LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao năng
lực quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
khai thác công trình thủy lợi Nam Đuống” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu của mình!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Én
i
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn cụ thể, tận tình của cán bộ hướng dẫn Phó
Giáo Sư Tiến sĩ Đồng Kim Hạnh trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ thường xuyên của các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy
lợi, Khoa Đào tạo sau đại học, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của khoa Công trình trong
quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy, cô trong Hội đồng khoa học đã tham gia đóng góp
ý kiến quý báu cho bản luận văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn đến những người thân trong gia đình, các nhà khoa học, các
bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV KTCTTL
Nam Đuống nơi tôi công tác đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
ii
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ...............................................................................................................25
Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ................................ 25
iii
2.1.1 Chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ......................................... 25
2.1.2 Quy trình quản lý dự án ........................................................................................ 27
2.1.3 Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 30
2.1.4 Các văn bản pháp quy quy định về quản lý ......................................................... 30
Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ......................................... 33
2.2.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án ......................................... 33
2.2.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án .................................................................. 36
2.2.3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực ................................................................................................................ 37
2.2.4 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án .................................................... 37
Năng lực quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ............................ 38
2.3.1 Năng lực nhân sự và quản trị nhân lực ................................................................. 38
2.3.2 Năng lực lập kế hoạch dự án ................................................................................ 38
2.3.3 Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng ............................................... 38
2.3.4 Năng lực quản lý thời gian dự án ......................................................................... 39
2.3.5 Năng lực quản lý chi phí dự án ............................................................................ 39
2.3.6 Năng lực quản lý chất lượng ................................................................................ 40
2.3.7 Năng lực về cơ sở vật chất và trang thiết bị ......................................................... 40
Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ........................................... 40
Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện nay ................................ 41
2.5.1 Quản lý phạm vi, kế hoạch ................................................................................... 41
2.5.2 Quản lý về mặt thời gian ...................................................................................... 41
2.5.3 Quản lý dự án về chi phí và khối lượng ............................................................... 42
2.5.4 Quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng công trình ................................. 43
nhiệm vụ ........................................................................................................................ 77
3.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thông tin và phối hợp với các bên liên quan
.......................................................................................................................................79
3.4.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng ................80
3.4.6 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thời gian dự án ..........................................81
3.4.7 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí dự án .............................................82
3.4.8 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng .................................................83
Kết luận chương 3 .........................................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................88
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Công trình thủy điện Lai Châu ....................................................................... 18
Hình 1.2 Dự án xây dựng trạm bơm Phú Mỹ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ..... 19
Hình 1.3 Công trình cải tạo nâng cấp sông Ngũ Huyện Khê ........................................ 20
Hình 1.4 Tam giác mục tiêu và chủ thể tham gia.......................................................... 21
Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện dự án đầu tư ............................................... 28
Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện trình tự thực hiện dự án đầu tư nhóm B, C ............................ 29
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý .................................................................... 30
Hình 2.4 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ................................................... 34
Hình 2.5 Sơ đồ CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án .............................. 36
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống ......................... 46
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện các dự án thực hiện năm 2016 ............................................ 50
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện các dự án thực hiện năm 2017 ............................................ 52
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu ....................................... 61
vi
CTXD
: Công trình xây dựng
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng
KHĐT
: Kế hoạch và Đầu tư
QLDA
: Quản lý dự án
QH
: Quốc hội
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
NQ
: Nghị quyết
QĐ
DAĐT
: Dự án đầu tư
ATLĐ
: An toàn lao động
VSMT
: Vệ sinh môi trường
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Bắc Ninh có 3 con sông lớn chảy qua là sông Cầu dài 70km, sông Đuống 39km, và
sông Thái Bình 17 km. Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống với nhiệm vụ
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, vận hành hệ thống tưới, tiêu nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp, cung cấp nước tưới tiêu cho dân sinh và các ngành kinh tế trên địa
bàn hệ thổng thủy nông Nam Đuống với 3 huyện phía Nam sông Đuống là Thuận
Thành, Gia Bình, Lương Tài và một số xã thuộc tỉnh ngoài như: Hải Dương, Hưng
Yên, Hà Nội với diện tích tưới tiêu hàng năm xấp xỉ 40.000 ha. Đây chính là chức
năng, nhiệm vụ chính trị của Doanh nghiệp được nhà nước giao cho.
Các công trình thủy lợi đã xây dựng của hệ thống Nam Đuống có công suất thiết kế
đảm bảo tưới được hết diện tích canh tác của hệ thống. Tuy nhiên hiện nay hiện tượng
thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt ở các vùng cao, vùng xa, cuối các kênh
tưới của trạm bơm tưới lớn.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình thuộc BQL phụ trách.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các dự án đầu tư xây
dựng công trình do BQL thuộc Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết thông qua các công trình thực tế của Ban quản lý dự
án tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống, qua đó phân tích các tồn tại và đề
xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý để đạt được các mục tiêu đề ra. Các văn
bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Các phương pháp nghiên cứu:
Phương phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;
2
Phương pháp thống kê;
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với cô hướng dẫn và các chuyên gia có kinh
nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất;
Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt
ra.
5. Các kết quả đạt được
Tổng quan được tình hình QLDA ĐTXD công trình hiện nay.
Tổng quan được cơ sở khoa học của công tác QLDA ĐTXD công trình.
Đánh giá được thực trạng về công tác QLDA ĐTXD của Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống.
Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLDA đầu tư xây dựng cho
Ban QLDA ĐTXD tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống.
3
4
giá trị lớn, cá biệt có Dự án nạo vét, xây kè, bảo tồn cảnh quan sông Sào Khê, tỉnh
Ninh Bình điều chỉnh tăng 36 lần (từ 72 tỷ đồng lên 2.595 tỷ đồng).
Một số dự án thực hiện đầu tư khi chưa có Báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ
sơ khảo sát còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác, chưa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và
quy trình thiết kế; thiết kế kỹ thuật chưa tuân thủ thiết kế cơ sở hoặc chưa sát với thực
tế dẫn đến phải điều chỉnh trong quá trình thi công tại nhiều dự án; phê duyệt dự toán
còn sai sót, có trường hợp tổng giá trị dự toán được duyệt vượt tổng mức đầu tư.
Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) của một số dự án chưa đầy đủ theo quy định; phê
duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu chưa đúng quy định; hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề
xuất) của một số nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu; quá trình
chấm thầu vẫn còn sai sót; áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định;
công tác thương thảo, ký kết hợp đồng chưa bảo đảm theo quy định, một số điều khoản
hợp đồng ký kết còn thiếu chặt chẽ gây thất thoát NSNN; tổ chức thi công trước khi
hợp đồng được ký kết chưa đúng quy định; phương án bồi thường còn sai sót, chưa sát
thực tế; bồi thường, hỗ trợ không đúng quy định; xây dựng khu tái định cư tập trung
vượt quy mô cần thiết gây lãng phí .
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình còn thiếu sót, không đầy đủ xảy ra tại hầu hết các
dự án; công tác giám sát thi công tại một số dự án không chặt chẽ theo quy định; tỷ lệ
dự án được kiểm tra, giám sát còn thấp; một số chủ đầu tư không thực hiện chế độ báo
cáo giám sát đầu tư, đặc biệt tại hạng mục công trình Cầu Ô Rô, tỉnh Cà Mau đã để
xảy ra sự cố sập cầu trong quá trình thi công; chất lượng thi công một số hạng mục
chưa đảm bảo, có hiện tượng xuống cấp, hư hỏng...
Tiến độ thực hiện tại một số dự án còn chậm so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm được
đưa vào sử dụng làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Công tác nghiệm thu, thanh toán tại hầu hết các dự án còn sai sót; còn tình trạng
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng chưa thi công hoặc không đúng thực
tế... qua kiểm toán 1.497 dự án, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị xử lý tài chính
năm so với phương án tài chính ban đầu và giảm giá trị đầu tư 1.467 tỷ đồng. Năm 2016
trở về trước, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm 107,4 năm của 27 dự án). Đồng
thời, qua kiểm toán kết quả tư vấn định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính
thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, Kiểm toán Nhà nước đã xác định tăng
giá trị thực tế vốn nhà nước 9.639 tỷ đồng, trong đó kiểm toán toàn diện 07 doanh
6
nghiệp xác định tăng 9.140 tỷ đồng và rà soát báo cáo của bảy doanh nghiệp tăng 499 tỷ
đồng. [1]
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu
pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ và tổ chức thực hiện dự án.
Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định, hàng loạt
phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân,
chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản
xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm
chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt được thực hiện trong
những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường
luôn thay đổi.
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc
rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan. Có thể ngày hoàn thành được ấn định
một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó
có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư. Mỗi dự án đều được khống chế
bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện,
nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự thành
công của Quản lý dự án (QLDA) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được
đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không? Quy mô của mỗi dự án là khác
Dự án ĐTXD công trình hạ tầng kỹ thuật.
Dự án ĐTXD công trình quốc phòng, an ninh.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức đầu tư.
8
Dự án đầu tư xây dựng công trình.
Dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo.
Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình.
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành,
quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án
đầu tư xây dựng.
Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp.
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình,
phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án.
Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan. [4]
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý phạm vi dự án.
Phạm vi là một danh sách tất cả những gì dự án phải làm (và cũng có thể là một danh
sách tất cả những điều mà dự án không phải làm). Dự án phải có một phạm vi được
viết ra rõ ràng nếu không dự án sẽ không bao giờ kết thúc.
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình liên quan đến việc xác định và kiểm
soát những gì thuộc hoặc không thuộc dự án. Nó đảm bảo đội dự án và những người
liên quan cùng hiểu biết về sản phẩm mà dự án tạo ra và quá trình mà đội dự án sẽ sử
dụng để tạo ra sản phẩm.
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm
hành ở cả ba giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng, tập trung vào các công việc:
10
khảo sát, thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành
công trình.
Quản lý tiến độ thực hiện.
Quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc
chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm việc xác định công việc
cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự
án.
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian
nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công
chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất
nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ và các mốc tiến độ trọng yếu đã được xác
định của toàn dự án. CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có
liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và
điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị
kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến các mốc tiến độ trọng yếu của dự án.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả của dự án
đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai
đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của nhà nước.
Quản lý chi phí là công việc tính các chi phí nguồn lực như: trang thiết bị, nguyên liệu,
con người và các chi phí hỗ trợ liên quan khác. Một khi chi phí đã được xác định, ngân
sách dự án sẽ được xác định và phải kiểm soát sao cho dự án luôn nằm trong phạm vị
ngân sách được duyệt và phù hợp với tiến độ của dự án.
Một số hoạt động quản lý chi phí dự án:
Kiểm soát việc xác định tổng mức đầu tư: đảm bảo tổng mức đầu tư tính đúng tính đủ,
12
Trong việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu. Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải bảo
đảm lựa chọn nhà thầu có giá thầu hợp lý (thấp hơn giá gói thầu được duyệt).
Giai đoạn thực hiện xây dựng: được xác định từ sau khi ký kết hợp đồng với nhà thầu
để thực hiện việc xây dựng công trình đến khi công trình được hoàn thành và thực hiện
quyết toán vốn đầu tư. Trong giai đoạn này, trong từng nội dung chi phí hoặc công
việc sau cần thực hiện, kiểm soát:
Trong việc thanh toán hợp đồng xây dựng. Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải đảm
bảo giá trị thanh toán hợp đồng (kể cả các khoản thanh toán do các yếu tố, phát sinh
hợp lý, nếu có) nằm trong giới hạn giá gói thầu hoặc không được vượt Kế hoạch chi
phí đã xác định.
Giai đoạn kết thúc dự án. Kiểm soát chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa, chi phí quản
lý và giá thu được khi dự án kết thúc. Yêu cầu việc kiểm soát chi phí phải đảm bảo các
chi phí đưa vào trong công tác vận hành, bảo trì sửa chữa đúng với yêu cầu, tính chất
của dự án và đảm bảo các chi phí đúng với quy định của nhà nước.
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng.
Quản lý an toàn lao động và vệ sinh mội trường là quá trình đảm bảo ATLĐ và VSMT
trong suốt thời gian thực hiện và khai thác dự án. Quản lý ATLĐ và VSMT bao gồm:
Kiểm tra theo dõi biện pháp thi công của các nhà thầu thi công trước và trong quá trình
thi công.
Xử lý nhà thầu không đảm bảo ATLĐ, VSMT.
Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ và VSMT.
Trách nhiệm của các bên trong quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình
trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên
thì phải được các bên thỏa thuận.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,
13
nhất với yêu cầu của gói thầu.
Đấu thầu nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công khai, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu
có năng lực tốt đáp ứng được các yêu của hồ sơ mời thầu, phù hợp với yêu cầu của gói
thầu.
Quản lý hợp đồng xây dựng:
Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ
chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thoả
thuận trong hợp đồng.
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao
gồm:
Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng.
Quản lý về chất lượng.
Quản lý khối lượng và giá hợp đồng.
Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. [5]
Quản lý rủi ro.
Dự án đầu tư xây dựng công trình thường tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro.
Quản lý rủi ro dự án là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử dụng các
phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro để có kế hoạch
đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro. Nó bao gồm việc tối đa hóa khả năng và kết
quả của các điều kiện thuận lợi và tối thiểu hóa khả năng và ảnh hưởng của những biến
cố gây bất lợi cho mục tiêu của dự án. Đây là một trong lĩnh vực quan trọng trong
quản lý dự án mà đôi khi vẫn bị những nhà quản lý lãng quên.
Quản lý rủi ro dự án bao gồm các bước: Nhận dạng và xác định những rủi ro có thể có
của dự án; đánh giá tác hại của từng rủi ro tác động đến dự án; xác định các bước hay
15
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá,
toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản
lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều
cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan. Do đó, công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp
hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nước ta trong thời gian tới.
Thực tiễn đó đã thúc đẩy ra đời một “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thực sự:
Quản lý dự án, một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá
nhân tham gia hoạt động tư vấn.
Cụ thể đối với công trình nhà máy thủy điện Lai Châu được xây dựng trên dòng
chính sông Đà tại thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu, Việt Nam. Dự
án được khởi công xây dựng vào ngày 05 tháng 01 năm 2011, hòa lưới 3 tổ máy tháng
11 năm 2016, khánh thành tháng 12 năm 2016, sớm hơn 1 năm so với chỉ tiêu Quốc
hội đề ra, có tổng mức đầu tư khoảng hơn 35.700 tỷ đồng, cung cấp cho quốc gia
lượng điện bình quân khoảng 4.670 triệu KWh/năm. Dự án do Tập đoàn Điện lực Việt
Nam làm Chủ đầu tư, nhà thầu thi công là Tập đoàn Sông Đà, Tổng công ty Lắp máy
Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng, Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn, đơn vị tư vấn giám sát là Phòng chuẩn bị sản xuất Lai châu - Công ty
thủy điện Sơn La. Trong quá trình thực hiện dự án, công tác quản lý chất lượng thi
công công trình luôn được thực hiện nghiêm chỉnh. Ngoài các phòng thí nghiệm của tổ
hợp nhà thầu thi công XDCT, còn có phòng thí nghiệm kiểm chứng của Ban QLDA.
Trong quá trình thi công dự án luôn có giám sát của Ban QLDA kết hợp với giám sát
thi công của Ban điều hành tổng thầu (Tổng Công ty Sông Đà) và các nhà thầu thành
viên. Để thi công nhanh chóng, hiệu quả, công ty Sông Đà đã điều động đến công
trường 3 xí nghiệp với tổng quân số khoảng 1.000 thợ với trên 600 người là kỹ sư kỹ
thuật, công nhân lái xe, lái máy, thợ sửa chữa bậc cao và trên 200 xe cơ giới, xe vận tải
nặng, thi công các phần việc chủ lực như san, ủi mặt bằng, bóc phủ mỏ đá, đào kênh
dẫn dòng, đào đắp đê quây, đồng thời khai thác đá tại mỏ cung cấp cho các trạm
nghiền phục vụ toàn công trường. Hình 1.1 cho ta thấy công trình nhà máy thủy điện
17