyện Hải Lăng..................... 47

Đ

giai đoạn 2012 - 2014 ..................................................................................................... 47

SVTH: Hoàng Thị Mỹ

vi


Khóa luận tốt nghiệp

nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hải Lăng trong thời gian tới.
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu từ các báo cáo về tình hình phát triển KT - XH
huyện, các báo cáo về tình hình đầu tư XDCB của huyện, tham khảo ý kiến của các
nhà quản lý về vấn đề sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn.

Đ

Phương pháp sử dụng: Tôi đã sử dụng các phương pháp như thu thập số liệu thứ
cấp, bao gồm các văn bản, các báo cáo tổng kết, nguồn số liệu thống kê, đồng thời
tham khảo ý kiến của các nhà quản lý có liên quan đến đề tài, từ đó sử dụng các
phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân:
Phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống làm phương pháp luận cho nghiên
cứu cả lý luận thực tiễn. Để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu.
Ngoài ra, tôi đã sử dụng những bảng biểu để làm rõ nội dung nghiên cứu.
Kết quả chính: Tôi đã đưa ra được những nội dung cơ bản về vốn đầu tư XDCB,
phân tích được cơ cấu KT - XH của địa bàn nghiên cứu, đặc biệt tôi đã phân tích rõ về
tình hình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện, đưa ra các hạn chế và nguyên nhân trong
SVTH: Hoàng Thị Mỹ

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

quá trình sử dụng vốn cho đầu tư XDCB. Qua quá trình nghiên cứu tôi cũng đã đưa ra
những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa
bàn huyện Hải Lăng trong tương lai.
Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài chủ yếu dừng lại ở mô tả thực trạng và

vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, tài sản cố định,
vì vậy đầu tư xây dựng cơ bản luôn là vấn đề đặc biệt được quan tâm.
Hải Lăng là một huyện ven biển phía Nam tỉnh Quảng Trị, nằm trên tuyến hành
lang kinh tế Đông Tây do đó có nhiều cơ hội thách thức mới đang tác động mạnh tới

tế
H
uế

quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung.
Với những tiềm năng phát triển chưa được khai thác và sử dụng hết thì việc đầu tư
vào công tác xây dựng cơ bản là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà. Huyện đã chú trọng đầu tư và nâng

ại
họ
cK
in
h

cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và đã có những thành quả nhất định,
nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đã đạt được khá cao, nhiều công
trình kinh tế, hạ tầng quan trọng trên địa bàn đã được hoàn thành và đi vào hoạt
động. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện,
những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hải Lăng đóng góp đáng kể
vào quá trình phát triển chung của tỉnh Quảng Trị.
Tuy vậy, hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản chưa đạt được mục tiêu đề ra;

Đ


tế
H
uế

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hải Lăng.

ại
họ
cK
in
h

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Trên địa bàn huyện Hải Lăng.
- Về thời gian phân tích đánh giá thực trạng: Giai đoạn 2012 - 2014 và đề xuất
giải pháp và định hướng giai đoạn 2016 - 2020.
1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu tham khảo

Đ

Từ những tài liệu thu thập được từ Tổng cục Thống kê, phòng Tài chính - Kế
hoạch huyện Hải Lăng, số liệu báo cáo, các chính sách, các văn bản, các báo cáo tổng
kết, các sách báo, và nguồn số liệu thống kê của các cấp, ban ngành có liên quan đến

- Ý nghĩa: Là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống kê
đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp khác. Trong khóa luận đây là
phương pháp nghiên cứu đi xuyên suốt, được dùng để thống kê và đánh giá cho

Đ

ại
họ
cK
in
h

hầu hết các chỉ tiêu.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đầu tư xây cơ bản
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Đầu tư
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng
lực sản xuất tương lai. Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản.

tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho
nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo
thêm việc làm vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực. Đối tượng của đầu tư phát
triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định.
1.1.1.3. Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.
Hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình
SVTH: Hoàng Thị Mỹ

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các TSCĐ được gọi là đầu
tư XDCB. Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận quan trọng của
đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các TSCĐ trong nền kinh tế.
Do vậy, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển KT - XH của nền
kinh tế nói chung và của các cơ sở kinh doanh nói riêng.
1.1.2. Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng
mang những đặc điểm của đầu tư phát triển, bao gồm:


tạo điều kiện phát triển kinh tế lâu dài.
Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư XDCB diễn ra rất phức tạp liên
quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không chỉ ở một địa phương mà còn
liên quan đến nhiều địa phương với nhau. Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này cần phải
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quá trình đầu tư, đồng thời phải
quy định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia trong quá trình đầu tư.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng, là một khâu trong quá trình thực hiện
đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển
kinh tế từng thời kỳ góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế
của Nhà nước. Cụ thể như sau:
+ Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế. Kinh
nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để đạt được tốc độ
phát triển GDP mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát
triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành Nông - Lâm - Ngư

tế
H
uế

triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều
kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá
trình phát triển kinh tế nhanh hơn.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

+ Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước
Có hai con đường để phát triển công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát minh ra công
nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này, chúng ta phải
có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ. Với xu hướng
quốc tế hóa đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học
công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông
qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công
nghệ. Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có

tế
H
uế

phù hợp với điều kiện của Việt Nam nói chung và của địa phương nói riêng.
+ Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho
người lao động

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là phần tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng
trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn
cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình.
1.2.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao

tế
H
uế

gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị
và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.

1.2.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB

ại
họ
cK
in
h


1.2.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế, nó là
một trong những yếu tố cân thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế, vốn đầu
tư XDCB góp phần đưa các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào xây dựng và cải tiến
công nghệ từ đó nâng cao được năng lực sản xuất và phục vụ.
Vốn đầu tư XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế. Cần lưu ý có một số khoản mục mà
xét về mặt tính chất lẫn nội dung thì nó là hoạt động XDCB nhưng chi phí của chúng
thì lại không được tính vào vốn đầu tư XDCB. Đó là những họt động sau đây:

tế
H
uế

- Hoạt động sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc.
- Chi phí khảo sát, thăm dò tài nguyên, địa chất nói chung trong nền kinh tế mà
không liên quan trực tiếp đến công trình nào cả.
1.2.4. Phân loại vốn đầu tư XDCB

ại
họ
cK
in
h

Tùy theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư XDCB
thành các tiêu thức khác nhau. Nhưng nhìn chung cách phân loại này, đều phục vụ cho
công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB.
Ta có thể xem xét phân loại sau đây:


1.3.1. Khái niệm
Nói tới đầu tư là nói tới hiệu quả đầu tư, vì hiệu quả đầu tư là mục đích cuối cùng
của đầu tư. Hiệu quả đầu tư được thể hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do
đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư. Do mục đích đầu tư khác nhau
nên tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả đầu tư ở mỗi thời kỳ cũng khác nhau. Khi đánh

tế
H
uế

giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, cần xem xét dưới hai góc độ:

Dưới góc độ vi mô: Hiệu quả của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữa thu nhập
mà hoạt động đầu tư đó mang lại và chi phí bỏ ra, đó là lợi nhuận. Phạm trù này được
lên hàng đầu.

ại
họ
cK
in
h

xem xét ở góc độ một doanh nghiệp (hay một đơn vị) nên mục tiêu lợi nhuận được đặt
Dưới góc độ vĩ mô: Hiệu quả hoạt động đầu tư được xem xét dưới góc độ của
toàn bộ nền kinh tế. Nó không chỉ bao gồm hiệu quả kinh tế mà còn bao gồm cả hiệu
quả xã hội như: Mục tiêu an ninh quốc phòng; vấn đề lao động việc làm; cơ cấu kinh
tế; mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên; những thay đổi về điều kiện sống, lao
động, môi trường; về thụ hưởng văn hóa, phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền
bình đẳng,…



tế
H
uế

công thức:
ICOR = I/∆ GDP

Hay I = ICOR x ∆ GDP
Trong đó:

ại
họ
cK
in
h

ICOR : Là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
I : Vốn đầu tư trong kì

∆ GDP : Mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội
Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần bao
nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả vốn đầu tư càng cao. Nếu hệ số
ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa vốn đầu tư (I) so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng
trưởng kinh tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại).

Đ

- Hiệu suất vốn đầu tư: Hiệu suất vốn đầu tư biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa
GDP và vốn đầu tư trong kỳ được xác định theo công thức:

dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân của tổng vốn đầu tư đã bỏ ra trong một thời kỳ
so với thời kỳ khác (hoặc so với định mức chung). Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với kết quả
thu được, kết quả đầu ra nhiều thì hiệu quả đạt được cao. Nó có thể được định lượng
thông qua các chỉ tiêu như: Giá trị TSCĐ tăng thêm, số km đường, số nhà máy nước,
điện, số m² nhà tăng thêm,…
Để tính hiệu quả vốn đầu tư TSCĐ tăng thêm có thể dùng công thức hệ số thực
hiện vốn đầu tư:
H = FA/I
H

: Hệ số thực hiện vốn đầu tư

FA

: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ

I

: Tổng số vốn đầu tư trong kỳ

tế
H
uế

Trong đó:

Hệ số này phản ánh mức độ đạt được kết quả cuối cùng trong tổng số VĐT đã

ại
họ


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi
sinh,… Hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng như: Mức tăng thu Ngân sách,
mức gia tăng số người có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ, mức tăng thu hút vốn đầu tư
toàn xã hội so với vốn đầu tư từ NSNN,…
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu cụ thể để lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho
phù hợp.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư XDCB
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB:
Một là, điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của

tế
H
uế

điều kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà
nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế. Khả năng huy động
và sử dụng vốn đầu tư XDCB có hiệu quả vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các
yếu tố tác động đến tăng trưởng. Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất,

ại
họ
cK
in
h

Bai là, các chính sách kinh tế
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng
VĐT. Đó là các chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư,… Các chính sách
điều tiết vĩ mô, vi mô như: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối
đoái, chính sách khấu hao,…
Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, VĐT được sử dụng có
hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phần
tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý
hay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặc giảm thất thoát VĐT, theo đó mà

tế
H
uế

VĐT được sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả.

Bốn là, công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư XDCB

Tổ chức, quản lý vốn đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng bao gồm nhiều nội
dung, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất - kinh doanh phù hợp

ại
họ
cK
in
h

với chiến lược phát triển KT - XH trong từng thời kỳ nhất định của đất nước. Sử dụng
có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống thất thoát, lãng

nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB 2/3 bộ, công nhân lao động trong
XDCB cần phải có khả năng, đào tạo kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao. Ở
bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển,
nhất là thời đại ngày nay, thời đại CNH - HĐH, việc chăm lo đầy đủ cho con người là
đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng. CNH - HĐH và cách mạng con
người là hai mặt của quá trình thống nhất. Đầu tư XDCB là một lĩnh vực có vị trí quan

tế
H
uế

trọng trong việc tạo đà phát triển kinh tế theo hướng CNH- HĐH, theo chủ trương
chính sách của Đảng. Thực hiện tốt quá trình đầu tư XDCB sẽ đem lại được hiệu quả

Đ

ại
họ
cK
in
h

cao nhất.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ

15


Khóa luận tốt nghiệp

họ
cK
in
h

Huyện Hải Lăng có vị trí địa lý - kinh tế rất thuận lợi, có các trục giao thông
quốc gia rất quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, tuyến đướng sắt Bắc - Nam. Hải
Lăng là nơi hội tụ đầy đủ điều kiện tiềm năng, thế mạnh về biển, đồng bằng, gò đồi,
rừng núi.

• Địa hình

Đặc trưng của địa hình Hải Lăng nghiêng từ Tây sang Đông, với 59% là diện tích
đồi núi thấp, bị chia cắt bởi các sông, suối, đồi núi và các cồn cát, bãi cát do đó việc

Đ

phát triển giao thông, mạng lưới điện cũng như tổ chức sản xuât ở đây gặp khó nhất
định. Vùng đồng bằng, ở một số nơi địa hình thấp trũng nên thường bị ngập lụt.
Có thể chia địa hình ra 3 vùng: Vùng đồi núi (59%), vùng đồng bằng (30%),
vùng cồn cát, bãi cát ven biển (11%).
- Vùng gò đồi và núi: Đa phần các khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam bao
gồm lãnh thổ chủ yếu của các xã: Hải Phú, Hải Lâm, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Trường
núi thấp có độ cao bình quân 100 - 150 m, vùng gò đồi có độ cao bình quân 40 - 50 m,
độ dốc bình quân 8 - 250 đên đất chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá sét.
- Vùng đồng bằng: Nằm giữa gò đồi và cồn cát, bãi cát. Bao gồm địa bàn các xã:
Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Thiện, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, thị trấn Hải
SVTH: Hoàng Thị Mỹ

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status