BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Nguyễn Thị Thanh Vân
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI CÁC
TỈNH MIỀN TRUNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà Nội – Tháng 6/2012
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý, các
cán bộ thuộc Khoa Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Thủy lợi đã tạo
điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường.
Tôi cũng cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao học 18KT11 đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian khóa học vừa qua.
Nhưng lời cảm ơn sau cùng xin dành cho những người thân trong gia
đình và bạn bè đã hết lòng quan tâm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để
tôi có thể hoàn thành được luân văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, Tháng 6/2012
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Vân LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu
tài liệu, kiến thức và kinh nghiệm làm việc với sự hỗ trợ hướng dẫn của
PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân – Trường Đại học Thủy lợi.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.
Chương 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ODA TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG 33
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh miền Trung 33
2.1.1. Vị trí địa hình 33
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên 34
2.1.3. Điều kiện dân sinh kinh tế 37
2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi dự án Thủy lợi
miền Trung 38
2.2.1. Thực trạng đầu tư tổng thể dự án thủy lợi miền Trung 38
2.2.2. Thực trạng đầu tư của các tiểu dự án thuộc dự án thủy lợi miền
Trung 41
2.3. Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi dự án
thủy lợi miền Trung 47
2.3.1. Cơ cấu tổ chức thực hiện 47
2.3.2. Thực trạng quản lý dự án 49
2.4. Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý dự
án thủy lợi miền Trung 55
2.4.1. Những kết quả đạt được 55
2.4.2. Những hạn chế, tồn tại 58
2.4.3. Nguyên nhân 59
Kết luận chương 2 62 Chương 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG 63
3.1. Tổng thể thực hiện quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
dự án thủy lợi miền Trung 63
ADB Asian Development Bank / Ngân hàng phát triển châu Á
AFD
L'Agence Française de Développement
Cơ quan phát triển Pháp
CPMU
Central Project Management Unit
Ban quản lý dự án trung ương
CPO
Central Project Office
Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi
DWR Departmemt of Water Resources / Cục quản lý nước
EMP
Environmental Management Plan
Kế hoạch quản lý môi trường
FDI Foreign Direct Investment / Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GAP Gender Action Plan / Kế hoạch hành động giới
GIS Geological Information System / Hệ thống thông tin địa lý
HTX
Hợp tác xã
ICB International Competitive Bidding / Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
IMC Irrigation Management Company / Công ty quản lý thủy nông
IME Irrigation Management Enterprise / Xí nghiệp quản lý thủy nông
LCB Local Competitive Bidding / Đấu thầu cạnh tranh trong nước
M&E Monitoring & Evaluation / Theo dõi và Đánh giá
MARD
Ministry of Agriculture and Rural Development
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
O&M Operation & Maintenance / Vận hành và Bảo dưỡng
USD United States Dollar / Đôla Mỹ
VND Vietnam Dong / Đồng Việt Nam
WB World Bank / Ngân hàng Thế giới
WTO World Trade Organization / Tổ chức Thương mại Thế giới
- 7 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì các công trình đã,
đang và sẽ được xây dựng trên khắp mọi miền của đất nước phục vụ nhu cầu
dân sinh và phát triển kinh tế xã hội. Trong thời kỳ bao cấp, Việt Nam chỉ áp
dụng duy nhất một hình thức quản lý xây dựng theo phương pháp quản lý tập
trung, trong đó nhà nước là chủ đầu tư, các đơn vị thi công và thiết kế là các
công ty nhà nước, chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh đất
nước đổi mới và mở cửa về kinh tế như hiện nay, đặc biệt là việc Việt Nam
tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), làm cho Việt Nam trở
thành nơi lí tưởng để thu hút nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.
Theo đó, Chủ đầu tư và nguồn vốn đầu tư trở nên đa dạng có thể bao gồm
nhiều thành phần kinh tế: Nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp, nước ngoài, vốn
vay ODA, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài…… Nhiều công ty tư vấn quản
lý dự án chuyên nghiệp cũng đã được hình thành, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị
trường, các nhà thầu trong và ngoài nước tham gia thi công các dự án.
Vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ
các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát
triển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội các quốc gia này, trong
đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại
các tỉnh miền Trung.
- 9 -
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thể chế và chủ thể liên quan đến
quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn
ODA tại các tỉnh miền Trung.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA ở các tỉnh miền
Trung để làm rõ những hạn chế trong hoạt động quản lý dự án và nghiên cứu
đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài đưa ra cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án sử dụng nguồn
vốn ODA, các quy định hiện hành đang được áp dụng về vấn đề quản lý dự án
sử dụng nguồn vốn ODA, đồng thời đánh giá thực trạng công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA. Đề tài
nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh miền Trung.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Những kiến nghị giải pháp mà đề tài đề xuất có giá trị tham khảo cho
công tác hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử
dụng vốn vay ODA tại các tỉnh miền Trung nói riêng và các tỉnh trong cả
nước nói chung.
thời hạn) nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết
thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc
khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị
hủy bỏ.
Thứ hai, đặc tính “sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” là sản phẩm
hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự
án khác.
- 12 -
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO
9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự
án được định nghĩa là “một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các
hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc,
được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định,
bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”.
Các định nghĩa về dự án tuy khác nhau nhưng chúng đều hàm
chứa một số đặc trưng cơ bản của dự án, đó là:
- Có mục đích, mục tiêu rõ ràng;
- Có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn;
- Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các
bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án;
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo;
- Có sự va chạm về môi trường hoạt động;
- Có tính bất định và độ rủi ro cao.
2, Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Luật xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình được định
nghĩa là “tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng
mới, mở rộng hoặc cải tại những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
- Giai đoạn II – Thực hiện đầu tư;
- Giai đoạn III – Kết thúc xây dựng.
- 14 -
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư đóng vai
trò làm tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn
sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Do đó, ở giai đoạn
chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, độ chính xác của kết quả nghiên
cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất. Ở giai đoạn thực hiện đầu
tư thì thời gian là quan trọng hơn cả vì thời gian thực hiện đầu tư càng
kéo dài, vốn ứ đọng sẽ càng nhiều dẫn đến tổn thất càng lớn. Còn ở giai
đoạn kết thúc xây dựng, hiệu quả của dự án đầu tư sẽ phụ thuộc trực
tiếp vào công tác quản lý vận hành các kết quả đầu tư.
1.1.2. Quản lý dự án và vai trò của quản lý dự án
1, Khái niệm về quản lý dự án
Một dự án được thực hiện theo chu kỳ dự án với từng giai đoạn
rõ rệt. Như vậy, quản lý dự án chính là quản lý các công việc của dự án
theo các giai đoạn dự án. Như vậy, khái niệm quản lý dự án có thể được
hiểu như sau: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời
gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm
bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án cũng được thực hiện theo 3 giai đoạn chủ yếu – đó là lập
kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quả lý tiến độ
thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các công việc dự án nhằm đạt
được các mục tiêu đã định.
Giai đoạn thứ nhất - Lập kế hoạch quản lý dự án. Đây là giai
- Điều phối tiến độ thời gian
- Phân phối các nguồn lực
- Phối hợp các nỗ lực
- Khuyến khích và động viên
Hình 1-1. Chu trình quản lý dự án
- 16 -
2, Lĩnh vực của quản lý dự án
Các lĩnh vực của quản lý dự án được xác định phụ thuộc vào đối
tượng mà dự án quản lý. Có nhiều lĩnh vực khác nhau cần được xem
xét, nghiên cứu khi thực hiện quản lý dự án, cụ thể là:
Quản lý phạm vi – là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục
đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án mà cần
phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án.
Quản lý thời gian – là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát
tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án; quản lý thời
gian giúp chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào
kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành.
Quản lý chi phí – là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực
hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ
chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
Quản lý chất lượng – là quá trình triển khai giám sát những tiêu
chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản
phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư.
Quản lý nhân lực – là việc hướng dẫn, phối hợp của mọi thành
viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án; quản lý nhân
lực thể hiện việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến
mức nào.
Quản lý thông tin – là việc đảm bảo quá trình thông tin thông
- 18 -
Chính thức) được OECD coi là nguồn tài chính do các cơ quan chính
thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho
các nước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh
tế và phúc lợi của các nước.
Điều 1 trong Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của
Chính phủ về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức có nêu rõ: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát
triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ
song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.
Nguồn vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà
Chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các
nước đang phát triển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội
các quốc gia này. Vốn ODA bao gồm tất cả các khoản viện trợ không
hoàn lại, có hoàn lại và vay ưu đãi; trong đó phần viện trợ không hoàn
lại và các yếu tố ưu đãi khác chiếm ít nhất 25% vốn cung ứng.
2, Vai trò của nguồn vốn ODA trong phát triển kinh tế xã hội
Đối với các nước đang và kém phát triển, ODA đóng một vai trò
hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của các nước này.
Sự đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ
sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm
làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn. Nhưng vốn đầu tư cho
việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư
trong nước thì không thể tiến hành được do đó ODA sẽ là nguồn vốn
bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nước. Một khi môi
trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI. Mặt
cấp phát, cho vay (toàn bộ/một phần) từ ngân sách Nhà nước. Các dự án ODA
thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và
giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền
đuợc cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất). Nguồn vốn là điểm
khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với với các dự án khác; kèm theo nó là
các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư
và nhà tài trợ.
- 21 -
Thứ hai, đặc điểm về tính tạm thời: Tính tạm thời có nghĩa là các dự án
ODA có khởi điểm và kết thúc xác định. Dự án không phải là loại công việc
hàng ngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn. Dự án có thể
thực hiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm. Về
mặt nhân sự, dự án không có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó với dự án
trong một khoảng thời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực
hiện dự án). Khi dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang/tìm
kiếm một công việc/hợp đồng mới.
Thứ ba, đặc điểm về tính duy nhất: Mặc dù có thể có những mục đích
tương tự, nhưng mỗi dự án ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực,
môi trường và khó khăn khác nhau. Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự
án đem lại các sản phẩm, dịch vụ “duy nhất”, không giống hoàn toàn với bất
kỳ dự án nào khác.
Thứ tư, đặc điểm về ‘phát triển và chi tiết hoá liên tục’: Đặc tính này đi
kèm với tính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA. Trong suốt quá trình
thực hiện dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và liên tục được cụ
thể hoá với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn.
Cuối cùng, đặc điểm về tính giới hạn: Mỗi dự án ODA được thực hiện
trong một khoảng thời gian, nguồn lực và kinh phí nhất định. Các nhà quản lý
cần phải liên tục cân bằng về nhu cầu, tài chính, nguồn lực và lịch trình để