Tài liệu Đề tài " quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam " - Pdf 92



Đề tài " quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
ở Việt Nam "
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 3
Chương I
LÝ LUẬN CHUNG

I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1. Tổng quan về dự án đầu tư:
1.1. Khái niệm về dự án
Có rất nhiều cách định nghĩa dự án. Tùy thuộc theo mục đích mà nhấn mạnh
một khía cạnh nào đó.
Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu “tĩnh” và
cách hiểu “động”. Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình
huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai: “ Dự án là một
lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương

Hình 1.1. Mô hình chu kì dự án của một dự án đầu tư
Theo mô hình này: mức độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết bị…)
tăng dần và đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự
án.
Chu kì sống của dự án được coi là biến động vì nó diễn ra theo các giai đoạn
rất khác nhau, chúng được phân biệt bằng bản chất các hoạt động của chúng cũng
như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng đòi hỏi. Ví dụ: với các dự án đầu
tư xây dựng CSHT GTVT giai đoạn xác định dự án và chuẩn bị đầu tư cần các nhà
dự báo, lập quy hoạch, họ có các phiếu giao việc hoặc hợp đồng lập một quy
hoạch tổng thể giao thông vận tải vùng hoặc quy hoạch chi tiết giao thông vận tải
chuyên ngành. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: trước hết cần các tư vấn thiết kế, chuyên
gia dự báo, chuyên gia phân tích kinh tế - xã hội… Còn giai đoạn thực hiện dự án
đòi hỏi các nhà kế hoạch phải xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án, các
nhà thiết kế kỹ thuật và một số lượng lớn các nguồn lực đặc biệt là vật tư thiết bị.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với
quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm
sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem
lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay đê chắn lũ
Sông Thames ở London. Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng
Xác định dự án &
chuẩn bị đầu tư
Thực hiện dự án
Kết thúc
Giai đoạn
Nguồn lực
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 5
hơn và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng. Nhưng điều khẳng định là
chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy
cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án.

buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 6
Bối cảnh dự án Ràng buộc ưu tiên
Bối cảnh khó khăn Chi phí dự án
Thỏa mãn kế hoạch đảm bảo sự phát
triển của doanh nghiệp
Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ
Yêu cầu khẩn cấp, tẩm quan trọng
của cạnh tranh
Thời gian
Tầm quan trọng của an toàn Tiêu chuẩn kỹ thuật
2. Quản lý dự án
Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết và
trường phái khác nhau: Trường phái cổ điển (Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học
(Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép định lượng,
trường phái hiện đại....
Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp
quản lý dự án là (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản
xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) kiến thức
của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càng tăng.
Các phương pháp quản lý mới hiện nay:
- Quản lý chất lượng tổng thể (Total quality management)
- Đúng thời gian (Just in time)
- Kỹ thuật cạnh tranh (Comcurent engineering)
2.1. Khái niệm quản lý dự án
2.1.1. Khái niệm
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã

Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án
2.1.2. Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công viẹc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt
và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan
chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc sau:
C = f(P, T, S)
Trong đó: C: chi phí
P: mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: yếu tố thời gian
S: phạm vi dự án
Lập kế hoạch
 Thiết lập mục tiêu
 Dự tính nguồn lực
 Xây dựng kế hoạch
Giám sát
 Đo lường kết quả
 So sánh với mục tiêu
 Báo cáo
 Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
 Bố trí tiến độ thời gian
 Phân phối nguồn lực
 Phối hợp các hoạt động
 Khuyến khích động viên
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 8

điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống B, có hai mục tiêu cố
định còn các mục tiêu khác thay đổi. Tình huống C là trường hợp tuyệt đối. Cả ba
mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi hoặc cả ba mục tiêu cùng thay đổi
nên cũng không cần phải đánh đổi.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 9
Loại tình
huống
Ký hiệu Thời gian Chi phí Hoàn thiện
A1 Cố định Thay đổi Thay đổi
A A2 Thay đổi Cố định Cố định
A3 Thay đổi Thay đổi Cố định
B1 Cố định Cố định Thay đổi
B B2 Cố định Thay đổi Cố định
B3 Thay đổi Cố định Cố định
C C1 Cố định Cố định Cố định
C2 Thay đổi Thay đổi Thay đổi
Bảng 1: Các tình huống đánh đổi
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách
tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản. Dù phải
đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết
hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.3.

Kết quả Kết quả

đoán sự thay đổi công nghê, sự thay đổi cơ cấu tổ chức… Do vậy, quản lý dự án
nhất thiết phải đặc biệt chú trong công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các kế
hoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng chống rủi ro.
Quản lý sự thay đổi. Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thường
xuyên của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường nhìn vào mục tiêu lâu dài của tổ
chức để áp dụng các phương pháp, kỹ năng quản lý phù hợp. Ngược lại, trong
quản lý dự án, vấn đề được đặc biệt quan tầm là quản lý thời gian và quản lý sự
thay đổi. Môi trường của dự án là môi trường biến động do ảnh hưởng của nhiều
nhân tố. Quản lý tốt sự thay đổi góp phần thực hiện tốt mục tiêu của dự án.
Quản lý nhân sự. Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong quản lý dự án.
Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền
lực trong quản lý dự án, do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án. Ngoài ra, giải
quyết vấn đề “hậu dự án” cũng là điểm khác biết giữa hai lĩnh vực quản lý.
Quá trình quản lý sản xuất theo dòng
 Nhiệm vụ có tính lặp lại, liên tục

 Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
 Một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ được
sản xuất trong một thời kỳ (sản xuất hàng
loạt)
 Thời gian tồn tại của các công ty, doanh
nghiệp lâu dài
 Các số liệu thống kê sẵn có và hữu ích đối
với việc ra quyết định
 Không quá tốn kém khi chuộc lại lỗi lầm
 Tổ chức theo tổ nhóm là hình thức phổ biến
 Trách nhiệm rõ ràng và được điều chỉnh qua
thời gian
 Môi trường làm việc tương đối ổn định


các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án.
Quản lý dự án

Lập kế hoạch tổng quan
 Lập kế hoạch
 Thực hiện kế hoạch
 Quản lý những thay
đổi
Quản lý phạm vi
 Xác định phạm vi
 Lập kế hoạch
 Quản lý thay đổi
phạm vi
Quản lý thời gian
 Xác định công
việc
 Dự tính thời gian
 Quản lý tiến độ
Quản lý chi phí
 Lập kế hoạch nguồn
lực
 Tính toán chi phí
 Lập dự toán
 Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
 Lập kế hoạch chất
lượng
 Đảm bảo chất lượng
 Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực

- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm có các đặc tính
và chức năng đã được xác định.
Quản lý sự hòa nhập
Thực hiện kế hoạch dự án

1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án
- Tài liệu hỗ trợ
- Chiến lược tổ chức thực hiện
dự án
- Chương trình hành động
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ năng quản lý chugn
-Kiến thức, kỹ năng và sản
phẩm
- Trình tự thực hiện các công
việc dự án
- Các thủ tục về mặt tổ chức
3. Đầu ra
- Kết quả công việc
- Những yêu cầu thay đổi Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi

1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án
- Báo cáo thực hiện
- Yêu cầu thay đổi
2. Công cụ và kỹ thuật

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 13

Lập kế hoạch phạm vi

1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Quyết định thực hiện dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích sản phẩm.
- Phân tích Chi phí/Lợi ích
- Lựa chọn các phương án
- Đánh giá của chuyên gia
3. Đầu ra
- Báo cáo về phạm vi của dự
án.
- Tài liệu hỗ trợ dự án.
- Kế hoạch quản lý phạm vi
dự án.
Xác định phạm vi

1. Đầu vào
- Báo cáo về phạm vi dự án
- Những yếu tố hạn chế
- Những giả định

- Mô tả sản phảm.
- Hoạch định chiến lược.
- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án.
- Thị trường của dự án.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phương pháp lựa chọn dự án.
- Đánh giá của chuyên gia.
3. Đầu ra
- Quyết định thực hiện dự
án.
- Quyết định của giám đốc
điều hành dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
Kiểm tra phạm vi

1. Đầu vào
- Kết quả của công việc.
- Hồ sơ sản phẩm.
2. Công cụ kỹ thuật
- Thanh tra.
3. Đẩu ra
- Chấp nhận chính thức.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 14
2.2.3. Quản lý thời gian
Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn
thành đúng lúc.
Quản lý thời gian
Sắp xếp các hoạt động

2. Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia.
-Đánh giá tong thể. Phương
pháp tính toán thời gian thực
hiện.
3. Đầu ra
-Ứoc tính thời gian thực hiện
hoạt động.
-Cập nhật danh mục hoạt động Kiểm soát lịch trình dự án

1. Đầu vào
- Lịch thực hiện dự án, Các báo cáo tiến
độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý
thời gian.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát những thay đổi
lịch thực hiện công việc.
- Cách tính độ sai lệch thời gian, phần
mềm quản lý dự án.
3. Đầu ra
- Cập nhật lịch thực hiện công việc,
điều chỉnh các hoạt động
- Các bài học kinh nghiệm.
Xác định các hoạt động

1. Đầu vào
-Cấu trúc phân chia dự án


QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 15
2.2.4. Quản lý chi phí
Quản lý chi phí bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằn dự án được
hoàn thành với kinh phí đã đựợc phê duyệt. Chi phí của dự án quyết định bởi chi
phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án.

Quản lý chi phí

Ước tính chi phí

1. Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn đòi hỏi.
- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công
việc.
- Các thông tin từ các dự án tương tự,
2. Công cụ và kỹ thuật
- Công thức toán học
- Phần mềm Exel
3. Đầu ra
- Ước tính chi phí
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí

Dự thảo ngân sách

- Giới hạn phạm vi
- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi.
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2. Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn.
3. Đầu ra
- Các nguồn lực đồi hỏi, số lượng

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 16
2.2.5. Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án sẽ
thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại). Nó bao gồm toàn
bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất
lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này
bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng.
Quản lý chất lượng
Đảm bảo chất lượng


- Hoàn tất bảng nghiệm
thu như trong danh mục

Lập kế hoạch chất lượng

1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm
- Các tiêu chuẩn và quy
định
- Quy trình đầu ra khác
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích chi phí/ lợi ích
- Các tiêu chuẩn
- Kinh nghiệm
3. Đầu ra
- Kế hoạch quản lý chất
lượng
- Xác định các chỉ tiêu vận
hành
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình
khác

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 17
2.2.6. Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả
nhất việc sử dụng nhân lựuc tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự
án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia…


- Kế hoạch dự án
- Kế hoạch quản lý nhân lực
- Các báo cáo sử dụng nhân
lực
- Ý kiến nhận xét từ bên ngoài
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ năng quản lý tổng hợp
- Sắp xếp, đào tạo
3. Đầu ra
- Cải thiện các chỉ tiêu sử
dụng nhân lực
- Đầu vào của các đánh giá
hiệu suất sử dụng lao động
Kế hoạch tổ chức

1. Đầu vào
- Các mặt phân giới của dự
án
- Nhu cầu nhân lực
- Các ràng buộc
2. Công cụ và kỹ thuật
- Các dự án tương tự
- Tài liệu hướng dẫn
- Lý thuyết tổ chức
- Phân tích của các bên liên
quan
3. Đẩu ra
- Kế hoạch quản lý nhân lực
- Sơ đồ chi tiết
- Bổ trợ chi tiêt

- Kết quả công việc
- Kế hoạch quản lý thông tin
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ năng thông tin
- Hệ thống thu nhận thông tin
- Hệ thống phân phối thông tin
3. Đầu ra
- Hồ sơ của dự án
Báo cáo đánh giá

1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án, kết quả công việc
- Các biên bản khác của dự án
2. Công cụ và kỹ thuật
- Tổng quan toàn bộ việc tổ chức dự án
- Phân tích độ lệch,
- Phân tích xu thế
- Phân tích giá trị tăng thêm
- Công cụ và kỹ thuật phân phối thông
tin
3. Đầu ra
- Các báo cáo đánh giá
- Đề nghị thay đổi

Kết thúc dự án về mặt hành
chính

1. Đầu vào
- Các tài liệu đánh giá dự án
- Tài liệu về sản phẩm dự án

3. Đầu ra
- Các cơ hội đe dọa, chống lại rủi ro
- Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro

Kiểm soát việc đối phó rủi ro

1. Đầu vào
- Kế hoạch quản lý rủi ro
- Các sự kiện rủi ro đã co
- Các sự kiện rủi ro đã xác định
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phát triển thêm các biện pháp chống rủi ro
3. Đẩu ra
- Hoạt động hiệu chỉnh
- Cập nhật bổ sung kế hoạch quản lý
Nhận diện

1. Đầu vào
- Các đầu ra kế hoạch khác
- Thông tin của dự án tương tự
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ thuật nảy ý nghĩ (Brainstomy)
- Phân tích nhân - quả
- Phỏng vấn
3. Đầu ra
- Các nguồn rủi ro
- Các sự kiện sinh ra rủi ro
- Đầu vào của các quy trình khác
Biện pháp đối phó rủi ro


- Các kế hoạch đàu ra khác
2. Công cụ và kỹ thuật
- Các tiêu chuẩn
- Đánh giá của chuyên gia
3. Đẩu ra
- Tài liệu mua hàng
- Các chỉ tiêu đánh giá
- Cập nhật lại bảng kê công
việc

Phân tích các nhà bán
hàng

1. Đẩu vào
- Tài liệu hàng mua
- Danh mục các nhà bán
hàng
2. Công cụ và kỹ thuật
- Đấu thầu
- Quảng cáo mua hàng
3. Đầu ra
- Kế hoạch đề xuất

Quản lý hợp đồng

1. Đầu vào
- Kết quả công việc
- Các yêu cầu thay đổi
- Hóa đơn bán hàng
2. Công cụ và kỹ thuật

- Lựa chọn dạng hợp đồng
3. Đẩu ra
- Kế hoạch mua hàng
- Bản kê công việc
Lựa chọn nguồn hàng

1. Đầu vào
- Kế hoạch đã đề xuất
- Các chỉ tiêu đánh giá
- Chiến lược tổ chức thực
hiện dự án
2. Công cụ và kỹ thuật
- Thương thảo hợp đồng
- Hệ thống thanh toán
- Các tính toán độc lập
3. Đẩu ra
- Hợp đồng
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 21
II. QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1. Tổng quan về dự án xây dựng
1.1. Khái niệm
Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao
gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tinh
của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một
thời kỳ nhất đinh. Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực
lượng tham gia chế tạo sản phảm chủ yếu: các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận
thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết
bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức
dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

thậm chí cả các điều kiện tự nhiên - xã hội v.v… Những phần tử riêng của dự án
có thể được sử dụng vừa như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như bên
ngoài của chính nó, chẳng hạn, một đơn vị xây lắp chuyên ngành đồng thời có thể
thực hiện công việc của một vài dự án khác nhau.
Khởi đầu dự án xây dựng có thể được tính từ thời điểm xuất vốn đầu tư để
thực hiện công trình. Tuy nhiên trước đó người ta có thể còn phải chờ đợi, cân
nhắc các phương án và lựa chọn chúng, nhưng dù sao thì dự án vẫn tồn tại một
cách trừu tượng cho đến khi hiện diện một quá trình thực thi thực tế.
Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công tình đưa vào
sử dụng và vận hành sản xuất ra sản phẩm đạt công suất thiết kế. Trong điều kiện
thị trường, chủ đầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng, mà điều
chính yếu là kết quả từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợi nhuận như
thế nào sau khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, chủ đầu tư xem
sự vận hành của công trình trong tương quan với những mục đích kinh doanh của
mình. Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí
trong toàn bộ dự án. Thật vậy, khoản chi phí trực tiếp cho quá trình vận hành công
trình có thể giảm đáng kể do việc tăng chi phí ban đầu ở giai đoạn xây dựng.
Thí dụ: Khi sử dụng vật liệu bao che công trình cách nhiệt tốt, mặc dù có thể
làm tăng chi phí ban đầu, nhưng lại giảm đáng kể mức độ tiêu hao năng lượng để
điều hòa nhiệt độ trong suốt quá trình sản xuất.
Trong thành phần của bước thực hiện dự án, việc lựa chọn công ty tư vấn và
nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng. Thật vậy, trong bước thực hiện
các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nẩy sinh nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ
thuật lẫn tài chính và có thể làm sai lệch tiến độ. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, biện
pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án, chính là khả năng phối hợp
tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc ngay từ thời điểm đầu
tiên đến khi kết thúc công trình. Những dự án được xem là thành công, chỉ khi
tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư (trong dự án
khả thi) và thời gian thực hiện phải tương úng với hạn định trong kế hoạch.
1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng

thuật và quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng
kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có
thể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn
hóa trong từng giai đoạn phát triển một đất nước.
Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ bao che không trực tiếp tác
động tới đối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này đòi
hỏi người thiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng
hợp lý, tiết kiệm.
2. Quản lý dự án xây dựng
2.1. Khái niệm
Quản lý đầu tư trong xây dựng là tập hợp những tác động của nhà nước, chủ
đầu tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu tư xây
dựng đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng để đạt
được mục tiêu đầu tư đã xác định.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 24
2.2. Nội dung quản lý dự án xây dựng.
- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư
- Quản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế
kỹ thuật xây dựng công trình.
- Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình.
- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng
công trình.
- Quản lý về cấp phép xây dựng công trình
- Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Quản lý môi trường xây dựng
- Quản lý bảo hành công trình xây dựng.
3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Đặc điểm tình hình:
Nền kinh tế nước ta vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng cao, tạo điều kiện thuận
lợi cho đầu tư xây dựng CSHT GTVT phát triển. Nhà nước ban hành nhiều cơ chế
chính sách tạo tiền đề cho việc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại bộ máy,
giải phóng năng lực sản xuất và mở rộng các hình thức huy động vốn. Chính phủ
tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nhằm làm tăng
năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải. Ngoài việc tập trung tăng thêm vốn đầu tư
cho giao thông vận tải từ các nguồn đặc biệt, vay tín dụng ưu đãi, phát hành trái
phiếu chính phủ, chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời những
khó khăn vướng mắc lớn như trả nợ khối lượng hoàn thành, ứng trước vốn kế
hoạch, tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp… giao trách nhiệm
đến cho các địa phương trong công tác bảo vệ hành lang đường bộ, an toàn giao
thông, giải phóng mặt bằng… Quốc hội, Chính phủ đã có các nghị quyết về chống
đầu tư dàn trải, chống thất thoát, nợ đọng trong xây dựng cơ bản. Tuy vậy thời
gian qua ngành giao thông vận tải cũng gặp nhiều khó khăn. Mặc dù nhà nước
tăng vốn đầu tư nhưng các dự án trong nước vẫn thiếu vốn nghiêm trọng. Nhiều
dự án dở dang phải tạm đình hoãn, các dự án quan trọng, cấp bách không có vốn
để triển khai.
2. Thành tựu đạt được trong 5 năm
- Vốn đầu tư thực hiện: Trong 5 năm tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
ngành giao thông vận tải được giao 65.028 tỷ đồng trong đó:
+ Bộ giao thông vận tải được giao trực tiếp 61.734 tỷ gồm: vốn ngân sách
13.190 tỷ; vốn ODA 15.777 tỷ; vốn tín dụng ưu đãi 7.062 tỷ; vốn đặc biệt 5.122
tỷ; vốn trái phiếu chính phủ 18.619 tỷ; vốn doanh nghiệp từ các hình thức đầu tư
BT, BOT 2.001 tỷ.
- Khối lượng chủ yếu hoàn thành
+ Đường bộ: Cơ bản đã nâng cấp cải tạo xong hệ thống trục dọc gồm Quốc lộ
1 từ Lạng Sơn  Cần Thơ cùng với các cầu lớn và hầm Hải Vân, đường Hồ Chí
Minh. Hệ thống Quốc lộ hướng tâm tới các đô thị lớn Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
cũng đã được hoàn thành gồm: Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, Quốc lộ 2, đoạn Quốc lộ 18

cánh cảng hàng không Côn Sơn( Bà Rịa - Vũng Tàu), nhà ga và đường cất hạ cánh
các cảng hàng không Vinh, Điện Biên Phủ, Pleiku…
+ Năng lực tăng thêm: Trong 5 năm qua có 10.080km đường bộ được nâng
cấp cải tạo và xây dựng mới, xây dựng mới 112.148md cầu và 7.21md hầm đường
+ Giao thông đô thị: Hoàn thành các nút giao thông Nam Thăng Long,
Chương Dương, Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, triển khai dự án phát triển giao thông
đô thị Hà Nội, cầu hầm Thủ Thiêm và đường Đông - Tây thành phố Hồ Chí Minh,
triển khai xây dựng một số cầu qua sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai; Cầu Vĩnh Tuy,
Cầu Thanh trì qua sông Hồng.

Trích đoạn Một số dự án không có qui hoạch hoặc qui hoạch chất lượng thấp, khảo sát thiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình lớn, trong quá trình th Trong những năm qua, mặc dù đã có một số tiến bộ nhưng tình trạng đầu tư dàn trải trong bố trí kế hoạch của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành Hiện tượng chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu khá phổ biến đối với các địa phương và các dự án nhóm B,C; Nhiều dự án đấu thầu nhưng hiệu quả Theo các chi cục thuế, đến thời điểm thanh tra (tháng 102004) nhiều
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status