phân tích dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện từ liêm - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng và phát triển khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ là một trong
những mục tiêu của chương trình phát triển công nghiệp đã được khẳng định tại
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII: “ Hình thành các khu công
nghiệp tập trung, tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở công nghiệp
mới. Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị ở các thành phố, thị
xã nhất là Thành phố Hà Nôi. Nâng cấp, cải tạo các khu công nghiệp hiện có,
đưa các cơ sở không có khả năng xử lý ô nhiễm ra ngoài thành phố.”
Một trong những khu công nghiệp tập trung đang dự kiến xây dựng của Hà
Nội là Cụm công nghiệp tập trung quy mô vừa và nhỏ huyện Từ Liêm được xây
dựng trên khu đất rộng 21.13 ha, thuộc xã Minh Khai, huyện Từ Liêm Hà Nội
do Ban quản lý cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm thực hiện
và quản lý. Chính vì vậy, nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng của dự án,
cũng như qua quá trình thực tập tại Ban quan lý dự án Cụm công nghiệp huyện
Từ Liêm, cùng với việc thu thập các tài liệu nghiên cứu tham khảo các vấn đề có
liên quan đến dự án đầu tư này em đã chọn đề tài “ phân tích dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm”
để làm đề tài viết chuyên đề tốt nghiệp. Chuyên đề được chia ra làm 2 phần:
Chương I : Phân tích dự án: “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công
nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm” tại Ban quản lý dự án Cụm công
nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm
Chương II: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của dự án: “Đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tâng Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm”
Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm trong việc phân tích
các dự án thực tế. Đồng thời lượng tài liệu thu thập chưa được dồi dào, phong
phú nên việc phân tích còn có những thiếu xót. Em rất mong nhận dược những
ý kiên đóng góp của các bạn và các thầy cô giáo để dự án được phân tích kỹ
càng và hiệu quả hơn.
Để có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp,trong suốt quá trình thực
tập, em đã nhận được sự giúp đỡ của các anh chị trong Ban và nhất là sự hướng

thành phố. Bộ máy của ban quản lý dự án do chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện Từ
Liêm quy định. Việc tuyển dụng, quản lý sử dụng cán bộ nhân viên làm việc
trong ban quản lý dự án được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của trung
ương và thành phố về quản lý công chức nhà nước.
2. Chức năng:
Ban quản lý dự án hoạt động theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban
hành kèm theo nghị định 52/CP ngày 16/7/1996 của chính phủ, các quy định về
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước và uỷ ban nhân dân thành
phố.
3. Nhiệm vụ:
- Giúp chủ nhiệm điều hành dự án trong việc tổ chức, lập và trình duyệt dự
án đầu tư về các mặt. Lập kế hoạch tài chính trong từng giai đoạn của dự án thực
hiện thanh quyết toán và hoàn thành công trình theo quy định hiện hành
- Chuẩn bị các điều kiện cần và đủ trong việc gọi thầu, đấu thầu ở các khâu
khảo sát, thiết kế xây lắp, cung ứng vật tư thiết bị và các vấn đề liên quan đến
xây dựng khu công nghiệp.
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
Phó giám đốc
Ban quản lý dự án
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kế
toán
phòng
kỹ
thuật
phòng
tổ
chức

25.53 ha, đất đường giao thông Thành phố là 1.05 ha. Dự án do Ban quản lý
Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm quản lý và thực hiện.Dự
án được thực hiện với mục tiêu:
 Xây dựng các nhà máy xí nghiệp để di chuyển các xí nghiệp vừa và
nhỏ trong nội thành và các vùng lân cận vào tập trung trong khu công nghiệp
phù hợp với quy hoạch tổng thể của Thành phố về khu công nghiệp tập trung
quy mô vừa và nhỏ nhằm cung cấp mặt bằng xây dựng nhà máy và các công
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình công cộng có kỹ thuật hạ tầng, môi trường sản xuất đảm bảo nhằm phục vụ
tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội.
 Cụm công nghiệp thu hút nhân viên kỹ thuật và lao động địa phương
tham gia vào hoạt động sản xuất công nghiệp tại chỗ, góp phần nâng cao hoạt
động thương nghiệp ở các vùng xung quanh, tạo ra môi trường đô thị góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hoá.
 Khai thác tiềm năng, tạo sự hấp dẫn huy động vốn đầu tư trong nước
của mọi thành phần kinh tế, tạo việc làm, tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời
sống đô thị.
 Nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật và tay nghề cho lực
lượng sản xuất.
 Nâng cao năng lực quản lý kinh tế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn Hà Nội.
Quy mô đầu tư của dự án″ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tập
trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm″ bao gồm các nội dung sau:
- San lấp mặt bằng
- Xây dựng hệ thống đường giao thông
- Hệ thống cấp nước
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
- Hệ thống điện động lực và chiếu sáng đường nội bộ

khu tập thể và làng xóm dân cư lâu đời.
Nhìn chung, do quá trình đô thị hóa ở Từ Liêm tuy có nhanh hơn các huyện
ngoại thành khác nhưng vẫn còn chậm nên phần lớn các cơ sở hạ tầng xã hôi, hạ
tầng kỹ thuật chưa theo kịp với nhu cầu phát triển nền kinh tế xã hội của địa
phương.Bên cạnh đó, một số ít khu vực trong huyện, tốc độ đô thị hoá tương đối
nhanh do sự phát triển đô thị theo cơ chế thị trường, do hợp tác đầu tư với nước
ngoài, do yêu cầu của sản xuất nội địa và nhu cầu về nhà ở Tuy nhiên, diện tích
đất canh tác nông nghiệp cũng chiếm tỷ trọng lớn do vậy quỹ đất để phát triển
đô thị còn nhiều.
Tất cả các yếu tố trên là điều kiện quan trọng cần thiết và thuân lợi để hình
thành cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm theo quyết định
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội.
Theo định hướng phát triển quy hoạch của Thành phố Hà Nội từ năm 2000
đến 2010 thì Từ Liêm sẽ tiếp nhận nhiều dự án của Quốc gia sẽ mất tử 2000 ha
đến 3000 ha cho việc phát triển các khu đô thị mới, cụ thể là:
Khu công nghiệp Cầu Diễn: từ 150 ha đến 300 ha.
Khu công nghiệp Liên Mạc - Thuỵ Phương: từ 250 ha – 300 ha
Khu công viên Mễ Trì: từ 250 ha đến – 300 ha
Khu văn hoá thể thao Mỹ Đình: 300 ha
Làng văn hoá giao lưu Thuỵ Sĩ tại Cổ Nhuế: 150 ha – 200 ha
Ngoài ra còn một số dự án nhà ở mới ở một số xã ven nội.
Tình hình khu vực và trong nước đang có những biến chuyển có lợi cho
phát triển kinh tế ở mỗi địa phương. Huyện Từ Liêm đang trên đà phát triển, cần
có bước chuẩn bị sớm về các mặt, trong đó việc thực hiện quy hoạch phát triển
cụm công nghiệp mà Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội đề ra là hết sức cần
thiết.

Liêm có quy mô diện tích khoảng 21.13 ha.Khu đất của dự án nằm trên dịa phận
thuộc xã Minh Khai huyện Từ Liêm.
- Phía Bắc giáp đường quốc lộ số 32
- Phía Tây giáp đường vào chùa Minh Khai
- Phía Đông giáp khu 6000 tấn/ năm
- Phía Nam giáp doanh trại quân đội và nghĩa trang xã Minh Khai.
 Địa hình
Địa hình không phức tạp, chủ yếu là ruộng canh tác của xã Minh Khai, vị
trí rất thuận lợi về giao thông, phía bắc khu đất là quốc lộ 32 Hà Nội đi Sơn Tây.
Theo quy hoạch dự kiến sẽ có mạng lưới đường mới xây dựng xung quanh khu
đất của dự án với chiều rộng đường là 30 m.Cao độ tự nhiên trung bình từ 5.200
m đến 5.700 m so với mặt nước biển.
 Khí hậu
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khu vực có cùng chung khí hậu của Hà Nội, chia làm 2 mùa rõ rệt.Mùa
nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, thường có gió Đông Nam, nhiệt độ cao
nhất trong mùa hè là 38
o
C. Mùa nóng đồng thời cũng là mùa mưa, chủ yếu tập
trung từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm.Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng
3, thường có gió Đông Bắc, trời khô hanh, nhiệt độ thấp nhất trong mùa đông từ
8
o
C đến 10
o
C, độ ẩm bình quân trong năm là 84.5 %.bão thường xuất hiện nhiều
trong tháng 7 và 8 với cấp gió từ cấp 8 đến gió cấp 10, cấp 11.Lượng mưa trung
bình hàng năm là 1400mm – 2000mm.Số ngày mưa trung bình là 100 – 140

Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình, biến dạng trung bình.
 Cảnh quan thiên nhiên:
Là khu vực nằm trong vùng hiện là đất canh tác nên cảnh quan không có gì
đáng kể. Hiện phía Bắc tuyến đường 32(đối diện cụm công nghiệp tập trung vừa
và nhỏ huyện Từ Liêm) là khu vực làng xóm xã Minh Khai và kề cận phía Tây
cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm là khu chùa Minh Khai.
2.2.1.2 Đặc điểm xã hội
 Hiện trạng sử dụng đất:
Căn cứ bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ1/500 của Trung tâm khảo sát kiểm
định chất lượng xây dựng – Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt
Nam -Bộ xây dựng đo vẽ tháng 6 năm 1999 và bản đồ đo đạc bổ xung tỷ lệ
1/500 do Công ty khảo sát đo đạc địa chính Hà Nội đo vẽ tháng 9 năm 1999 thì
trong khu đất chủ yếu là đất canh tác và hệ thống mương tiêu canh tác của xã
Minh Khai, khu đất dự định thuộc khu vực dự án trước mắt vẫn là ruộng lúa, địa
hình tương đối bằng phẳng.
Khu vực nghiên cứu cụm công nghiệp cạnh trung tâm chiếu xạ thực phẩm
được xây dựng từ những năm 1985 – 1990 với diện tích khoảng 1.183ha, bám
dọc theo đường 32 còn có 2 cụm dân cư mới được hình thành những năm gần
đây ( diện tích khoảng 0.37 ha) và một cửa hàng xăng dầu
( diện tích khoảng 0.15 ha).Còn lại chủ yếu là đất ao mương, đất nông
nghiệp, đất đường, được đánh giá thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình.
-Đất đường hiện có khoảng 0.63ha
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Đất ao mương có diện tích khoảng 1.44ha
-Đất trồng cây ăn quả có diện tích khoảng 0.72ha
-Đất trồng lúa có diện tích khoảng 18.45ha.Với năng suất khoảng 6.9 tấn/
1ha.
 Tình hình dân cư:

Quy mô đâu tư của dự án theo đúng đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết đã
được phê duyệt. Trong đó cơ sở để thiết kế quy hoạch cụ thể như sau:
- Căn cứ Điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020
được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 108/1998-TTG ngày
20/6/1998
- Nội dung thiết kế quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tập trung vừa và
nhỏ huyện Từ Liêm số 01CV/DACN ngày 24/2/2000 đã được Uỷ ban nhân dân
huyện Từ Liêm chấp thuận.
- Căn cứ quyết định số 1166/QĐ-UB ngày 16 tháng 3 năm 1999 của Uỷ
ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thành lập Ban quản lý dự án khu công
nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm
- Căn cứ quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 đã được Uỷ ban
nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt tai quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày
14/2/2000
- Căn cứ thông báo số 74/TB-UB ngày 8/5/1997 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc triển khai xây dựng khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ trên
địa bàn thành phố.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVB4514-88- Tổng mặt bằng – Tiêu chuẩn
Việt Nam
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ xây dựng ban hành tháng 12 năm
1996, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 1997
- Văn bản số 1244/KTST-QH ngày 19 tháng 11 năm 1998 của KTST
Thành phố Hà Nội về việc giới thiệu địa điểm xây dựng khu công nghiệp tập
trung vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Từ Liêm.
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Căn cứ quyết định số 3762/QĐ-UB ngày 27/7/2000 của Uỷ ban nhân
dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch mặt
bằng dự án cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm.

 Chuẩn bị mặt bằng san nền.
- Hiện trạng:
Khu đất xây dựng hiện tại chủ yếu là ruộng canh tác cao độ thấp nhất là
3.08m, cao độ cao nhất là 5.85m.Thoát nước mặt chủ yếu là theo các kênh
mương tưới tiêu nông nghiệp hiện có. Phía Nam cụm công nghiệp là 1 tuyến
mương tưới tiêu chính cho cả khu vực xã Minh Khai và một phần xã Phú Diễn.
Ngoài ra chưa có hệ thống kỹ thuật nào đáng kể.
- Giải pháp san nền:
Trên cơ sở cao độ khống chế của Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội và
hướng thoát nước của khu vực. Thiết kế san nền đảm bảo các yếu tố sau:
Thứ nhất, cao độ thiết kế san nền phù hợp với cao độ khống chế quy hoạch,
cao độ thiết kế thấp nhất là 6.37m.
Thứ hai, độ dốc san nền trong từng ô đất đảm bảo nước thoát tốt về hệ
thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới đường giao thông xung quanh i lớn
hơn 0.002
Thứ ba, trước khi san lấp phải vét bùn đáy mương và bóc đất hữư cơ mặt
ruộng với chiều dày trung bình h = 0.2m, h
vét bùn
= 0.5m.
- khối lượng san nền:
Trên cơ sở cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế trong từng ô đất tính toán
được khối lượng san lấp. Khối lượng san nền các ô đất và nền đường nhánh
trong cụm công nghiệp:
+ Vét bùn vận chuyển đi nơi khác: 4.320m
3

+ Bóc đất hữu cơ tập trung vào 1 vị trí để đắp mái dốc và trồng cây xanh:
31.940m
3
+Tổng khối lượng đắp cát: 247.670m

Chiều rộng mặt đường: 2 x 16m
Chiều rộng hè đường: 2 x 7.5m
Chiều rộng dải phân cách: 3m
+ Giao thông nội bộ cụm công nghiệp: Thiết kế mạng lưới giao thông theo
dạng ô vuông bàn cờ, tổ chức tuyến chính, tuyến phụ hợp lý để phục vụ tiện lợi
đi lại đến từng lô đất xây dựng. Giao thông nội bộ trong cụm công nghiệp có
quy mô mặt cắt tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là có 2 loại
đường.Thứ nhất là đường phân khu vực xung quanh cụm công nghiệp và thứ hai
là các đường nhánh.
Đường phân khu vực( xung quanh cụm công nghiệp):
Chỉ giới đỏ: 30m
Chiều rộng mặt đường: 15m
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chiều rộng hè đường: 2 x 7.5m
Đường nhánh trong cụm công nghiệp:
Chỉ giới đỏ: 17.5m
Chiều rộng mặt đường: 11.5m
Chiều rộng hè đường: 2x 3.0m
Vỉa hè lát gạch phục vụ người đi bộ ngoài ra kết hợp bố trí đèn chiếu sáng,
trồng cây xanh và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.Chiều rộng lát hè mỗi bên
rộng 3m
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cụm công nghiệp:
+ Độ dốc dọc tối đa của đường i
max
= 6%
+Độ dốc ngang mặt đường i
n
= 2%

SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Gạch bê tông mác 200(30 x 30 x 6 cm)
+ Vữa xi măng mác 50 dày 2 cm
+ Cát vàng san phẳng đầm kỹ dày 5 cm
+ Nền cát đầm nén đạt K = 0.9
Hai bên đường được viền bó vỉa sau đó lát hè, bó vỉa bằng bê tông đúc sẵn
mác 200 ( 180 x 240 x 1000 )mm
Trên hè bố trí các hố trồng cây cách nhau 5m, kích thước hố 1.5 x 1.5 x 1m.
- Khối lượng đường
+ BẢNG 1: Đường bên ngoài cụm công nghiệp
Loại
Chiều
Chiều rộng Diện tích
Mặt
đường
Dải phân
cách

đường
Mặt Dải phân
cách

Đường
quốc lộ
405 2 x 16 3 2 x 7.5 12.960 1.215 6.075
Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khả thi
+ BẢNG 2: Đường nội bộ cụm công nghiệp
Chiều

và nhỏ huyện Từ Liêm do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập năm 2000
+ Bản vẽ tổng mặt bằng cụm công nghiệp của Viện Quy hoạch xây dựng
Hà Nội được KTST Thành phố chấp thuận ngày 11 tháng 10 năm 2000
- Nhu cầu cấp điện:
+ Diện tích trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch là: 26.58 ha
+ Diện tích đất cụm công nghiệp: 21.13ha
Vì chưa xác định được chính xác tỷ trọng của các loại hình công nghiệp
trong khu công nghiệp tập trung, có thể lấy số trung bình là 300 kw/ha
Từ đó nhu cầu điện của khu công nghiệp được tính:
21,13ha x 300kw/ha = 6.339 kw
Hệ số đồng thời k lấy bằng 0.8
Hệ số công suất Cosφ lấy bằng 0.9
Công suất tính toán của khu công nghiệp xác định:
S
tt
= PxK/Cosφ=6.339 x 0.8 /0.9 = 5.635KVA
- Phương án cấp điện:
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn điện chính cấp cho Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện
Từ Liêm lấy từ trạm 110/22 KV Kiều Mai, dự kiến xây dựng ở phía Đông Nam
cụm công nghiệp
Trước mắt khi trạm Kiều Mai chưa được xây dựng thì nguồn điện cấp cho
cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm có thể lấy từ trạm
110/35/22/10/6KV Chèm thông qua tuyến cáp 22KV dự kiến xây dựng
- Cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ.
Nguồn trung kế cấp cho các trạm hạ thế trong cụm công nghiệp được thiết
kế là cấp điện áp 22KV. Các tuyến cáp 22KV được thiết kế đến chân tường rào
lô đất xây dựng công trình. Việc cấp điện cho từng lô đất xây dựng nhà máy sẽ

TCXD 51- 1984
+ Tiêu chuẩn xả nước thải TCVN 5945 – 1995
- Nguồn nước:
Theo văn bản số 644/ NN- TL ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Sở Nông
nghiệp và PTNT, về việc cấp nước sạch khu vực công nghiệp vừa và nhỏ huyện
Từ Liêm thì cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm nằm trong khu vực
chưa có hệ thống cấp nước. Hiện tại thành phố đang xây dựng nhà máy cấp
nước Cáo Đỉnh- Từ Liêm, do đó phương án cấp nước lâu dài là lấy nước máy
Thành phố thông qua tuyến ống truyền dẫn phi 300 dự kiến đặt trên đường quốc
lộ 32 sá cụm công nghiệp.Phương án trước mắt là trong những năm xây dựng hạ
tầng cụm công nghiệp và một vài năm đầu cần xây dựng 1 trạm xử lý nước cục
bộ với nguồn nước khai thác là nước ngầm sau khi có nước máy của thành phố thì
trạm cấp nước này để dự phòng.
- Giải pháp cấp nước:
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dùng hệ thống cấp nước chung cho sinh hoạt sản xuất và cứu hoả
BẢNG 3
STT
Tên đối tượng tiêu thụ Tiêu chuẩn
dùng nước
Q
1 Cấp nước sản xuất
Q
sx
= q
o
.F
q

Q
t
= q x F
tưới
F
tưới
= 65000m
3
Q
t
= 1 x 65000/1000 = 65
m
3
/ngđ
1.01/m
2
ngđ 65 m
3
/ ngđ
Tổng nhu cầu sử dụng nước =1223m
3
/ngđ
Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khả thi
Nước chữa cháy: Lượng nước cấp cho chữa cháy: Theo TCVN 2622-1995
với diện tích cụm công nghiệp < 150 ha tính cho 1 đám cháy lưu lượng 15 lít/s
và thời gian dập tắt đám cháy trong 3 giờ
Q
cc
= 15 lít/s x 3.6 x 3 = 162 m
3

Thứ nhất: Hệ thống thoát nước mưa
Tính toán lưu lượng nước mưa theo công thức
Q = q . a . F (l/s)
Trong đó: F: Diện tích lưu vực thoát nước mưa( ha )
a: Hệ số dòng chảy : trung bình chọn = 0.7
q: Cường độ mưa
n
n
bt
PCqb
q
)(
)lg1(.)20(
20
+
++
=
P: Chu kỳ lập lại trận mưa: lấy 2 năm
q
20
: Cường độ mưa trong thời gian mưa 20 phút theo từng địa phương
Hà Nội: q
20
= 289.9
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b = 11.61
c = 0.2458
n = 0.7951

0
v
l
M

M = 2: địa hình bằng phẳng
Vận tốc thoát nước mưa tính toán V
min
= 0.8m/s
Mạng lưới thoát nước mưa:
Dùng hệ thống cống hộp bê tông cốt thép B = 500 đến 1200 đặt dưới mép
đường dẫn nước từ các ga thu nước mưa lề đường và ga thu nước trực tiếp theo
độ dốc tự chảy xả ra mương tiêu xã Minh Khai dẫn tới trạm bơm Hoè Thị,
khoảng cách giữa 2 hố ga trung bình là 40 m
Thứ hai: Thoát nước thải và xử lý nước thải
+Lưu lượng nước thải sản xuất lấy bằng 80% của lượng nước cấp cho sản
xuất
Q
th sx
= 1090 x 80% = 871m
3
/ngđ
Lưu lượng nước thải sinh hoạt: Lấy bằng lưu lượng nước cấp
Q
th sh
= 101 m
3
ngđ
Công suất trạm xử lý nước thải là( 871 + 101)m
3

==
lưu lượng nước thải tính toán cho từng đoạn ống theo công thứcQ
tt
= q
o
. F .K
o
F: Diện tích tính toán ( ha )
K
o
: Hệ số không điều hoà K
o
=1.3
Mạng lưới thoát nước dùng ống bê tông cốt thép có đường kính 200 đến
300mm. Khoảng cách giữa các hố ga là 20m
Các tuyến ống thoát nước đặt 2 bên hè đường theo độ dốc về trạm xử lý
nước thải đặt ở phía cuối cụm công nghiệp.
Vận tốc tính toán thoát nước với V
min
= 0.7 m/s
Độ đầy h/D< 0.6, độ sâu đặt ống từ 1÷ 4.0m. Nước thải từ trạm xử lý ra
được dẫn bằng ống bê tông cốt thép D 300 ra mương tiêu nước xã Minh Khai
+ Trạm xử lý nước thải
Để bảo đảm yêu cầu của quy chế bảo vệ nguồn nước mặt và bảo đảm yêu
cầu vệ sinh theo tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệp TCVN 5945 = 1995 chọn
phương án làm sạch cơ học và sinh học
Phương pháp làm sạch cơ học: nhằm tách các chất không hoà tan và một
phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước
Phương pháp làm sạch sinh học: dựa vào sự hoạt động sinh tồn của các loại
vi sinh vật có khả năng ô xy hoá. hoặc khủe các chất bẩn hữu cơ chứa trong

Bể lắng đợt 2 Bể tiếp
xúc
Sân phơi cát Sân phơi bùn
Khử trùng
xả ra mương
tiêu
Trạm bơm Bể lắng cát Bể lắng đợt 1 aêrôten Bể lắng đợt 2 Bể tiếp
xúc
Sân phơi cát
Trạm bơm
bùn+khí nén
Khử trùng
xả ra mương
tiêu
Sân phơi bùn
Bùn hoạt tính
tuần hoàn

Trích đoạn Phân tích lợi ích kinh tế xã hội Những kết quả đạt được của công tác phân tích dự án″xây dựng cơ sở hạ Một số tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status