quản lý nsnn về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện diễn châu - Pdf 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới chung của đất nước, bộ mặt nông
thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông
thôn. Với sự quan tâm của Đảng và nhà nước nền sản xuất nông nghiệp, đời sống nông
dân cũng như cơ sở kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt
được nhiều thành tựu to lớn. Để thực hiện chương trình xây dựng một nền nông
nghiệp theo hướng hiện đại đồng thời nông thôn mới với kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ
cấu kinh tế phát triển hợp lý, gắn nông nghiệp với công nghiệp, nhằm xóa bỏ rào cản
giữa thành thị và nông thôn, thì việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn là một yêu cầu cấp thiết của xã hội.
Diễn Châu trong quá trình phát triển, hội nhập, với sự nỗ lực của toàn thể Đảng
bộ và nhân dân đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng nông thôn mới; tốc độ tăng trưởng kinh tế không ngừng tăng trưởng, thu nhập
người dân tăng qua các năm, an sinh xã hội đảm bảo, cơ sở hạ tầng giao thông được
cải thiện đáng kể, , Có được những kết quả đó là nhờ Đảng bộ, nhân dân thực hiện
đúng đắn đường lối, chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước, đặc biệt là nhận được
sự hỗ trợ lớn từ nguồn vốn NSNN và huy động từ nội bộ nền kinh tế của huyện Diễn
Châu, công tác đầu tư xây dựng CSHT GTNT trong thời gian qua, công tác quản lý
NSNN ngày càng được hoàn thiện góp phần làm thay đổi diện mạo của huyện.
Giao thông là huyết mạch của nền kinh tế đất nước mà giao thông nông thôn là
một bộ phận không thể tách rời, đóng vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển kinh
tế xã hội. Việc đầu tư phát triển CSHT GTNT chủ yếu từ vốn NSNN, hàng năm
NSNN đều trích ra một khoản lớn cho việc đó. NSNN trở thành công cụ điều tiết vĩ
mô của nhà nước, thực hiện các chương trình, dự án phát triển.
Việc quản lý NSNN nói chung và đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng CSHT
GTNT trên địa bàn huyện Diễn Châu hiện nay bên cạnh những thành tựu đã đạt được
thì vẫn còn một số bất cập với tình hình thực tế ở địa phương như:
- Việc chấp hành và quyết toán ngân sách khá tốt song vẫn còn chậm, chưa kịp
1
thời đổi mới.

• Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: điều tra
2
- Số liệu thứ cấp: nghiên cứu chất lượng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn giai đoạn 20011- 2013 qua các báo cáo tổng
hợp KT- XH từ 2011- 2013, danh mục các dự án đầu tư giao thông nông thôn trên địa
bàn huyện, bảng thu chi ngân sách huyện, ,
• Phương pháp phân tích số liệu
- Thông qua các tài liệu thu thập được sử dụng công cụ thống kê toán học nhằm
đưa ra các số liệu phản ánh các chỉ tiêu liên quan, xác đinh những nhân tố ảnh hưởng đến
việc nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT.
- Sử dụng công cụ phân tích thống kê SPSS 16.0 để tổng hợp ý kiến, kiểm định
thang đo chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư và rút ra kết luận.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT
• Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá chất lượng quản lý vốn NSNN về đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn 20011- 2013
- Về không gian: Các dự án, công trình giao thông trên địa bàn huyện Diễn Châu
- Về thời gian: Giai đoạn 20011-2013
5. Cấu trúc luận văn
Tên đề tài: “ Quản lý vốn NSNN về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị thì kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông nông thôn bằng vốn NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2013.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ bằng vốn NSNN là khoản vốn
ngân sách được nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ theo luật NSNN.
Quản lý NSNN là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào
NSNN bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật và các
biện pháp khác nhằm đạt hiệu quả đầu tư cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác định,
dưới tác động của quy luật khách quan.
1.1.2. Phân loại vốn đầu tư
1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn vốn
•Nguồn vốn trong nước
Nguồn vốn từ NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Nguồn vốn chủ yếu dành cho nâng cấp các tuyến đường huyện, xây dựng đường vào
các vùng căn cứ cách mạng, các vùng kinh tế quá khó khăn, các công trình đòi hỏi kỹ
thuật cao, hỗ trợ các máy móc trang thiết bị làm đường, xi măng sắt thép, nhựa
đường, ,ngoài các dự án của nghành giao thông vận tải, nguồn vốn từ NSNN cho phát
4
triển GTNT còn gắn với các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho các xã
đặc biệt khó khăn, chương trình xóa đói giảm nghèo
Ngoài ra còn có nguồn vốn của địa phương, hàng năm ngân sách địa phương
dành một phần cho đầu tư phát triển GTNT có thể thông qua hỗ trợ các dự án, cấp
kinh phí cho xây dựng mới hoặc bảo dưỡng những đoạn đường thuộc địa phương mình
quản lý. Tuy nhiên nguồn vốn này thường không nhiều và không thể đáp ứng theo yêu
cầu phát triển.
Nguồn vốn huy động bằng sự đóng góp của người dân địa phương cũng là một
nguồn vốn hữu ích, được sử dụng để nâng cấp các tuyến đường xã, thôn và đường giao
thông nội đồng ( đó có thể là tiền của, nguyên vật liêu có sẵn, ngày công lao động )
•Vốn nước ngoài
Nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ phát triển GTNT chủ yếu là vốn ODA, ADB
( chương trình giảm nghèo miền trung) xuất phát từ đặc điểm của nguồn vốn này như
thời hạn cho vay dài, lãi suất thấp có khi không tính lãi suất, thời gian gia hạn dài, có

là một trong những nguồn vốn chính trong lĩnh vực đầu tư công trong đó có đầu tư
phát triển hạ tầng giao thông đường bộ vì đây là một lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn lớn,
khả năng thu hồi vốn thấp, ứ đọng lâu, , nên tư nhân rất ít đầu tư vào khác với một số
nước phát triển. Vì vậy vốn NSNN càng có một vị trí chủ chốt trong lĩnh vực đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.
Trước hết vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ
thống hạ tầng giao thông xuất phát từ vai trò và trách nhiệm của nhà nước trong việc
cung cấp hàng hóa công cộng. Hơn nữa ở Việt Nam hiện nay thì chi có nhà nước mới
có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò chính trong lĩnh vực này.
Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn
khác thực hiện đầu tư góp phần phát triển hạ tầng giao thông đường bộ.
Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầng
giao thông một cách hợp lý và đạt hiệu quả, vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các dự
án trọng điểm tạo sự liên kết giữa các địa phương, vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội.
Thứ tư, khi đầu tư vào hạ tầng giao thông vốn NSNN sẽ là công cụ kích cầu hiệu
quả. Các công trình giao thông ảnh hưởng trực tiếp đến các nghành sản xuất sắt, thép,
xi măng, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động, khi
giao thông đường bộ hình thành nó thúc đẩy hoạt động giao thương, nghành vận tải
đường bộ, thuận lợi trong việc luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu
dùng một cách thuận tiện. Từ đó đóng góp vào GDP.
Như vậy có thể nói vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng giao thông có vai
trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển chung của đất nước.
6
1.1.4. Quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ NSNN
Nguồn vốn NSNN nói chung và nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng được quản lý rất chặt chẽ từ khâu giao lập quy hoạch, kế hoạch cho đến khi
thực hiện đầu tư. Nhằm tạo sự hiệu quả hơn trong việc sử dụng vốn đầu tư.
Công tác quy lập kế hoạch: Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn các nghành, lĩnh
vực cần tập trung đầu tư, những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch, tổng hợp kế hoạch

phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông
thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng trực tiếp của
hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng, nâng cấp, tu sửa là người dân nông
thôn, nhóm người có nhu cầu đi lại như doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ
công nhân viên của các đơn vị ở nông thôn.
1.2.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
1.2.2.1 Đặc điểm đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn liền với hệ thống kinh tế - xã hội, cơ sở giao
8
nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa phụ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế - xã hội, vừa phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
nông thôn.
So với hệ thống kinh tế - xã hội khác cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có
những đặc điểm sau:
•Tính hệ thống, đồng bộ
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố
trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao,
thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn nông thôn, của vùng và của
làng, xã. Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình
khai thác và sử dụng.
Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí
và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xây
dựng lẫn trong quá trình vận hành, sử dụng.
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông
không chỉ có ý nghĩa về xã hội và nhân văn. Các công trình giao thông thường là các
công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian. Tính hợp lý của các công trình này đem
lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực đến các sinh hoạt của cư
dân trong địa bàn.
Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,

hiện trong cả quá trình tạo lập, xây dựng, quản lý, sử dụng chúng. Đặt ra yêu cầu trong
việc xác định phân bổ hệ thống giao thông nông thôn, đầu tư, thiết kế, xây dựng, sử
dụng đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vừa phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm
riêng của từng địa phương.
1.2.2.2 Vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn
•Tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội cho nhân dân trong khu vực có mạng
lưới giao thông
Về mặt kinh tế: Khi giao thông thuận lợi, đường xá được mở rộng người nông
dân có điều kiện tiếp xúc, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, ôtô của các thương
lái, doanh nghiệp thu mua nguyên liệu có thể đến tận nơi sản xuất để mua, người nông
dân cũng có thể đến tận nơi thị trường tiêu thụ để bán hàng, , giúp rút ngắn thời gian,
các khâu trung gian, có thể linh động hơn trong việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm; từ
đó giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường, nâng cao thu nhập cho người nông dân.
Về mặt xã hội: giao thông nông thôn là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao văn
10
hóa, mở mang dân trí, sức khỏe cho công đồng dân cư sống ngoài vùng đô thị, thúc
đẩy các hoạt động giao lưu văn hóa giữa các địa phương, khu vực với nhau.
Về mặt giáo dục: đường xá được xây dựng, nâng cấp, mở rộng sẽ khuyến khích
trẻ em tới trường, làm giảm tỉ lệ bỏ học, không biết chữ ở trẻ em nông thôn. Đối với
giáo viên sống ở thành thị, thị xã, thị trấn giao thông thuận tiện sẽ thu hút họ tới dạy ở
các trường làng, giảm tình trạng thiếu giáo viên ở các trường.
Về mặt y tế: đường sá đi lại thuận tiện việc khám,chữa bệnh cho người dân trở
nên dễ dàng hơn, các trung tâm dịch vụ chữa bệnh tiếp nhận bệnh nhân kịp thời, việc
chạy chữa sẽ hiệu quả hơn. Mặt khác chính sách kế hoạch hóa gia đình có điều kiện
được người dân tiếp nhận một cách cụ thể, rõ ràng hơn, giúp làm giảm tỷ lệ gia tăng
dân số ở địa phương, giảm suy dinh dưỡng cho trẻ, bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
•Tác động mạnh đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế - xã hội nông thôn
Cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời tác động tới quá

phát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hóa và khả năng trao đổi. Điều đó cho
thấy tác động tích cực của hiệu ứng lan tỏa của cơ sở hạ tầng giao thông. Những tác
động và ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thể hiện vai trò cầu
nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hóa và
thay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất
kinh doanh hàng hóa và nền kinh tế thị trường. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạc hậu, đang trong
quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường.
12
•Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân nông thôn
Giao thông nông thôn là điều kiện cơ bản nó góp phần giải quyết các vấn đề cơ
bản trong đời sống xã hội nông thôn như:
Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hóa xã hội, tôn tạo và phát triển những công
trình, giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao đời sống tinh thần của dân cư nông thôn.
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ công cộng như đi lại, thông
tin liên lạc, , và các loại hàng hóa khác.
Các trạm bơm nước được xây dựng, hệ thống cung cấp nước sạch ngày một hoàn
thiện giúp giải quyết nhu cầu về nước sạch sinh hoạt cho bà con và đảm bảo tốt hơn
các điều kiện vệ sinh môi trường.
Việc giải quyết những vấn đề trên tạo điều kiện cho sự tiến bộ trong đời sống văn
hóa – xã hội ở nông thôn. Tuy nhiên nó giải quyết được những gì, tác động như thế
nào thì phụ thuộc rất lớn vào tình trạng và khả năng phát triển các yếu tố cơ sở hạ tầng
giao thông nói chung và cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn nói riêng. Sự mở rộng
mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nước sinh hoạt, nó sẽ góp phần làm thay
đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân trong mỗi cộng đồng dân cư
nông thôn, cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xã hội
và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn. Từ đó tạo khả năng giảm bớt chênh
lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hóa giữa các tầng lớp, các nhóm
dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị.
Tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn

8: Phòng tài chính chuyển tiền theo mức đã duyệt.
9: Chủ đầu tư thanh toán vốn đầu tư với kho bạc nhà nước.
1.2.3. Chức năng của đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT
Trong thời kỳ CNH – HĐH nền sản xuất nông nghiệp và thực hiện đường lối của
Đảng và nhà nước về việc xây dựng nông thôn mới thì việc đầu tư vào nông nghiệp
mà nhất là phát triển CSHT GTNT là điều rất cần thiết bởi Bác đã từng nói giao thông
là huyết mạch của tổ chức kinh tế, giao thông mà tốt thì mọi việc đều dễ dàng.
14
Trong điều kiện nền nông nghiệp nước ta hiện nay, CSHT GTNT tuy đã có bước
tiến đáng kể, nhưng vẫn còn rất lạc hậu, chất lượng đường kém, đường đất, cấp phối
còn chiếm tỷ lệ cao ở hầu hết các tỉnh trên cả nước. Việc đầu tư xây dựng, nâng cấp
GTNT là yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay . Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác
động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều
kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sự thu hút vốn từ khu vực bên ngoài và sức huy động
vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn đầy tiềm năng. Những vùng có
CSHT đảm bảo sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất, giảm
rủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các
nghành liên quan, từ đó mở rộng thị trường nông thôn, là nhân tố kích thích các hộ
nông dân tăng gia sản xuất, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống được cải
thiện, thực hiện được mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở nông thôn trên địa bàn, bộ mặt
nông thôn thay đổi khởi sắc hơn trước. CSHT GTNT phát triển sẽ tạo điều kiện tổ
chức đời sống xã hội trên địa bàn, nhờ đó sẽ giảm được dòng di dân từ nông thôn ra
thành thị, giảm bớt gánh nặng cho khu vực đó.
Tóm lại, phát triển CSHT GTNT là nhân tố đặc biệt quan trọng không thể thiếu
để thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chương trình phát
triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Đặc biệt trong bối cảnh nền
kinh tế với nhiều biến động, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng mặt, để có thể
đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội đòi hỏi cơ sở hạ tầng phải có tầm nhìn xa rộng để
đi trước một bước tạo điều kiện thuận lợi cho các lĩnh vực, nghành phát triển.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn NSNN vào đầu tư

giám sát tiến độ thực hiện dự án một cách chặt chẽ.
- Không bố trí vốn cho những dự án không đủ điều kiện đầu tư.
- Phải đảm bảo cho việc luôn theo mục tiêu, định hướng của kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội.
1.2.4.4 Qúa trình đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu công trình
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để
thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo quy định tại điều 1 của luật Đấu thầu trên cơ
sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả.( khoản 2, điều 4 luật đấu
thầu 29/11/2005). Đấu thầu là hoạt động bắt buộc đối với các hoạt động mua sắm công
có sử dụng vốn của nhà nước, vốn của nhà nước thường có hiệu quả thấp vì thế hoạt
động đấu thấu có vai trò rất quan trọng nó giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là hình
thức có lợi cho cả 2 bên bên mời thầu và nhà thầu. Tuy nhiên trong thực tế quá trình
đầu tư, lựa chọn nhà thầu đã và đang diễn ra nhiều tiêu cực gây thất thoát lãng phí. Vì
16
vậy, thực hiện nghiêm túc luật đấu thầu sẽ làm giảm bớt thất thoát, lãng phí trong đầu
tư, xây dựng, nâng coa hiệu quả quản lý VĐT.
Nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt sau khi làm xong khối lượng
công trình khuất, những kết cấu công trình chịu lực, những bộ phận hay hạng mục
công trình hoặc toàn bộ công trình. Việc nghiệm thu công trình sẽ do chủ đầu tư thực
hiện với sự tham gia của các tổ chức tư vấn, thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị và cơ
quan giám định chất lượng theo phân cấp.
Các cơ quan chức năng liên quan đến công tác quản lý và nghiệm thu chất lượng
công trình xây dựng phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn của Bộ xây dựng.
Công tác nghiệm thu được thực hiện theo đúng quy trình đảm bảo cho nguồn vốn đầu
tư bỏ ra mang lại hiệu quả cao trong suốt thời gian sử dụng.
1.2.4.5 Công tác thanh toán vốn đầu tư
Căn cứ vào quy định của Chính phủ, Bộ tài chính, các cơ quan chức năng tiến
hành hướng dẫn quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cụ thể, quy định về đối
tượng tạm ứng, quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cụ thể, quy định về đối
tượng được tạm ứng, quy trình kiểm soát tạm ứng vốn, thanh toán khối lượng xây lắp,

Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng VĐT xây dựng hạ tầng GTNT là một lĩnh
vực rất khó khăn, phức tạp, kiểm tra tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự
án, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm gây thất thoát lãng phí trong tất cả các
khâu của quá trình đầu tư như: sai giá định mức, sai chế độ quy định, loại bỏ những
khối lượng phát sinh chưa được duyệt, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết
bị đã được duyệt, ,vì vậy để hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ trong việc thực hiện công tác này. Công tác thanh tra, kiểm tra ngày càng được
nâng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên sâu, có kỹ năng về lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT. Do đó đã phát hiện ra nhiều trường hợp thất
thoát lãng phí, gian lận trong lĩnh vực này.
1.2.4.7 Lập và quản lý dự toán công trình
Công tác lập và quản lý dự toán công trình thực chất là quản lý giá trong hoạt động
đầu tư. Trong tỷ lệ giữa mức vốn đầu tư thực hiện so với dự toán được duyệt không có
sự thay đổi quá lớn hoặc tăng đột biến, nhưng trong thực tế có nhiều trường hợp phải
điều chỉnh dự toán nhiều lần trong quá trình thi công như: thiết kế sai phải phá bỏ khối
lượng đã làm sai để làm lại theo thiết kế điều chỉnh hoặc bổ sung, tính toán khối lượng
sai quy phạm, quy chuẩn, hay sử dụng sai định mức kinh tế kỹ thuật do vậy, dự toán
18
luôn phải điều chỉnh cho phù hợp với mức vốn thực hiện thực tế.
1.2.4.8 Cơ chế chính sách
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý
VĐT. Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế như: chính
sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư, ,và các chính sách làm
công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hoặc vi mô.
Các chính sách kinh tế tác động đến việc quản lý VĐT góp phần tao ra một cơ
cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh,
mạnh, bền vững hay theo chiều hướng tiêu cực, VĐT được sử dụng đem lại hiệu quả
cao hay thấp, , các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phần tạo ra
một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế, sử dụng có hiệu

hướng dẫn cụ thể chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng từ xin chủ
trương đầu tư, chọn địa điểm đầu tư, lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng,
lập dự án đầu tư, thanh toán chi phí lập dự án, thẩm định, phê duyệt dự án, lập tổng dự
toán, bố trí và đăng ký VĐT, ,gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần
có, trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận
hành VĐT. Việc cụ thể hóa quá trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã
tạo một bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính, nâng cao năng lực
quản lý của bộ máy nhà nước.
Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp trong quá trình thực hiện dự án
đầu tư và xây dựng, nhiều lúc việc xử lý không đến nơi đến chốn gây nhiều tranh cãi,
các công trình của trung ương cũng như địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí, thất
thoát vốn do ách tắc ở khâu này. Đà Nẵng là một trong những đơn vị tốp đầu là điểm
sáng trong cả nước về sự linh hoạt khéo léo trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng
trong thời gian qua, thành công của địa phương này xuất phát từ các yếu tố:
- UBND thành phố đã ban hành các quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước
thu hồi đất. Quy định nêu rõ, cụ thể, chi tiết về đối tượng phạm vi, nguyên tắc, phương
pháp, phân loại tài sản và đơn giá đền bù. Đặc điểm của quy định là đền bù theo
nguyên tắc:” nhà nước và nhân dân cùng làm”, định chế này được HĐND thành phố
ban hành nghị quyết riêng.
- Ngoài định chế đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố Đà Nẵng rất coi
trọng công tác tuyên truyền của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp gắn với
thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp chính sách khen thưởng đối với các đơn vị
thực hiện vượt tiến độ, cưỡng chế kịp thời các đối tượng cố ý chống đối không thực
hiện giải phóng mặt bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã được áp dụng.
- Trong công tác cải cách hành chính cũng như đền bù, giải phóng mặt bằng thì
20
vai trò của các cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng. Tác động tới niềm tin
của nhân dân về sự quan tâm của nhà nước, mặt khác gia tăng áp lực về bộ máy quản
lý, bắt buộc công chức không ngừng trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh nghề
nghiệp để đáp ững nhu cầu của công việc đặt ra.

chức năng chuẩn bị kỹ lưỡng, chặt chẽ các phương án đảm bảo an toàn Từ việc khiếu
kiện đông người của một bộ phận người dân ở 3 xã trong vùng dự án ở Văn Giang đến
việc tổ chức cưỡng chế vừa rồi, chúng tôi xin rút ra một số nhận thức và bài học bước
đầu trong lãnh đạo chỉ đạo và công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo.
Thứ nhất là, phát huy dân chủ phải đi liền với kỷ cương pháp luật, trong từng vụ
việc cụ thể cần được xem xét thấu đáo, có lý có tình, nhất là phải đúng quy định của
pháp luật. Những người lợi dụng dân chủ, móc nối với những phần tử tiêu cực, bất
mãn, phản động trong nước và nước ngoài, cố tình chống phá chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đi ngược lại lợi ích của nhân dân, kìm hãm sự phát
triển, thì nhất định phải có biện pháp xử lý kiên quyết.
Trong vụ việc ở Văn Giang, có sự móc nối chặt chẽ với những phần tử chống đối
ở nước ngoài. Các thông tin thậm chí còn được tường thuật tại chỗ, từng giờ, để tuyên
truyền xuyên tạc, dàn dựng những video clip giả để vu khống, bôi nhọ chính quyền.
Thứ hai, về phía tỉnh, có sự chỉ đạo tập trung thống nhất cao của các cấp uỷ đảng,
chính quyền, MTTQ, các đoàn thể. Tăng cường công tác tiếp công dân, coi trọng tuyên
truyền, vận động nhân dân và không nóng vội. Chủ tịch UBND tỉnh đã tổ chức đối
thoại trực tiếp với người dân 3 xã, quan tâm giải quyết các quyền và lợi ích chính đáng
của người dân, theo đúng các quy định của pháp luật. Phối hợp chặt chẽ với báo chí và
các cơ quan tuyên truyền. Trước khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ thi công, cưỡng
chế, Hưng Yên tổ chức họp báo với 21 cơ quan báo chí TƯ và tỉnh. Trong quá trình
thực hiện, đảm bảo đúng trình tự pháp luật và tổ chức rà soát kỹ lưỡng các trình tự thủ
tục trước khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ thi công, cưỡng chế, đồng thời có những
giải pháp chặt chẽ đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
1.2.6.2. Kinh nghiệm quản lý VĐT của tỉnh Nghệ An
Trong những năm qua, Nghệ An đã và đang triển khai nhiều dự án nhằm mục
tiêu cải thiện hạ tầng giao thông như dự án đường Tây Nghệ An, cải tạo nâng cấp
Quốc lộ 1đoạn Diễn Châu – Quán Hành, Quốc lộ 1 – thị xã Thái Hòa, Đại lộ Vinh –
22
Cửa Lò, xây dựng khu di tích lịch sử Truông Bồn, , các công trình, dự án của nghành
triển khai trong điều kiện Nghị quyết 11 ra đời thắt chặt đầu tư công nguồn vốn từ

trên địa bàn hiện nay.
1.2.6.3. Bài học kinh nghiệm rút ra
- Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, kiểm tra giám sát lẫn nhau
trong quá trình quản lý vốn.
- Chính phủ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp nguồn vốn cho địa phương mà
cần có sự giúp đỡ về cách thức quản lý, sử dụng vốn hiệu quả.
- Việc cấp phát vốn phải công khai, minh bạch tới từng đối tượng liên quan để
họ hiểu rõ và cùng tham gia quản lý việc thực hiện các công trình có liên quan, giúp
cho hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao, giảm thiểu tình trạng thất thoát, lãng phí
vốn đầu tư.
- Các dự án phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết, phù hợp với mục tiêu, đường lối
chung, hạch toán chính xác tránh việc cấp vốn sai.
- Công tác quyết toán VĐT phải được thực hiện hàng năm và có quy trình kiểm
tra phiếu đánh giá thanh toán VĐT.
24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011-2013
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, nằm ở toạ độ 105,30
- 105,45 vĩ độ Bắc, 18,20 - 19,50 kinh độ Đông. Địa bàn huyện trải dài theo hướng
Bắc – Nam. Phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, phía
Tây giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển Đông. Huyện Diễn Châu nằm cách
thủ đô Hà Nội 270 km, cách thành phố Vinh 40km. Là huyện có vị trí thuận lợi gần
với trung tâm kinh tế của tỉnh Nghệ An, vừa giáp biển lại có tuyến đường quốc lộ 1A
chạy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển các mặt về kinh tế và xã hội.
- Đặc điểm địa hình đất đai
Diện tích đất tự nhiên 30.492,36 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông- lâm-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status