nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ ở việt nam - Pdf 23

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Phạm Hùng - Vụ phó Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hình thành, xây
dựng đề tài, về những chỉ bảo mang tính xác thực cũng như những sửa chữa
mang tính khoa học của thầy trong quá trình hoàn thiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Vụ kế hoạch đầu
tư và Tổng cục đường bộ - Bộ giao thông vận tải vì đã tạo điều kiện giúp đỡ
và hướng dẫn nhiệt tình, đầy đủ trong quá trình thu thập tư liệu cũng như
những ý kiến sửa chữa phù hợp với yêu cầu thực tế nhằm phục vụ cho đề tài
này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy cô là
giảng viên ngành Quản lý xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội vì
những dạy bảo của các thầy, cô trong trong suốt quá trình học tập và hoàn
thiện các kiến thức chuyên môn của tôi tại lớp 20 QLXD 11.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2104
Học viên
Nguyễn Hoàng Thanh
BẢN CAM KẾT

Tên tôi là: Nguyễn Hoàng Thanh, Sinh ngày: 27/03/1987
Là học viên cao học lớp 20 QLXD11, chuyên ngành Quản lý xây dựng
- Trường đại học Thủy lợi Hà Nội.
Xin cam đoan:

1.1.2.3. Đặc điểm của quản lý dự án 12
1.1.2.4. Nội dung của quản lý dự án 15
1.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 25
1.2.1. Tổng quan về dự án xây dựng 25
1.2.1.1.Khái niệm 25
1.2.1.2. Bản chất của các dự án xây dựng 25
1.2.1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng 27
1.2.2. Quản lý dự án xây dựng 29
1.2.2.1. Khái niệm 29
1.2.2.2. Nội dung quản lý dự án xây dựng 29
1.2.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng 30
Chương II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DƯ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM 31
2.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG 5 NĂM 2006-
2011 31
2.1.1. Đặc điểm tình hình 31
2.1.2. Những yếu kém và hành tựu đạt được trong 5 năm 32
2.1.2.1.Những yếu kém 32
2.1.2.2. Thành tựu đạt được trong 5 năm 34
2.2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY 36
2.2.1. Những tồn tại: 36
2.2.1.1. Tồn tại trong khâu qui hoạch, khảo sát thiết kế , lập dự án khả
thi thấp: 37
2.2.1.2. Tồn tại trong việc xác định chủ trương đầu tư: 39
2.2.1.3. Tồn tại trong khâu thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, tổng dự
toán: 40
2.2.1.4. Tồn tại trong khâu kế hoạch hoá đầu tư: 41

THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM 57
3.2.1. Phát triển và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý 57
3.2.1.1. Bổ sung quy định trách nhiệm pháp lý trong khâu lập quy
hoạch 58
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị
đầu tư 59
3.2.1.3. Xác định rõ cơ chế phối hợp và kiểm tra giữa các bên liên
quan trong thực hiện đầu tư 60
3.2.1.4. Hoàn tất các thủ tục yêu cầu đối với giai đoạn kết thúc đầu tư
63
3.2.2. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ ở Việt
Nam 64
3.2.2.1. Thúc đẩy quá trình phân cấp quản lý trong công tác lập quy
hoạch và quản lý dự án đầu tư 65
3.2.2.2. Có chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia
hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt
Nam 66
3.2.2.4. Chính sách và biện pháp phát triển nguồn nhân lực 67
3.3. NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ
DỰ ÁN 68
3.3.1. Sử dụng kỹ thuật phân tích ảnh hưởng của môi trường và ảnh
hưởng của các bên tham gia đến dự án 68
3.3.2. Sử dụng khung logic của dự án 71
3.3.3. Cấu trúc phân chia công việc của dự án (WBS) 72
3.3.4. Sử dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý khác 73
3.3.5. Sử dụng MS Project để quản lý dự án 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78



Bảng 1.10 Quản lý rủi ro của dự án 23

Bảng 1.11 Quản lý đấu thầu 24

Bảng 3.1 Danh mục một số dự án ưu tiên đầu tư chính 49

Bảng 3.2 Các bước phân tích đánh giá tác động của môi trường đến dự án:.68

Bảng 3.3 Các bước đánh giá tác động của các bên liên quan đến dự án 69

Bảng 3.4 Phân tích ảnh hưởng của các bên tham gia dự án 70

Bảng 3.5 Khung logic của dự án 71

Bảng 3.6 Cấu trúc phân chia công việc của dự án (WBS) 73

1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ đóng vai trò rất quan trọng
trong phát triển kinh tế xã hội của một nước. Nó là tiền đề cho việc phát triển
kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong nước. Ở Việt nam những
năm qua do sự quan tâm và chỉ đạo của chính phủ, hoạt động đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ đã đạt được một số thành tựu nhất
định, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn chế, bất cập đặc biệt là vấn
đề thất thoát lãng phí. Một nguyên nhân không thể không kể đến đó là hoạt
động quản lý dự án còn nhiều yếu kém, một số cán bộ bị biến chất, một số cán
bộ không đủ chuyên môn…gây thất thoát lãng phí hàng chục tỷ đồng trong

các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê; phương pháp phân
tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp tổng kết, rút kinh
nghiệm từ thực tiễn 3

Chương I
LÝ LUẬN CHUNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1.1. Tổng quan về dự án đầu tư:
1.1.1.1 .Khái niệm về dự án
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn
ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam thì dự án được xác định như sau:
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục
tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực.
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
DỰ ÁN = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN ==> SẢN PHẨM DUY NHẤT
Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm của một dự án bao gồm các vấn
đề sau:
Kế hoạch
Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục đích
này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục
tiêu cụ thể đã đạt được.
Tiền

- Giai đoạn kết thúc
5
Hình 1.1 Mô hình chu kì dự án của một dự án đầu tư
Theo mô hình này: mức độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết
bị…) tăng dần và đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí
của dự án.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia
của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư
vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án
và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác
nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường
xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức
độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Tính chất này của dự án dẫn
đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia cú cựng quyền
lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phối nguồn
lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần
duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác.
Xác định dự án &
chuẩn bị đầu tư
Thực hiện dự án
Kết thúc
Giai đoạn
Nguồn lực
6

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác

nhằm tránh được những sai sót xảy ra.
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều có tính
trình tự và giai đoạn. Đây là khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ công
việc mang tính trùng lặp. Cùng với sự kết thúc hợp đồng và bàn giao kết quả
thì dự án cũng kết thúc, vì thế dự án không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi
lặp lại và cũng không phải là công việc không có kết thúc. Mỗi dự án nên căn
cứ vào điều kiện cụ thể để tiến hành quản lý hệ thống và thực hiện dự án phải
có trình tự và giai đoạn.
- Ngưởi ủy quyền riêng của dự án ( Hay còn gọi là khách hàng) Đó chính là
người yêu cầu về kết quả dự án và là người cung cấp nguyên vật liệu để thực hiện
dự án. Họ có thể là một người, một tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức có nhu
cầu chung về kết quả dự án. Ví dụ: Khi một công ty xây dựng xây một tòa nhà cho
cơ quan nào đó thì cơ quan này chính là người ủy quyền của dự án. Tuy nhiên ở
một số trường hợp, người ủy quyền của dự án cũng chính là người được ủy quyền.
Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án cũng có một số đặc trưng như:
Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: yêu cầu về tính năng của
sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật,
các định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các
ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án.
Bối cảnh dự án Ràng buộc ưu tiên
Bối cảnh khó khăn Chi phí dự án
Thỏa mãn kế hoạch đảm bảo sự phát
triển của doanh nghiệp
Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ
Yêu cầu khẩn cấp, tẩm quan trọng
của cạnh tranh
Thời gian
Tầm quan trọng của an toàn Tiêu chuẩn kỹ thuật
8

Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án
1.1.2.2.Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành cỏc cụng viẹc
dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu
này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc sau:
C = f(P, T, S)
Trong đó: C: chi phí
P: mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: yếu tố thời gian
S: phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ
hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi
Lập kế hoạch
• Thiết lập mục tiêu
• Dự tính nguồn lực
• Xây dựng kế hoạch
Giám sát
• Đo lường kết quả

thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh
đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án.
Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu
đến khi kết thúc dự án. Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể
một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong
khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có
ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác.
11

Loại tình
huống
Ký hiệu Thời gian Chi phí Hoàn thiện
A1 Cố định Thay đổi Thay đổi
A A2 Thay đổi Cố định Cố định
A3 Thay đổi Thay đổi Cố định
B1 Cố định Cố định Thay đổi
B B2 Cố định Thay đổi Cố định
B3 Thay đổi Cố định Cố định
C C1 Cố định Cố định Cố định
C2 Thay đổi Thay đổi Thay đổi
Bảng 1.1. Các tình huống đánh đổi
Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc
nhất định. Bảng 1.1 trình bày các tình huống đánh đổi. Tình huống A và B là
những tình huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án. Theo tình huống
A, tại một thời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống
B, có hai mục tiêu cố định cũn cỏc mục tiêu khác thay đổi. Tình huống C là
trường hợp tuyệt đối. Cả ba mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi
hoặc cả ba mục tiêu cùng thay đổi nên cũng không cần phải đánh đổi.
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một
cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản. Dù

Thời gian

Hình 1.3. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả
1.1.2.3. Đặc điểm của quản lý dự án
- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án
được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn. Trong thời
gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng
ban chức năng. Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao
động, bố trí lại máy móc thiết bị.
- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ
chức. Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng.
Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những
người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng
chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ
thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ
thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật. 13

Một số điểm khác nhau cơ bản giữa quản lý dự án với quản lý quá trình
sản xuất liên tục của doanh nghiệp
Quản lý rủi ro một cách thường xuyên. Quản lý dự án thường phải đối
phó với nhiều rủi ro có độ bất định cao trong công tác lập kế hoạch, dự tính
chi phí, dự đoán sự thay đổi công nghệ, sự thay đổi cơ cấu tổ chức… Do vậy,
quản lý dự án nhất thiết phải đặc biệt chú trong công tác quản lý rủi ro, cần
xây dựng các kế hoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng chống
rủi ro.
Quản lý sự thay đổi. Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
thường xuyên của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường nhìn vào mục tiêu

• Không quá tốn kém khi chuộc lại
lỗi lầm
• Tổ chức theo tổ nhóm là hình thức
phổ biến
• Trách nhiệm rõ ràng và được điều
chỉnh qua thời gian
• Môi trường làm việc tương đối ổn
định

Quản lý dự án

• Nhiệm vụ không có tính lặp lại, liên
tục mà có tính chất mới mẻ
• Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
• Tập trung vào một loại hay một số
lượng nhất định hàng hóa hoặc dich
vụ (sản xuất đơn chiếc)
• Thời gian tồn tại của dự án có giới
hạn
• Các số liệu thống kê ít có nên không
được dùng nhiều trong các quyết
định về dự án
• Phải trả giá đắt cho các quyết định
sai lầm
• Nhân sự mới cho mỗi dự án

• Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy
thuộc vào tính chất của từng dự án
• Môi trường làm việc thường xuyên
thay đổi

Lập kế hoạch tổng quan
• Lập kế hoạch
• Thực hiện kế hoạch
• Quản lý những

thay
đổi
Quản lý phạm vi
• Xác định phạm vi
• Lập kế hoạch
• Quản lý thay đổi
phạm vi
Quản lý thời gian
• Xác định công
việc
• Dự tính thời gian
• Quản lý tiến độ
Quản lý chi phí
• Lập kế hoạch nguồn
lực
• Tính toán chi phí
• Lập dự toán
• Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
• Lập kế hoạch chất
lượng
• Đảm bảo chất lượng
• Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
• Lập kế hoạch nhân

b. Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự
án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất
sắc. (Xem bảng 1.4)
- Phạm vi của sản phẩm: Các đặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có.
- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm cú cỏc đặc
tính và chức năng đã được xác định.
Quản lý sự hòa nhập
Thực hiện kế hoạch dự án

1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án
- Tài liệu hỗ trợ
- Chiến lược tổ chức thực hiện
dự án
- Chương trình hành động
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ năng quản lý chugn
-Kiến thức, kỹ năng và sản
phẩm
- Trình tự thực hiện các công
việc dự án
- Các thủ tục về mặt tổ chức
3. Đầu ra
- Kết quả công việc
- Những yêu cầu thay đổi
Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi

bên liên quan
- Hệ thống thông tin quản lý
dự án
3. Đầu ra
- Kế hoạch dự án
- Tài liệu hỗ trợ

17Bảng 1.4 Quản lý phạm vi dự án
Lập kế hoạch phạm vi
1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Quyết định thực hiện dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích sản phẩm.
- Phân tích Chi phí/Lợi ích
- Lựa chọn các phương án
- Đánh giá của chuyên gia
3. Đầu ra
- Báo cáo về phạm vi của dự
án.
- Tài liệu hỗ trợ dự án.
- Kế hoạch quản lý phạm vi

3. Đầu ra
- Những thay đổi về phạm vi của dự án.
- Chương trình hoạt động .
- Bài học kinh nghiệm.
Quản lý phạm vi
Khởi đẩu
1. Đầu vào
- Mô tả sản phảm.
- Hoạch định chiến lược.
- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án.
- Thị trường của dự án.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phương pháp l
ựa chọn dự án.
- Đánh giá của chuyên gia.
3. Đầu ra
- Quyết định thực hiện dự
án.
- Quyết định của giám đốc
điều hành dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
Kiểm tra phạm vi

1. Đầu vào
- Kết quả của công việc.
- Hồ sơ sản phẩm.
2. Công cụ kỹ thuật
- Thanh tra.
3. Đẩu ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status