Đề tài: “Phân tích dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm” - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
1

Đề tài:
“Phân tích dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm
công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm”

Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
2
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng và phát triển khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ là một trong
những mục tiêu của chương trình phát triển công nghiệp đã được khẳng định tại
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII: “Hình thành các khu công
nghiệp tập trung, tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở công nghiệp
mới. Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị ở các thành phố, thị
xã nhất là Thành phố Hà Nôi. Nâng cấp, cải tạo các khu công nghiệp hiện có,
đưa các cơ sở không có khả năng xử lý ô nhiễm ra ngoài thành phố.”
Một trong những khu công nghiệp tập trung đang dự kiến xây dựng của Hà
Nội là Cụm công nghiệp tập trung quy mô vừa và nhỏ huyện Từ Liêm được xây
dựng trên khu đất rộng 21.13 ha, thuộc xã Minh Khai, huyện Từ Liêm Hà Nội
do Ban quản lý cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm thực hiện
và quản lý. Chính vì vậy, nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng của dự án,
cũng như qua quá trình thực tập tại Ban quan lý dự án Cụm công nghiệp huyện

1. Hình thức tổ chức
Ban quản lý dự án Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm
là tổ chức sự nghiệp kinh tế có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng,
có tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định hiện hành.Ban
quản lý dự án Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm được
thành lập theo quyết định số 1166/QĐUB ngày 16/3/1999 của uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
Ban quản lý dự án có Giám đốc và 2 phó giám đốc giúp việc.
+ Giám đốc do chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện đề nghị uỷ ban nhân dân
thành phố quyết định bổ nhiệm.
+ Phó giám đốc do chủ tịch uỷ ban nhân dân huyên Từ Liêm bổ nhiệm
Ngoài ra, ban quản lý dự án gồm các chuyên viên và thành viên giám sát.
Sơ đồ tổ chức của ban quản lý dự án Cụm công nghiệp tập trung vừa và
nhỏ huyện Từ Liêm. Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
4

Biên chế ban quản lý dự án có 12 người, kinh phí hoạt động và tiền lương
lấy từ nguồn kinh phí dự án chi trả theo đúng các quy định của nhà nước và
thành phố. Bộ máy của ban quản lý dự án do chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện Từ
Liêm quy định. Việc tuyển dụng, quản lý sử dụng cán bộ nhân viên làm việc
trong ban quản lý dự án được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của trung
ương và thành phố về quản lý công chức nhà nước.
2. Chức năng:
Ban quản lý dự án hoạt động theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban
hành kèm theo nghị định 16/CP ngày 7/2/2005 của chính phủ, các quy định về
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước và uỷ ban nhân dân thành

Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
5
- Tổ chức thực hiện các thủ tục về đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Lựa chọn phương án thiết kế.
- Quản lý các đơn vị thi công và tiến độ chất lượng công trình.
4. Quyền hạn:
- Ban quản lý được phép trực tiếp tổ chức kiểm soát, xét giá thành công
trình thanh quyết toán công trình trên cơ sở các quy định của nhà nước, giải
quyết các thủ tục về đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Được quyền đình chỉ việc thực hiện công việc xây dựng nếu chất lượng
thi công không đảm bảo về tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của hồ sơ thiết kế
được duyệt.
- Được quyền huỷ hợp đồng khi nhà thầu không tuân thủ các điều khoản
hợp đồng gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công.
II. Phân tích dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tập
trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm tại Ban quản lý dự án Cụm công
nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm.
1. Giới thiệu về dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tập
trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm
Dự án  Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tập trung vừa và
nhỏ huyện Từ Liêm được xây dựng tại Xã Minh Khai, huyện Từ Liêm thành
phố Hà Nội. Phạm vi chiếm đất là 26.58 ha trong đó đất khu công nghiệp là
25.53 ha, đất đường giao thông Thành phố là 1.05 ha. Dự án do Ban quản lý
Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm quản lý và thực hiện.Dự
án được thực hiện với mục tiêu:
 Xây dựng các nhà máy xí nghiệp để di chuyển các xí nghiệp vừa và
nhỏ trong nội thành và các vùng lân cận vào tập trung trong khu công nghiệp
phù hợp với quy hoạch tổng thể của Thành phố về khu công nghiệp tập trung

địa phương cũng như của thành phố và tạo quỹ đất để di chuyển các cơ sở
sản xuất công nghiệp mang tính độc hại và làm ô nhiễm môi trường trong
trung tâm thành phô ra vùng ngoại thành.
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
7
2. Phương pháp và các nội dung nghiên cứu của dự án Đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm
2.1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
Huyện Từ Liêm nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp huyện
Đông Anh, phía Tây giáp tỉnh Hà Tây, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phía
Đông giáp các quận Cầu Giấy, Tây Hồ. Sau khi được điều chỉnh cắt một phần
diện tích phía Đông và Nam cho các quận Cầu Giấy, Tây Hồ và Thanh Xuân,
huyện Từ Liêm có diện tích theo ranh giới hành chính là: 7.515 ha với dân số
hiện tại là 16.780 người.Số đơn vị hành chính trực thuộc hiện còn là 16 xã, thị
trấn và 7 doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trên 1 số lĩnh vực: nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại dịch vụ.Tình hình kinh tế xã hội của huyện trong
những năm qua có những chuyển biến tốt, nhưng mức độ chưa cao và có hiện
tượng chững lại.
Khu vực huyện Từ Liêm có địa hình bằng phẳng và cao hơn các khu vực
khác của thành phố Hà Nội, có các đường giao thông huyết mạch chạy qua như:
đường Nam Thăng Long, đường 32, đường vành đai , có các khu công nghiệp
Nam Thăng Long, Cầu Diễn với các xí nghiệp sản xuất nhiều hàng hoá đa
dạng.Trên địa bàn huyện có nhiều cơ quan, đơn vị, trường học lớn cùng với các
khu tập thể và làng xóm dân cư lâu đời.
Nhìn chung, do quá trình đô thị hóa ở Từ Liêm tuy có nhanh hơn các huyện
ngoại thành khác nhưng vẫn còn chậm nên phần lớn các cơ sở hạ tầng xã hôi, hạ
tầng kỹ thuật chưa theo kịp với nhu cầu phát triển nền kinh tế xã hội của địa
phương.Bên cạnh đó, một số ít khu vực trong huyện, tốc độ đô thị hoá tương đối
nhanh do sự phát triển đô thị theo cơ chế thị trường, do hợp tác đầu tư với nước


Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ của dự án là việc phân tích lựa chọn
phương pháp sản xuất công nghệ và thiết bị nguyên liệu, địa điểm phù hợp với
những ràng buộc về vốn, về trình độ quản lý và kỹ thuật, quy mô của thị trường
về yêu cầu của xã hội về việc là và giới hạn cho phép về mức độ ô nhiễm môi
trường do dự án tạo ra. Nghiên cứu kỹ thuật của dự án là nội dung hết sức quan
trọng. Đặc biệt, nó càng đóng vai trò quan trong hơn vì đây là một dự án xây
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
9
dựng cơ sở hạ tầng. Kết quả của dự án sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các công trình
xây dựng, các nhà máy sản xuất, các xí nghiệp trong cụm công nghiệp sau này.
Để phân tích kỹ thuật của dự án thì một số các phương pháp được sử dụng
trong quá trình phân tích như phương pháp dự báo dự đoán để dự báo các tác
động môi trường có thể tác động đến môi trường. Ngoài ra, các phương pháp thu
thập thông tin dữ liệu cũng được áp dụng. Bởi vì việc xây dựng cơ sở hạ tầng
cần được đảm bảo theo các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật, các văn bản pháp luật.
Các phương pháp trên đều nhằm mục đích tạo ra mức độ chính xác đối với
nguồn thông tin cho dự án, nâng cao chất lượng của dự án.
2.2.1.Phân tích lựa chọn địa điểm thực hiện dự án.
Khi xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án, thực chất là xem xét các
khía cạnh về địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹ thuật có liên quan đến sự hoạt
động và hiệu quả của dự án sau này. Việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án 
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ
Liêm được dựa vào quy hoạch của nhà nước. Mặt khác bằng việc phân tích các
điều kiện tự nhiên, xã hội như sau:
2.2.1.1 Đặc diểm tự nhiên
 Vị trí giới hạn khu đất
Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm nằm trong khu công
nghiệp Cầu Diễn, cách trung tâm Thành phố Hà Nội khoảng 10 km, thuộc địa

C, độ ẩm bình quân trong năm là 84.5 %.bão thường xuất hiện nhiều
trong tháng 7 và 8 với cấp gió từ cấp 8 đến gió cấp 10, cấp 11.Lượng mưa trung
bình hàng năm là 1400mm – 2000mm.Số ngày mưa trung bình là 100 – 140
ngày / năm.Lượng mưa trong tháng mưa nhiều nhất là 200mm – 470mm tập
trung vào tháng 7 và tháng 8.Hướng gió chủ đạo trong năm là Đông Nam và
Đông Bắc. Độ ẩm tương đối của đất nên trong mùa mưa là 0.45-0.6
 Địa chất công trình:
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất của Liên hiệp khảo sát chất - xủ lý nền
móng công trình thực hiện tháng 7/1999 thì địa chất công trình khu vực này có
các đặc điểm sau:
- Lớp 1 (Đất lấp): Nằm ngày trên bề mặt, có độ dày thay đổi từ 0.5 m–
2.1m, thành phần bao gồm sét pha xám nâu, nâu vàng lẫn gạch vụn, rễ cây cỏ
Đây là lớp đất không ổn định, không đồng nhất, cần phải bác bỏ.
- Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, nâu vàng trạng thái nửa cứng, đôi chỗ
cứng, phân bố trên khắp khu vực khảo sát. Bề dày từ 0.8m(K1) đến 3.3m( K7)
trung bình 3.3m.
- Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ, vàng, xám xanh loang lổ.
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
11

Lớp này phân bố rộng khắp khu vực khảo sát.Bề dày từ 2.8m(K5) đến
4.8m(K1) trung bình 3.8m. Đây là lớp đất có sức chịu tải khá.
- Lớp 4: Sét pha 3 màu nâu hồng, nâu vàng, xám trắng, trạng thái dẻo
cứng.Lớp này phân bố rộng khắp khu vực khảo sát.Bề dày từ 1.1m(K5) đến
9.0m(K8) trung bình 5.1m. Đây là lớp đất có sức chịu tải khá, biến dạng nhỏ.
- Lớp 5: Sét pha 4 màu xám nâu,nâu hồng dẻo, déo mềm.
Lớp này chỉ gặp ở các hố khoan K1, K2,K9,K10.Bề dày lớp này đã khoan
được biến đổi từ 1.5m(K2) đến 2.8m(K10) trung bình 2.2m. Đây là lớp đất có
sức chịu tải trung bình, biến dạng mạnh

-Đất ao mương có diện tích khoảng 1.44ha
-Đất trồng cây ăn quả có diện tích khoảng 0.72ha
-Đất trồng lúa có diện tích khoảng 18.45ha.Với năng suất khoảng 6.9 tấn/
1ha.
 Tình hình dân cư:
Dân cư trong khu vực nghiên cứu có 10 hộ dân, là nông dân sống bằng
nghề nông và buôn bán nhỏ.
 Hiện trạng các công trình kiến trúc:
Nhà ở: Các công trình đa phần là nhà cấp 4 và nhà tạm, tầng cao bình quân
1.2 tầng mật độ xây dựng khoảng 22%
Công trình công cộng: Công trình công cộng trong khu vực là cửa hàng
xăng dầu 1 tầng gồm hệ thống cửa hàng và bể ngầm.Nói chung các công trình có
chất lượng thấp với quy mô nhỏ.
Các công trình kiến trúc khác: Ngoài các công trình đã nêu trên, trong khu
vực nghiên cứu quy hoạch đáng kể nhất là trung tâm chiếu xạ thực phẩm được
đầu tư xây dựng đã lâu còn trong giới hạn nghiên cứu của dự án không có công
trình nào lớn ngoài nhà ở của các hộ đã nói ở trên.
Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất như sau:
Tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu: 21.13 ha
- Đất đường hiện có 0.63ha 2.98%
- Đất ao mương 1.44ha 6.81%
- Đất dân cư 0.37ha 1.75%
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
13

- Đất trồng cây ăn quả 0.72ha 3.40%
- Đất công cộng 0.15ha 0.71%
- Đất trồng lúa 18.45ha 87.30%
- Năng suất lúa 6.9 tấn/ha

1996, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 1997
- Văn bản số 1244/KTST-QH ngày 19 tháng 11 năm 1998 của KTST
Thành phố Hà Nội về việc giới thiệu địa điểm xây dựng khu công nghiệp tập
trung vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Từ Liêm.
- Căn cứ quyết định số 3762/QĐ-UB ngày 27/7/2000 của Uỷ ban nhân
dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch mặt
bằng dự án cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện Từ Liêm.
- Căn cứ bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 của Trung tâm khảo sát
kiểm định chất lượng xây dựng – Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị
Việt Nam- Bộ xây dựng đo vẽ tháng 6 năm 1999, đã được Công ty khảo sát đo
đạc địa chính Hà Nội thẩm tra
- Căn cứ quy hoạch chi tiết cụm công nghiêp tập trung vừa và nhỏ huyện
Từ Liêm tỷ lệ1/2000 do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội thực hiện, được Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt
Dựa vào các văn bản pháp lý trên cùng với sự khảo sát thăm dò, đo đạc cụ
thể, quy mô của dự án được xác định cụ thể như sau:
Tổng diện tích quy hoạch của dự án: 21.13 ha
Bao gồm:
- San lấp mặt bằng.
- Xây dựng hệ thống đường giao thông.
- Hệ thống cấp nước.
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
- Hệ thống điện động lực và chiếu sáng đường nội bộ.
- Nhà điều hành và dịch vụ.
- Cây xanh.
2.2.3.Cơ sở hạ tầng và giải pháp xây dựng dự án
Đây là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nên đây là một phần quan trọng khi
phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án. Dựa vào việc nghiên cứu, khảo sát kỹ
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C

trong cụm công nghiệp:
+ Vét bùn vận chuyển đi nơi khác: 4.320m
3

Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
16

+ Bóc đất hữu cơ tập trung vào 1 vị trí để đắp mái dốc và trồng cây xanh:
31.940m
3

+Tổng khối lượng đắp cát: 247.670m
3

+Khối lượng đắp nền đường Quốc lộ 32: 11.025m
3

+Khối lượng đắp nền đường khu vực trong cụm công nghiệp:
Bóc đất hữu cơ: 8.028 m
3

Đắp nền đường: 46.161m
3
Tổng khối lượng đắp: 54.189 m
3

 Hệ thống đường giao thông:
- Hiện trạng:
+Giao thông bên ngoài cụm công nghiệp: Giáp với cụm công nghiệp về

Chiều rộng mặt đường: 11.5m
Chiều rộng hè đường: 2x 3.0m
Vỉa hè lát gạch phục vụ người đi bộ ngoài ra kết hợp bố trí đèn chiếu sáng,
trồng cây xanh và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.Chiều rộng lát hè mỗi bên
rộng 3m
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cụm công nghiệp:
+ Độ dốc dọc tối đa của đường i
max
= 6%
+Độ dốc ngang mặt đường i
n
= 2%
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu R
min
= 125m
+Bán kính đường cong lồi tối thiểu R
min
= 2000m
+Bán kính đường cong lõm tối thiểu R
min
= 600m
+ Bán kính đường cong bó vỉa tại ngã 3, 4: R = 12- 30m
-Kết cấu mặt đường:
Dựa trên cơ sở tính toán tải trọng thiết kế cho cụm công nghiệp với xe có
tải trọng H
30
với các thông số tính toán sau:
+ Mô đun đàn hồi yêu cầu: E
y/c
= 1530 daN/cm

dài
(m)
Chiều rộng Diện tích
Mặt
đường
Dải phân
cách

đường
Mặt
Dải phân
cách

Đường
quốc lộ

405 2 x 16 3 2 x 7.5 12.960

1.215 6.075
Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khả thi
+ BẢNG 2: Đường nội bộ cụm công nghiệp
TT

Loại đường
Chiều

dài(m)

Chiều rộng Diện tích (m2)
Mặt

+ Bản đồ quy hoạch kiến trúc, giao thông Cụm công nghiệp tập trung vừa
và nhỏ huyện Từ Liêm do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập năm 2000
+ Bản vẽ tổng mặt bằng cụm công nghiệp của Viện Quy hoạch xây dựng
Hà Nội được KTST Thành phố chấp thuận ngày 11 tháng 10 năm 2000
- Nhu cầu cấp điện:
+ Diện tích trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch là: 26.58 ha
+ Diện tích đất cụm công nghiệp: 21.13ha
Vì chưa xác định được chính xác tỷ trọng của các loại hình công nghiệp
trong khu công nghiệp tập trung, có thể lấy số trung bình là 300 kw/ha
Từ đó nhu cầu điện của khu công nghiệp được tính:
21,13ha x 300kw/ha = 6.339 kw
Hệ số đồng thời k lấy bằng 0.8
Hệ số công suất Cosφ lấy bằng 0.9
Công suất tính toán của khu công nghiệp xác định:
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
20

S
tt
= PxK/Cosφ=6.339 x 0.8 /0.9 = 5.635KVA
- Phương án cấp điện:
Nguồn điện chính cấp cho Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện
Từ Liêm lấy từ trạm 110/22 KV Kiều Mai, dự kiến xây dựng ở phía Đông Nam
cụm công nghiệp
Trước mắt khi trạm Kiều Mai chưa được xây dựng thì nguồn điện cấp cho
cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm có thể lấy từ trạm
110/35/22/10/6KV Chèm thông qua tuyến cáp 22KV dự kiến xây dựng
- Cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp khu công nghiệp tập trung vừa và nhỏ.
Nguồn trung kế cấp cho các trạm hạ thế trong cụm công nghiệp được thiết

TCXD 1985
+ Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế TCVN
2622- 1995
+ Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 51- 1984
+ Tiêu chuẩn xả nước thải TCVN 5945 – 1995
- Nguồn nước:
Theo văn bản số 644/ NN- TL ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Sở Nông
nghiệp và PTNT, về việc cấp nước sạch khu vực công nghiệp vừa và nhỏ huyện
Từ Liêm thì cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Từ Liêm nằm trong khu vực
chưa có hệ thống cấp nước. Hiện tại thành phố đang xây dựng nhà máy cấp
nước Cáo Đỉnh- Từ Liêm, do đó phương án cấp nước lâu dài là lấy nước máy
Thành phố thông qua tuyến ống truyền dẫn phi 300 dự kiến đặt trên đường quốc
lộ 32 sá cụm công nghiệp.Phương án trước mắt là trong những năm xây dựng hạ
tầng cụm công nghiệp và một vài năm đầu cần xây dựng 1 trạm xử lý nước cục
bộ với nguồn nước khai thác là nước ngầm sau khi có nước máy của thành phố thì
trạm cấp nước này để dự phòng.
Luận văn tốt nghiệp
SV : Vũ Thuý Hạnh Lớp Đầu tư 44C
22

- Giải pháp cấp nước:
BẢNG 3: Hệ thống cấp nước chung cho sinh hoạt sản xuất và cứu hoả
STT Tên đối tượng tiêu thụ
Tiêu chuẩn
dùng nước
Q
1 Cấp nước sản xuất
Q
sx

N = 1685 người
Q
sh
= 60l/ngđ x 1685/1000 = 101
m
3
/ngđ
60l/ng ngđ

101 m
3
ngđ

3 Cấp nước tưới đường, cây xanh
Q
t
= q x F
tưới

F
tưới
= 65000m
3

Q
t
= 1 x 65000/1000 = 65 m
3
/ngđ
1.01/m

lượng:
Q = 1223m
3
/ngđ x 1.06 = 1330 m
3
/ ngđ
Trong đó 1.06 là hệ số kể đến nước dùng cho trạm
Sơ đồ dây chuyền xử lý nước cấp
 Hệ thống thoát nước:
-Hướng thoát nước
Nước thoát sau khi xử lý được dẫn ra hệ thống kênh tiêu trên địa bàn xã
Minh Khai, sau đó chảy ra trạm bơm tiêu Hoè Thị
-Giải pháp thoát nước
Hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp được thiết kế là 2 hệ thống riêng
biệt gồm:
+ Hệ thống thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt
Thứ nhất: Hệ thống thoát nước mưa
Tính toán lưu lượng nước mưa theo công thức
Q = q . a . F (l/s)
Trong đó: F: Diện tích lưu vực thoát nước mưa( ha )
a: Hệ số dòng chảy : trung bình chọn = 0.7
q: Cường độ mưa
n
n
bt
PCqb
q
)(
)lg1(.)20(

m
: Thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt
t
r
=
r
r
V
l
25,1

t
r
: Thời gian nước chảy trong rãnh
t
o
: Thời gian nước chảy trong rãnh đến tiết diện tính toán
t
o
=
0
0
v
l
M

M = 2: địa hình bằng phẳng
Vận tốc thoát nước mưa tính toán V
min
= 0.8m/s

25

sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng bể xí tự hoại trước khi dẫn ra hệ thống thoát
chung
+ Tính toán mạng lưới ống dẫn:
Số liệu tính toán:
Tổng lượng nước thải: Q
max
= 1260m
3
/ngđ
Số giờ hoạt động của khu công nghiệp 10 giờ
Lưu lượng đơn vị
q
o
=
haslhham
x
./63,1/78,5
1079,21
1260
3


lưu lượng nước thải tính toán cho từng đoạn ống theo công thứcQ
tt
= q
o
. F .K
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status