Đề tài : QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM doc - Pdf 21


ĐỀ TÀI

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Việt Dũng
Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

3
Chương I

LÝ LUẬN CHUNG

Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi dự
án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu
của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những
s
ản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác
.
1.2.
Đặc trưng cơ bản của dự án.

-
Dự án có mục đích, kết quả xác định. Tất cả các dự án đều phải có kết quả
được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện
đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính
tr
ị. Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện. Mỗi
nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của
các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án. Nói cách khác, dự án là
một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để
thực hiệnvà quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về
th
ời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.

-
D
ự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là
m
ột sự s
áng t
ạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn:

í
dụ: với các dự án đầu
tư xây dựng
CSHT GTVT
giai đoạn xác định dự án và chuẩn bị đầu tư cần các nhà
dự báo, lập quy hoạch, họ có các phiếu giao việc hoặc hợp đồng lập một quy
hoạch tổng thể giao thông vận tải vùng hoặc quy hoạch chi tiết giao thông vận tải
chuyên ngành. G
i
ai đo
ạn chuẩn bị đầu tư: trước hết cần các tư vấn thiết kế, chuyên
gia d
ự báo, chuyên gia phân tích kinh tế
-
xã hội… Còn giai đoạn thực hiện dự
án
đòi hỏi các nhà kế hoạch phải xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án, các
nhà thiết kế kỹ thuật và một số lượng lớn các nguồn lực đặc biệt là vật tư thiết bị.

-
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với
quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm
sản xuất h
à
ng lo
ạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem
lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay đê chắn lũ
Sông Thames
ở London
. Tuy

chú
ng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy
cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án.

-
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án
.
D
ự án nào cũng có sự tham gia của nhiều

bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu,
các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ
đ
ầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau. Giữa các bộ phận
quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nh
a
u và
cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nh
ư
ng mức độ tham gia của các bộ phận không
giống nhau. Tính chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không
d
ễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, định hướng

và mục tiêu
; (2) khó khăn
trong vi
ệc quản lý, điều phối nguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của
d

ính phức tạp và t
í
nh không thể dự báo được của môi trường dự án…

Ngoà
i các đặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số đặc trưng như:

+ Tính
gi
ới hạn về thời gian thực hiện. + Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: yêu cầu về tính năng của
sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, các
định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao…
Các ràng
buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án
.

Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

6
B

ển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết và
trư
ờng phái khác nhau: Trường phái cổ điển

(Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học

(Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép định lượng
,
t
rường phái hiện đại

Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp
quản lý dự án là (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản
xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) kiến thức
của con người

(hi
ểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càng tăng.

Các phương pháp quản lý mới hiện nay:

-
Quản lý chất lượng tổng thể
(Total quality management)
-
Đúng thời gian
(Just in time)
-
Kỹ thuật cạnh tranh
(Comcurent engineering)

ống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.

Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

7
Điều phối thực hiệ
n.
Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ
d
ự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc
)
, trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực
và thiết bị phù hợp.

Giám sát
là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án
giữa kỳ cuối

và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến

y
ếu tố thời gian

S: phạm vi dự án

L
ập kế hoạch

· Thi
ết
l
ập
m
ục
ti
êu
·
D

tính ngu
ồn
l
ực

· Xây d
ựng
k
ế
ho
ạch

trí ti
ến

độ
th
ời
gian
· Phân ph
ối
ngu
ồn
l
ực

·
Ph
ối
h
ợp
các ho
ạt

động

· Khuy
ế
n khích
động
viên
Q

ản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục
ti
êu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia
trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả
các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án. Nếu công việc dự án diễn ra
theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, kế hoạch thực
thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý
d
ự án. Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu
đến khi kết thúc dự án. Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một
mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các
mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng
đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác.

Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc nhất
định. Bảng 1 trình bày các tình huống đánh đổi. Tình huống A và B là những tình
huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án. Theo tình huống A, tại một thời
điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống B, có hai mục tiêu cố
định còn các mục tiêu khác thay đổi. Tình huống C là trường hợp tuyệt đối. Cả ba
m
ục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi hoặc cả ba mục tiêu cùng thay đổi
nên c
ũng không cần phải đánh đổi.

Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Thay đổi

Cố định

Cố địnhA3
Thay đổi

Thay đổi

Cố địnhB1
Cố định

Cố định

Thay đổi

B
B2
Cố định

Thay đổi

Cố định


ản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách
t
ốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản. Dù phải
đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết
hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.3.

K
ết quả

Kết quả mong muốn

Mục tiêu

c
ộng hợp
Chi phí

Chi phí

- Q
uan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức.
Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng. Người
đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án
,
là những người có trách
Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

10
nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực
hiện thắng lợi mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn
về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật.

2.1.4.
M ột số điểm khác nhau cơ bản giữa quản lý dự án với quản lý quá trình
sản xuất liên tục của doanh nghiệp

Quản lý rủi ro một cách thường xuyên. Quản lý dự án thường phải đối phó với
nhiều rủi ro có độ bất định cao trong công tác lập kế hoạch, dự t
ính
chi phí, dự
đoán sự thay đổi công nghê, sự thay đổi cơ cấu tổ chức… Do vậy, quản lý dự án
nhất thiết phải đặc biệt chú trong công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các kế

Một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ được
sản xuất trong một thời kỳ (sản xuất hàng
lo
ạt)

·
Thời gian tồn tại của các công ty, doanh
nghiệp lâu dài

·
Các số liệu thống kê sẵn có và hữu ích đối
với việc ra quyết định

· Không
quá tốn kém khi chuộc lại lỗi lầm

·
Tổ chức theo tổ nhóm là hình thức phổ biến

·

Trách nhiệm rõ ràng và được điều chỉnh qua
thời gian

·
Môi trường làm việc tương đối ổn địnhQuản lý dự án


Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy thuộc
vào tính chất của từng dự án

·
Môi trường làm việc thường xuyên thay đổiHình 1.
4.
Những khác nhau cơ bản giữa quản lý sản xuất theo dòng và
hoạt động phát triển dự án

Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

11
2.
2.
Nội dung của quản lý dự án2.2.1.
Quản lý kế hoạch dự án



·
Xác định phạm vi

·
Lập kế hoạch

·
Qu
ản lý thay đổi
ph
ạm vi

Quản lý thời gian

·
Xác định công
việc

·
Dự tính thời gian

·
Quản lý tiến độ

Quản lý chi phí

·

Lập kế hoạch nguồn

Lập kế hoạch nhân
lực, tiền lương

·

Tuyển dụng, đào
tạo

·
Phát triển nhó
m
Quản lý thông tin

·

Lập kế hoạch quản lý
thông tin
·
Xây dựng kênh và
phan phối thông tin

·
Báo cáo tiến độ

Qu
ản lý hoạt động
cung
ứng, mua bán

·


Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

12

2.2.2. Q
uản lý phạm vi dự án

Quản lý phạm vi dự án b
a
o gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự án
bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất sắc.

-
Phạm vi của sản phẩm:

Các đặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có
.
-
Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm có các đặc tính
và chức năng đã được xác định
.
Quản lý sự hòa nhập

Thực hiện kế hoạch dự án



-
Các thủ tục về mặt tổ chức

3. Đ
ầu ra

-
Kết quả công việc

-
Những yêu cầu thay đổi
Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi1. Đầu vào

-
Kế hoạch dự án

-
Báo cáo thực hiện

-
Yêu cầu thay đổi

2. Công cụ và kỹ thuật


Phát triển kế hoạch1. Đầu vào

-
Đầu ra của kế hoạch khác

-
Thông tin của các dự án
tương tự

-
Chiến lược tổ chức thực
hiện

-
Những yếu tố hạn chế

-
Nh
ững giả định

2. Công c
ụ, kỹ thuật

-
Phương pháp l
ập kế hoạch Lập kế hoạch phạm vi1.
Đầu vào

-
Mô tả sản phẩm.

-
Quyết định thực hiện dự án.

-
Những yếu tố hạn chế.

-
Những giả định.

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Phân tích sản phẩm.

- Phân tích C
hi phí/Lợi ích

-
Những yếu tố hạn chế

-
Những giả định

-
Đầu ra các kế hoạch khác

- Các th
ông tin của dự án
tương tự

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Cấu trúc phân chia dự án
tương tự trước đây

-
Phương pháp phân chia dự
án
3
.
Đầu ra

-

Cấu trúc phân chia dự án

3
.
Đ
ầu ra

-
Những thay đổi về phạm vi của dự án.

-
Chương trình hoạt động .

- Bài
học kinh nghiệm.

Quản lý phạm vi

Khởi đẩu1. Đ

u vào
-
Mô tả sản phảm.

-
Hoạch định chiến lược.

-
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án.

Ki
ểm tra phạm vi1.
Đầu vào

-
Kết quả của công việc.

-
Hồ sơ sản phẩm.

2.
Công cụ kỹ thuật

- Thanh tra.
3.
Đẩu ra

-
Chấp nhận chính thức.

Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy


ự thực hiện công việc
d
ự án bắt buộc.

-
Các nhân t
ố tác động bên
ngoài.

-
Các y
ếu tố ràng buộc, giả
đ
ịnh

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Phương pháp sơ đồ mạng
nut (AON).
-
Phương pháp sơ đồ mạng
AOA.
3
.
Đầu ra-


-
Thông tin c
ủa dự án trước.

2
.
Công cụ và kỹ thuật

-
Đánh giá c
ủa chuyên gia.

-
Đánh giá tong thể. Phương
pháp tính toán th
ời gian thực
hi
ện.

3. Đầu ra

-
Ứoc tính thời gian thực hiện
ho
ạt động.

-
Cập nhật danh mục hoạt động


Đầu ra

-
C
ập nhật lịch thực hiện công việc,
đi
ều chỉnh các hoạt động

-
Các bài học kinh nghiệm.

Xác định các hoạt động1.
Đầu vào

-
Cấu trúc phân chia dự án

-
Báo cáo v
ề phạm vi của dự
án.

-Các
thông tin c
ủa dự án
tương tự.


chia d
ự án.

Xây dựng lịch làm việc1.
Đầu vào

-
Sơ đ
ồ mạng của dự án.

-

Ước tính thời gian thực hiện từng công
việc, lịch chọn.

-

Yêu cầu về nguồn, Mô tả nguồn.

-
Nh
ững yếu tố hạn chế, giả định.

2.
Công cụ và kỹ thuật

- Phân tích

Quản lý chi phí

Quản lý chi phí bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằn dự án được
hoàn thành với kinh phí đã đựợc phê duyệt. Chi phí của dự án quyết định bởi chi
phí các ngu
ồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
.

Quản lý chi phíƯớc tính chi phí1
.
Đ
ầu vào

-
Cấu trúc phân chia công việc

-
Các nguồn đòi hỏi.

- Đơn giá, ư
ớc tính thời gian cho từng công


1.
Đầu và
o
-
Ước tính chi phí.

-
C
ấu trúc phân chia công việc.

-
Lịch thực hiện dự án.

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Công cụ và kỹ thuật ước tính chi phí

3.
Đầu ra

-
Chi phí cơ sở (chi phí kế hoạch ban
đầu)

Kiểm soát chi phí

- Tính toán
l
ại ngân sách,

-
Uớc tính tổng chi phí dự án
Lập kế hoạch nhân lực1.
Đầu vào

-
Cấu trúc phân chia công việc.

-
Thông tin tương t
ự dự án trước.

-
Giới hạn phạm vi

-
Mô t

c

:
Nguy

n Việt Dũng

16
2.
2.5.
Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án sẽ
thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại)
.
Nó ba
o g
ồm toàn
b
ộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất
lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này
bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng.

lượng

3.
Đầu ra

C
ải tiến chất lượngKi
ểm tra chất lượng1.
Đ
ầu vào

-
Kế hoạch quản lý chất
lượng

-
Xác định các chỉ tiêu vận
hành
-
Danh mục các tiêu chuẩn
nghiệm thu

2.
Công cụ kỹ thuật

.
Đ
ầu vào

-
Mô tả sản phẩm

-
Các tiêu chuẩn và quy
định

-
Quy trình đầu ra khác

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Phân tích chi phí/ lợi ích

-
Các tiêu chuẩn

-
Kinh nghiệm

3.
Đầu ra

-

a
o gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả
nhất việc sử dụng nhân lựuc tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự
án: Nhà tài tr
ợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia…

Quản lý nguồn nhân lực

Tuy
ển
nhân viên

1. Đầu vào

-
Mô t
ả nhóm nhân lực



-
Nhân l
ực của dự án

-
Kế hoạch dự án

-
K
ế hoạch quản lý nhân lực

-
Các báo cáo sử dụng nhân
lực

-
Ý kiến nhận xét từ bên ngoài

2. Công cụ và kỹ thuật

-
Kỹ năng quản lý tổng hợp

-
S
ắp xếp, đào tạo

3. Đầu ra


ộc

2. Công c
ụ và kỹ thuật

-
Các d
ự án tương tự

-
Tài liệu hướng dẫn

-
Lý thuy
ết tổ chức

-
Phân tích của các bên liên
quan
3. Đ
ẩu ra

-
K
ế hoạch quản lý nhân lực

-
Sơ đồ chi tiết

-

Quản lý thông tin

Kế hoạch liên quan của dự án1.
Đầu vào

-
Nhu cầu thị trường đòi hỏi

-
Công nghệ thông tin, các ràng
buộc

-
Các giả định

2
.
Công c
ụ và kỹ thuật

-
Phân tích các bên liên quan
3
.

Hệ thống phân phối thông tin

3
.
Đ
ầu ra

-
Hồ sơ của dự á
n

Báo cáo đánh giá1.
Đ
ầu vào

-
K
ế hoạch dự án, kết quả công việc

-
Các biên bản khác của dự án

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Tổng quan toàn bộ việc tổ chức dự án


-
Các tài liệu đánh giá dự án

-
Tài liệu về sản phẩm dự án

2
.
Công c
ụ và kỹ thuật

-
Công cụ, kỹ thuật báo cáo đánh
giá thực hiệ dự án

3.
Đầu ra

-
Biên bản nghiệm thu thực hiệ
n
-
Bài học kinh nghiệmQ
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

s
ự chấp nhận rủi ro của các bên

-
Các nguồn rủi ro, các sụ kiên sinh ra rủi ro

-
Ư
ớc tính chi phí, ước tính thời gian

2. Công c
ụ và kỹ thuật

-
Giá tr
ị tiền tệ mong đợi

-
Tổng kết thống kê

-
Cây quy
ết định

-
Đánh giá của chuyên gia

3. Đầu ra

-

Phát tri
ển thêm các biện pháp chống rủi ro

3
.
Đẩu ra

-
Ho
ạt động hiệu chỉnh

-
Cập nhật bổ sung kế hoạch quản lý

Nhận diện1. Đầu vào

-
Các đầu ra kế hoạch khác

-
Thông tin của dự án tương tự

2. Công c
ụ và kỹ thuật

-
Kỹ thuật nảy ý nghĩ (Brainstomy)

Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro

2
.
Công cụ và kỹ thuật

-
Mua hàng hóa dịch vụ

-
Kế hạch hạn mức

-
Phòng ngừa, mua bảo hiểm

3. Đ
ầu ra

-
Kế hoạch quản lý rủi ro

-
Đầu vào các quyết định

-
Kế hoạch hạn chế rủi ro

-
Hợp đồng cam kết


1.
Đầu vào

-
B
ản kê công việc

-
Các kế hoạch đàu ra khác

2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Các tiêu chuẩn

-
Đánh giá c
ủa chuyên gia

3. Đẩu ra

-
Tài li
ệu mua hàng

-
Các chỉ tiêu đánh giá

-

3.
Đầu ra

-
Kế

hoạch đề xuấtQu
ản lý hợp đồng1.
Đầu vào

-
Kết quả công việc

-
Các yêu c
ầu thay đổi

-
Hóa đơn bán hàng
2.
Công cụ và kỹ thuật

-
Hệ thống kiểm tra thay đổi

-
Kiểm kê, kế toán mua
hàng

3.
Đầu ra

-
D
ữ liệu hợp đồng

-
Biên bản nghiệm thu
t
hanh lý h
ợp đồngK
ế hoạch mua hàng1
.
Đầu vào

-
Mổ tả sản phẩm

-

.
Đầu vào

-
Kế hoạch đã đề xuất

-
Các chỉ tiêu đánh giá

-
Chiến lược tổ chức thực
hiện dự án

2.
Công c
ụ và kỹ thuật

-
Thương thảo hợp đồng

-
Hệ thống thanh toán

-
Các tính toán độc lập

3
.
Đ
ẩu ra

thầu xây lắp
,
các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết
bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng
,
các doanh nghi
ệp cung ứng
,
các t
ổ chức
d
ịch vụ ngân hàng và tài chính
,
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

1.2. Bản chất của các dự án xây dựngDự án xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính: một mặt dự án xây dựng là tập
hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch
tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công v.v… được giải quyết đối
v
ới công trình xây dựng; mặt khác, đây là môi trường hoạt động phù hợp với
những mục đính đã được đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng
đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu đang sản
xuất.

Tóm lại, dự án xây dựng được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng tạo
hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, hệ thống sản xuất,
công ngh

Nguy

n Việt Dũng

22
Dự án xây dựng không phải tồn tại một cách ổn định cứ
ng. Hà
ng loạt những
phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân,
chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động
s
ản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật,
th
ậm chí cả các điều kiện tự nhiên
-
xã hội v.v… Những phần tử riêng của dự án
có thể được sử dụng vừa như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như bên
ngoài của chính nó, chẳng hạn, một đơn vị xây lắp chuyên ngành đồng thời có thể
thực hiện công việc của một vài dự án khác nhau.

Kh
ởi đầu dự án xây dựng có thể được tính từ thời điểm xuất vốn đầu tư để
th
ực hiện công trình. Tuy nhiên trước đó người ta có thể còn phải chờ đợi, cân
nhắc các phương án và lựa chọn chúng, nhưng dù sao thì dự án vẫn tồn tại một
cách tr

u tượng cho đến khi hiện diện một quá trình thực thi thực tế.

Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công tình đưa vào

phải tương úng với hạn định trong kế hoạch.

1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng

Ng
à
nh xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũn
g
có ở các
ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng,
vì thế cần được nghiên cứu riêng. Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bản chất
tự nhiên của sản phẩm, cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng;
những nhân tố quyết định nhu cầu; phương thức xác định giá cả. Những đặc điểm
Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

23
sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản
lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây

dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngành
khác. S
ản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh
thư

Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu
tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình.

Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên, do
đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt
công trình.

Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa
-
nghệ
thuật và quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng
kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có
thể nói sản phẩm xây dựng phản án
h
trình
độ kinh tế khoa học
-
k
ỹ thuật và văn
hóa trong t
ừng giai đoạn phát triển một đất nước.

S
ản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu n
â
ng đỡ bao che không trực tiếp tác
động tới đối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này đòi
hỏi người thiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng
h
ợp lý, tiết kiệm.

ản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế
kỹ thuật xây dựng công trình.

-
Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình.

-
Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng
công trình.

-
Quản lý về cấp phép xây dựng công trình

-
Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

-
Quản lý thi công xây dựng công trình

-
Quản lý khối lượng thi công xây dựng

-
Qu
ản lý môi trường xây dựng

-
Qu
ản lý bảo hành công trình xây dựng.


ật.

-
Đ
ối với dự án sử dụng vốn khác kể cả vốn tư nhân: Chủ đầu tư quyết định
hình th
ức đầu tư và nội dung quản lý dự án. Riêng trường hợp dự án sử dụng vốn
h
ỗn hợp từ nhiều nguồn vốn thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản
lý ho
ặc quản lý theo quy định đối với loại nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong
t
ổng mức đầu tư của dự án.

Q
UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
:
Nguy

n Việt Dũng

25
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DƯ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT
GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM I.

để triển khai
.
2. Thành t
ựu đạt được trong 5 năm

-
Vốn đầu tư thực hiện: Trong 5 năm tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
ngành giao thông vận tải được giao 65.028 tỷ
đ
ồng trong đó:

+
Bộ giao thông vận tải được giao trực tiếp 61.734 tỷ gồm: vốn ngân sách

13.190 tỷ; vốn ODA 15.777 tỷ; vốn tín dụng ưu đãi
7
.062 tỷ; vốn đặc biệt 5.122
tỷ; vốn trái phiếu chính phủ 18.619 tỷ
;
v
ốn doanh nghiệp từ các hình thức đầu tư
BT, BOT 2.001 t
ỷ.

-
Khối lượng chủ yếu hoàn thành

+ Đường bộ: Cơ bản đã nâng cấp cải tạo x
o
ng hệ thống trục dọc gồm Quốc lộ

đường sắt
,
khôi phục 19 cầu trên tuyến đường sắt Thống
N
hất, 4 hầm qua đèo Hải
Vân và từng bước nâng cấp các tuyến đường sắt chủ yếu, nâng cao năng lực, đảm
bảo an toàn và đã rút ngắn thời gian chạy tàu trên những tuyến đường quan trọng:
tuyến Hà Nội
-
Hồ Chí Minh từ 32h xuống còn 29h, Hà Nội
-
Hải Phòng từ 3h
xuống 2h, Hà Nội
-
Lào Cai t
ừ 10h
-
5h, Hà N
ội
-
Đ
ồng Đăng từ 7h

- 5h.
+ Cảng biển: Đã ký hiệp định và triển khai xây dựng cảng lớn Cái Mép
-
Thị
Vải phục vụ di dời cảng Sải Gòn. Hoàn thành nâng cấp cảng Cần Thơ để phát
triển giao thông vận tải phục vụ phát triển kinh tế
-

ảng hàng không Cam Ranh, nhà ga Cảng h
à
ng không Phú Bài…, đường cất hạ
cánh cảng hàng không Côn Sơn( Bà Rịa
-
Vũng Tàu), nhà ga và đường cất hạ cánh
các cảng hàng không Vinh, Điện Biên Phủ, Pleiku…

+
Năng lực tăng thêm
: Trong
5 năm qua có 10.080km đường bộ được nâng
cấp cải tạo và xây dựng mới, xây dựng mới 112.148md cầu và 7.21md hầm đường

+
Giao thông đô thị
: Hoàn thành các nút giao thông Nam Thăng Long,
Chương Dương, Ng
ã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, triển khai dự án phát triển giao
thông
đô thị Hà Nội, cầu hầm
T
hủ Thiêm và đường Đông
-
Tây thành phố Hồ Chí Minh,
triển khai xây dựng một số cầu qua sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai
;
Cầu Vĩnh Tuy,
Cầu Thanh trì qua sông Hồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status