BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÝ SINH KIỆM
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG
THÔN THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÝ SINH KIỆM
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG
THÔN THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS. TS. VŨ THANH TE
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên chia sẻ khó
khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để có thể hoàn
thành luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý
độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19
tháng 5 năm 2017
Tác giả
Lý Sinh Kiệm
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ .......................... ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 3
4.1. Cách tiếp cận ............................................................................................................3
Kết luận chương 1 ........................................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THEO TIÊU CHÍ
NÔNG THÔN MỚI ..................................................................................................... 33
2.1. Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý dự án đầu tư, quản lý chất lượng xây
dựng công trình ............................................................................................................ 33
2.1.1. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng......................................................... 38
2.1.2. Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng xây dựng công trình .......................... 39
2.1.3. Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng xây dựng công
trình đường giao thông nông thôn ................................................................................ 40
2.1.3.2. Trách nhiệm..................................................................................................... 40
2.2. Các cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng công trình thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng xây dựng nông thôn mới ......................................................... 42
2.3. Nội dung xây dựng đường giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................. 43
2.3.1. Về quy hoạch đường giao thông nông thôn ........................................................ 43
2.3.2. Về quy mô ............................................................................................................ 44
2.3.3. Về cơ chế đầu tư .................................................................................................. 45
2.4. Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng đường GTNT ..................... 47
2.4.1. Quy hoạch, kế hoạch ........................................................................................... 47
2.4.2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và lựa chọn nhà thầu .................................. 47
2.4.3. Tổ chức thi công .................................................................................................. 49
2.4.4.Nghiệm thu, bàn giao công trình .......................................................................... 49
2.4.5. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư........................................................... 49
2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng đường giao thông
nông thôn ...................................................................................................................... 52
2.5.1. Tính đặc thù của dự án đầu tư xây dựng công trình đường giao thông nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới ..................................................................................... 52
2.5.2. Các nhân tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý
dự án .............................................................................................................................. 52
3.3.3. Nhóm giải pháp về công tác tuyên truyền, nguồn vốn, kiểm tra, giám sát .........81
Kết luận chương 3 ........................................................................................................ 83
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ..........................................................................................84
1. Kết luận..................................................................................................................... 84
2. Những tồn tại trong quá trình thực hiện ................................................................... 84
3. Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................... 85
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................87
Phụ lục 1 SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH
CẤP XÃ .........................................................................................................................90
Bảng 1.1. Thống kê số lượng, chất lượng công chức cấp xã theo trình độ đào tạo tại
thời điểm tháng 12 năm 2016 của tỉnh Bắc Kạn ...........................................................90
v
Bảng 1.2. Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ chuyên trách cấp xã theo trình độ đào
tạo tại thời điểm tháng 12 / 2016 của tỉnh Bắc Kạn ........................................................ 91
Phụ lục 2 TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 THỰC HIỆN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ............................... 93
Bảng 2.1. Tổng hợp các nguồn vốn giai đoạn 2010 – 2015 thực hiện đầu tư xây dựng
đường GTNT .................................................................................................................. 93
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các lĩnh vực của quản lý dự án ............................................................ 9
Hình 1.2. Sơ đồ hóa mục tiêu, các chủ thể tham gia quản lý dự án xây dựng ... 10
Hình 1.3. Sơ đồ hình thức Ban quản lý dự án một dự án.................................... 12
Hình 1.4. Sơ đồ hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự
Quản lý dự án
- ĐTXD
Đầu tư xây dựng
- UBND
Ủy ban nhân dân
- BQL
Ban Quản lý
- NTM
Nông thôn mới
- MTQG
Mục tiêu quốc gia
- CSHT
Cơ sở hạ tầng
- GTNT
Giao thông nông thôn
lại lợi ích thiết thân cho cư dân nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ mới đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung các
nguồn lực của cả Nhà nước và nhân dân, giải quyết những vấn đề cấp bách, đồng thời
tạo ra tiền đề cho những giai đoạn tiếp theo, trong đó có việc phát triển và hoàn thiện
kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu.
Với tỉnh Bắc Kạn, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện những nội dung
trọng điểm, bức xúc trên địa bàn và có nhiều cơ chế, chính sách linh hoạt để huy động
nguồn lực thực hiện chương trình. Nhờ đó, tốc độ đạt tiêu chí của các xã tăng lên rõ
rệt. Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân được các địa
1
phương quan tâm xây dựng, nâng cấp; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, thu nhập
của cư dân nông thôn tăng nhanh hơn.
Tuy nhiên, với điều kiện đặc thù của Bắc Kạn, xây dựng nông thôn mới là cơ hội lớn
để phát triển nông thôn, nhưng cũng là một thách thức lớn với tỉnh trong điều kiện
xuất phát điểm thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, dân số thưa thớt. Sau 5 năm thực hiện, diện
mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng
cấp, đời sống đa số nông dân được cải thiện, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóa
được phát huy, tình làng nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán bộ trưởng thành một
bước. Tuy nhiên, so với mục tiêu, các tiêu chí về cơ sở hạ tầng nông thôn có tỷ lệ đạt
thấp, nhất là tiêu chí về giao thông và còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết mới đáp
ứng được yêu cầu đặt ra.
Tỉnh Bắc Kạn xác định: Hạ tầng giao thông nông thôn phải đi trước một bước trong xây
dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, để thực hiện được điều này, trước hết cần có định
hướng về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn. Trong đầu
tư xây dựng cơ bản những năm gần đây xảy ra nhiều vấn đề như lãng phí trong đầu tư
do việc chuẩn bị dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý
luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng thời tác giả tiếp cận thực tế công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn trong Chương trình
MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để phân tích, đánh giá
và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung
nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp quan sát trực tiếp; Phương
pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu; Phương pháp hệ thống hóa;
Phương pháp phân tích đánh giá; và một số phương pháp kết hợp khác.
3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng giao thông nông thôn, vấn đề và giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực
cho việc nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới, nhằm góp phẩn đẩy nhanh tiến độ hoàn chỉnh
các công trình hạ tầng nông thôn, phát triển nông thôn bền vững và đáp ứng được yêu
cầu hiện đại hóa nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nông dân.
4
về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã
định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường”.
Như vậy QLDA có các yếu tố:
+ Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch
được định trước.
+ Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý.
+ Thứ ba, phải có qui định các luật lệ cho quản lý.
+ Thứ tư, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý.
Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định. Để đưa dự
án qua các giai đoạn đó, người quản lý phải bằng cách này hoặc cách khác, quản lý
được nó (dự án). QLDA thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho
phép.
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo
(Leading/Direting) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành
các mục tiêu đã định.
QLDA là việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối với 4
giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành dự án, giai đoạn chuẩn bị đầu tư,
giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc). Mục đích của hoạt động QLDA là tổ
chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án về
giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì vậy, quản lý tốt và hiệu quả dự án là một
việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết.
6
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho
việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.
g. Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước
được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa
những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án. Công tác quản lý này bao gồm việc
nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế
rủi ro.
h. Quản lý việc mua bán của dự án
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử
dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó
bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật
liệu.
i. Quản lý việc giao nhận dự án
Đây là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới đưa ra dựa
vào tình hình phát triển của QLDA. Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực
hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả.
Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng
kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất. Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận
hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý
kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự
giúp đỡ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này,
từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án. Quản lý việc giao - nhận dự
án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần
có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng
dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
8
Quản lý
Rủi ro
Nhân lực
Thông tin
Thu mua
Giao nhận
Hình 1.1. Các lĩnh vực của quản lý dự án
1.1.4. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất dự án và đặc điểm kinh tế - xã hội mà mỗi nước có
những mục tiêu quản lý dự án khác nhau. Ở mức cơ bản được nhiều nước trên thế giới
áp dụng là tam giác mục tiêu: chất lượng, giá thành và thời gian. Ở Việt Nam các mục
tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là:
Chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động, bảo vệ môi trường.
Quản lý dự án ĐTXD công trình nhằm mục tiêu tổng thể sau:
- Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của chủ
đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các qui định pháp luật về xây dựng và các qui định
pháp luật khác có liên quan.
- Đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đã được hoạch
định trong dự án.
- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn
ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng công trình.
9
dựng khu vực:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định
thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án
khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
Hình thức được áp dụng đối với các trường hợp: Quản lý các dự án được thực hiện
trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến; Quản lý các dự
án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành; Quản lý các dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất
về nguồn vốn sử dụng.
Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được
mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực
hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư
về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành
khi được người quyết định đầu tư giao.
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án:
Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản
lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng
11
công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự
án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác. Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư,
có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho
bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản
/2015 /NĐ-CP để thực hiện.
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn quản lý dự án
Nhà thầu xây lắp
Người có
thẩm quyền
quyết định
đầu tư
DỰ ÁN
Hình 1.4. Sơ đồ hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
- Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án:
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để
trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô
nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự
án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư.
Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và
tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành. Chi phí thực hiện dự án phải được
hạch toán riêng theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để
giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức
thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Ban Quản lý dự án có thể
thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều
kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì Chủ đầu
tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để
quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản