ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
--- ---
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
H
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG
IN
CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135
Đ
A
̣I H
O
U
Ế
đó em có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
́H
Bên cạnh đó em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng và
các anh chị trong Phòng tài chính - kế hoạch huyện Tuyên Hoá đã tạo cơ hội cho em
TÊ
có thể tìm hiểu rõ về môi trường làm việc thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em
chưa được biết. Em xin chân thành cảm ơn chú Phạm Thanh Hồng - Phó phòng Tài
H
chính - kế hoạch dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo,
K
vụ cho bài khoá luận tốt nghiệp.
IN
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tìm hiểu, thu thập thông tin phục
Trong quá trình thực tập và làm bài vì chưa có kinh nghiệm thực tế chỉ dựa vào
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ TỰ ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................ix
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
Ế
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1
U
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
́H
3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2
TÊ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................2
4.1 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................2
H
4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
135 .............................................................................................................................................................................9
1.1.3 Đầu tư xây dựng CSHT .................................................................................13
1.1.3.1 Các khái niệm..................................................................................................................................13
1.1.3.2. Nội dung đầu tư phát triển CSHT .....................................................................................14
1.1.3.3. Đặc điểm đầu tư phát triển CSHT ....................................................................................15
1.1.3.4. Vai trò của đầu tư phát triển CSHT đối với sự phát triển KTXH ................16
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
1.1.4 Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT ..................................................................18
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................20
1.2.1. Tình hình thực hiện chương trình 135 ở một số tỉnh trên cả nước ...............20
1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá .........23
1.2.3 Tình hình tổ chức quản lý các công trình xây dựng CSHT trong chương trình
135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá.........................................................................24
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ
Ế
HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN
U
HOÁ ..............................................................................................................................25
̣I H
2.1.2.4. Tình hình CSHT ...........................................................................................................................31
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện phát triển huyện Tuyên Hoá ...........................32
Đ
A
2.1.3.1 Thuận lợi ............................................................................................................................................32
2.1.3.2 Khó khăn ............................................................................................................................................32
2.2 Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư CSHT trong chương trình 135 huyện
Tuyên Hoá ..................................................................................................................33
2.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá .........33
2.2.1.1 Theo nội dung .................................................................................................................................33
2.2.1.2 Theo địa bàn .....................................................................................................................................35
2.2.2 Công tác triển khai thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trên địa bàn
huyện Tuyên Hoá....................................................................................................36
2.2.3 Tình hình thực hiện các dự án xây dựng CSHT huyện Tuyên Hoá ..............37
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
2.2.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trên địa bàn
huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2006 – 2013...............................................................41
trình 135 ..................................................................................................................50
K
2.5 Những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện chương trình 135 trên địa bàn
huyện Tuyên Hoá .......................................................................................................54
O
̣C
2.5.1 Thuận lợi;.......................................................................................................54
̣I H
2.5.2 Khó khăn........................................................................................................55
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DỰ
Đ
A
ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 56
3.1 Những tồn tại vướng mắc.....................................................................................56
3.1.1 Về cơ chế chính sách .....................................................................................56
3.1.2 Trong công tác tổ chức, triển khai của các cấp địa phương ..........................56
3.1.3. Về xác định mục tiêu, cơ cấu đầu tư.............................................................57
3.1.4. Các bước chuẩn bị đầu tư chưa tốt ...............................................................58
3.1.5. Năng lực và trình độ thi công của tư vấn và nhà thầu còn yếu.....................58
3.1.6. Quy chế dân chủ và công khai, minh bạch chưa được phát huy ..................59
3.1.7. Công tác kiểm tra, giám sát của các cấp, ngành chưa sâu sát ......................60
TÊ
hợp với tính chất của từng dự án và điều kiện cụ thể của từng xã .........................64
3.2.4. Phân bổ nguồn vốn hiệu quả.........................................................................64
H
3.2.5. Công tác quản lý chất lượng thi công ...........................................................65
IN
3.2.6 Việc lồng ghép chương trình, dự án. .............................................................66
K
3.2.7 Tổ chức thực hiện và quản lý sau dự án ........................................................66
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................67
O
̣C
1 Kết luận ...................................................................................................................67
̣I H
2 Kiến nghị .................................................................................................................68
2.1 Đối với Trung ương ..........................................................................................68
Kinh tế - Kỹ thuật
UBND
Ủy ban nhân dân
NSTW
Ngân sách trung ương
KHHGĐ
Kế hoạch hoá gia đình
CTMTQG
Chương trình mục tiêu quốc gia
BCĐ
Ban chỉ đạo
HĐND
Hội đồng nhân dân
CN-TCN
Công nghiệp – thủ công nghiệp
̣C
NSNN
VHTT
Ế
CSHT
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của huyện Tuyên Hoá qua 3 năm 2011 - 2013............28
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011-2013 ..................................30
Bảng 3: Chương trình 135 theo nội dung ......................................................................34
Bảng 4: Tình hình thực hiện chương trình 135 theo địa bàn.........................................35
Bảng 5: Tình hình thực hiện các dự án xây dựng CSHT giai đoạn 2006 -2013 ...........38
Bảng 6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của dự án hỗ trợ xây dựng CSHT huyện Tuyên
Ế
Hoá giai đoạn 2006 - 2013 .............................................................................42
Bảng 12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành Y tế huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011
O
- 2013..............................................................................................................47
̣I H
Bảng 13: Đánh giá của người dân về tình hình CSHT trên địa bàn huyện ...................48
Bảng 14: Ý kiến của người dân về dự án hỗ trợ xây dựng CSHT ................................51
Đ
A
Bảng 15: Kết quả kiểm định One sample T-test về các công trình trong dự án hỗ trợ
xây dựng CSHT..............................................................................................52
Bảng 16: Ý kiến của người dân về Chương trình 135...................................................53
Bảng 17: Kết quả kiểm định One sample T-test đánh giá của người dân về Chương
trình 135 .........................................................................................................54
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
IN
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân
K
- Phương pháp nghiên cứu thực tế hiện trường
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
O
̣C
Kết quả nghiên cứu đạt được
̣I H
Dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trong Chương trình 135 thực hiện từ năm 2006 –
2013 với các hạng mục xây dựng cơ bản: Điện; đường; trường; trạm; thuỷ lợi; công
Đ
A
trình sinh hoạt cộng đồng và nước sinh hoạt đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất
lớn cho các thôn, xã được nhận hỗ trợ. Từ những khu vực có hệ thống CSHT thiếu và
yếu nghiêm trọng, sau 8 năm triển khai dự án, hệ thống CSHT dần được hoàn thiện.
Từ đó thúc đẩy sự phát trển KTXH và cải thiện đời sống của người dân nơi đây. Tuy
nhiên trong quá trình thực hiện dự án còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. BQL dự án
TÊ
tướng Chính Phủ phê duyệt danh sách các xã khó khăn và biên giới thuộc phạm vi
Chương trình 135 nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển KT-XH cho các xã
ĐBKK. Với tiêu chí xã ĐBKK là các xã nằm ở vùng sâu, vùng xa; có cơ cấu hạ tầng
H
thấp kém chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; trình độ văn
IN
hoá thấp; điều kiện sản xuất khó khăn và thiếu thốn, sản xuất giản đơn, tự cấp tự túc là
K
chủ yếu; số hộ nghèo trên 60%. Từ đó, xác định những khu vực ưu tiên tập trung
̣C
nguồn lực của cả nước để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển KT-XH ở các khu vực này.
O
Chương trình 135 đã trải qua quá trình hoạt động tương đối dài với các dự án xây
̣I H
dựng CSHT, xây dựng trung tâm cụm xã, đào tạo cán bộ, quy hoạch dân cư … được
Ế
tài nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp của mình.
U
2. Mục tiêu nghiên cứu
́H
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của dự án hỗ trợ
xây dựng CSHT thuộc chương trình 135 đối với các xã ĐBKK trên địa bàn huyện
TÊ
Tuyên Hoá.
- Đánh giá tình hình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trên địa bàn huyện từ
H
đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho những năm tiếp theo.
IN
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại nhằm thực hiện dự
3. Phương pháp nghiên cứu
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu: chương trình 135 là 1 chương trình lớn, thời gian kéo dài, ở đây
tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai chương trình từ năm 2006-2013.
4.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu tình hình đầu tư CSHT trong chương trình 135 trên địa bàn huyện
Tuyên Hoá. Lấy ý kiến đánh giá của người dân 3 xã ĐBKK nhất trên địa bàn huyện là:
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
U
hiểu “động”. Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống
́H
(một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa
TÊ
dự án như sau:
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
H
cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế
IN
hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:
K
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
̣C
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời
điểm bắt đầu và kết thúc.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý
nhà nước... Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành
phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án
Ế
thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức
U
độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản
́H
lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với quá
TÊ
trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất
hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển” là
dự án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mang
tính chất bền vững. Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thực
hiện trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định.
“Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau:
- Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể
- Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức…
- Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
- Các khoảng cách về địa lý và điều kiện làm việc không thuận lợi
1.1.2 Khái quát chương trình 135
1.1.2.1. Quan điểm
a. Phát triển KT-XH khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thực hiện
trên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển KT-XH bền vững đi đôi
với tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, nâng cao chất
lượng đời sống cho nhân dân.
Ế
b. Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển KT-XH các xã, thôn, bản
d. Các quan điểm triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển KT-XH
̣I H
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải được tích hợp vào các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, các địa phương, cả trong các văn
Đ
A
bản quy phạm pháp luật cũng như tổ chức thực hiện;
đ. Thực hiện nguyên tắc tập trung nguồn lực tổng thể, triển khai thực hiện việc
huy động phối hợp các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, vốn
huy động quốc tế và sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, người dân
trong quá trình triển khai thực hiện;
e. Quan điểm tổ chức thực hiện: Do có sự khác biệt đáng kể về đặc thù kinh tế,
văn hoá, xã hội theo vùng miền, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tư
theo nhu cầu của vùng, miền. Từ đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong phát
triển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
II, chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để có thể
IN
đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của chương trình
K
theo chu kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn. Ở cấp trung ương, các tiêu chí cơ bản, tổng
quát sẽ được xây dựng chung mang tính chất định hướng. Các tỉnh căn cứ xây dựng lộ
O
̣C
trình chi tiết với các tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện theo chu kỳ hàng
̣I H
năm và cả giai đoạn để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
a) Chỉ tiêu về CSHT kinh tế xã hội
Đ
A
+ 80% thôn, bản có đường giao thông được cứng hoá theo cấp kỹ thuật của Bộ
Giao thông Vận tải;
+ 80% vùng sản xuất tập trung có diện tích 30ha trở lên (riêng khu vực Tây
c) Chỉ tiêu về phát triển xã hội
́H
+ Đảm bảo cung cấp công cụ lao động, sản xuất và giải quyết việc làm cho 80%
dân số trong độ tuổi lao động;
TÊ
+ Đạt tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên 99%;
+ Đạt tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên tới 80%;
H
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 20%;
IN
+ 80% người dân được tiếp cận và sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
K
1.1.2.3. Nhiệm vụ của chương trình 135
- Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lý đời
O
̣C
- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng,… giúp các cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lý
hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
1.1.2.4. Quy trình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trong Chương trình 135
1.1.2.4.1 Công trình đầu tư tại xã, thôn
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa,cải tạo nâng cấp, kể cả sửa chữa, nâng cấp
công trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1
của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Ế
- Các công trình đầu tư có sử dụng trên 50% nguồn vốn từ chương trình 135 phải
U
gắn biển ghi tên công trình thuộc Chương trình 135 và các thông tin cơ bản của đơn vị
́H
chủ đầu tư, đơn vị thi công, tổng vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành.
1.1.2.4.2 Cấp quyết định đầu tư
TÊ
UBND huyện là cấp quyết định đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương
trình 135.
H
1.1.2.4.3 Kế hoạch đầu tư
phí đầu tư cho dự án thuộc chương trình 135;
+ Công trình thuộc dự án đầu tư CSHT tại các xã, thôn thuộc Chương trình 135
có thời gian thực hiện không quá 2 năm hoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
(không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo KT-KT; đối với công trình có
mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư quyết định), chủ đầu tư phải lập Báo cáo
KT-KT và phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;
+ Trong quá trình lập Báo cáo KT-KT các công trình CSHT, chủ đầu tư (trong
trường hợp tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn) phải lấy ý kiến của cộng đồng (những
người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm đóng góp xây dựng công trình) về các nội
Ế
dung đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án;
́H
lập hoặc lựa chọn tổ chức, đơn vị có đủ năng lực thực hiện;
U
thẩm định báo cáo KT-KT trước khi phê duyệt;
+ Thời gian thẩm định báo cáo KT-KT: không quá 10 ngày làm việc kể từ khi
Đ
A
nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình so huyện làm chủ đầu tư; không quá 07
ngày làm việc đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư;
1.1.2.4.5 Thực hiện đầu tư xây dựng công trình
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau:
+ Giao cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực
hiện xây dựng;
+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân (ưu tiên trong xã) đủ năng lực để thực hiện;
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu;
Quy định cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, đấu thầu và hợp đồng xây
dựng thực hiện theo quy định hiện hành.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
- Các trường hợp được phép chỉ định thầu:
+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng
+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
+ Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có 1 nhà thầu tham gia;
K
- Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo quy định của Quyết định số 80/2005/QĐTTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng
O
̣C
và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006
̣I H
của Bộ KH&ĐT, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Kinh phí hoạt động của
Đ
A
Ban giám sát đầu tư cộng đồng được thực hiện theo quy định tại phần IV Thông tư
Liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006.
Những công trình đầu tư có quy mô nhỏ (có giá trị dưới 500 triệu đồng), thiết kế
kỹ thuật đơn giản mà chủ đầu tư giao cho ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức
giám sát thi công xây dựng công trình; ban giám sát đầu tư của cộng đồng được hưởng
định mức chi phí giám sát thi công xây dựng công trình, tối đa không vượt định mức
giám sát thi công xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp UBND
cấp tỉnh chưa quy định định mức giám sát thi công công trình xây dựng thì được áp
dụng định mức do Bộ Xây dựng công bố;
TÊ
- Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng và bàn giao ít nhất 01 bộ hồ sơ, tài
IN
được quyết toán tới người dân.
H
liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã; thông báo công khai giá trị công trình
K
1.1.2.4.8 Duy tu, bảo dưỡng công trình
Những công trình hạ tầng có tính chất sử dụng cho khu vực liên xã, không do
O
̣C
UBND xã quản lý thì việc duy tu bảo dưỡng do các đơn vị được giao quản lý thực hiện
̣I H
từ nguồn duy tu bão dưỡng hằng năm.
- Những công trình và hạng mục công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hoặc
Ế
- Công trình do một xã quản lý sử dụng, giao cho cấp xã làm chủ đầu tư. UBND
U
xã quyết định thành lập BQL dự án. BQL dự án có tư cách pháp nhân, được phép mở
́H
Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và sử dụng con dấu của UBND xã để giao
dịch. Thành phần BQL dự án bao gồm: Trưởng ban là Chủ tịch UBND xã (hoặc Phó
TÊ
Chủ tịch UBND xã) làm việc kiêm nhiệm; kế toán; các thành viên khác gồm một số
cán bộ đoàn đại diện các ban, ngành trong xã, trưởng thôn, một số hộ đại diện cho
K
1.1.3.1 Các khái niệm
IN
1.1.3 Đầu tư xây dựng CSHT
H
cộng đồng dân cư trong xã.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
Đầu tư phát triển CSHT
Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHT
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy đầu tư phát triển CSHT là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển
KTXH của nền kinh tế. Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân được
thông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi
Ế
phục CSHT cho nền kinh tế.
U
1.1.3.2. Nội dung đầu tư phát triển CSHT
́H
Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:
TÊ
Đ
A
- Vận tải hành khách công cộng.
Ngoài ra có quan điểm còn tính đến cả các lĩnh vực nhà ở, hệ thống kho tàng tập
trung, các công trình và tổ chức phục vụ công cộng như tang lễ, y tế, cơ sở xã hội,
phòng chữa cháy, phòng chống lụt bão, động đất...
Như vậy, trong cơ cấu khu vực hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ
nhất là các công trình cơ sở vật chất có chức năng tạo điều kiện cho toàn bộ hoạt động
KTXH như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện,... Đây là những
công trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ hàng hoá công cộng và có
đặc điểm là chúng gắn liền với chức năng đảm bảo điều kiện cho sự hoạt động bình
thường của vùng dân cư. Mảng thứ hai của hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương – Lớp: K44B KHĐT
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Xuân
chức có chức năng vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sản
phẩm hàng hoá công cộng. Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt động
theo thể chế hiện hành.
Đầu tư CSHT xã hội
Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao
trình độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho
- Các công trình phòng chống thiên tai.
̣C
- Các công trình bảo vệ đất đai, rừng, biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
O
- Hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu thải nước sinh hoạt.
̣I H
- Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp.
1.1.3.3. Đặc điểm đầu tư phát triển CSHT
Đ
A
Đầu tư CSHT đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Các công trình CSHT khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời
gian thu hồi vốn lại rất lâu, thường việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua
các ngành kinh tế khác. Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính
toán vấn đề KTKT trong xây dựng và sử dụng các công trình đó. Thời gian dài với
nhiều biến động
Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy
tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
Có giá trị sử dụng lâu dài
Các thành quả của đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm,
TÊ
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều
H
lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương
IN
với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
K
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi
̣C
trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập
O
trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
̣I H
1.1.3.4. Vai trò của đầu tư phát triển CSHT đối với sự phát triển KTXH
Vai trò của đầu tư phát triển CSHT được thể hiện qua các mặt sau: