Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học xây dựng Nguyễn MINH Đức
Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao
chất lợng quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 62.31.09.01
Luận án tiến sỹ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS đinh đăng quang
3- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3
4- ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
5- Phơng pháp nghiên cứu đề tài
4
6- Những đóng góp mới của luận án
4
Chơng 1: Nghiên cứu tổng quan về chất lợng quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
61.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án
61.2 Lý luận chung về dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà
nớc
91.2.1 Dự án đầu t và dự án đầu t xây dựng công trình
1.2.2.1 Khái niệm về vốn đầu t nhà nớc và dự án đầu t xây dựng công
trình sử dụng vốn nhà nớc
24
1.2.2.2 Các đặc điểm của dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn
nhà nớc 24
1.2.3 Chất lợng dự án đầu t xây dựng công trình
251.3 Lý luận chung về quản lý dự án dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nớc
291.3.1 Khái niệm về quản lý dự án
29iii
1.3.2 Nội dung quản lý dự án
33
1.3.3 Các phơng thức quản lý dự án
35
1.4.1 Khái niệm về chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nớc
43
1.4.2 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng
công trình sử dụng vốn nhà nớc
45
1.4.3 Các tiêu chí và phơng pháp đánh giá chất lợng quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
47
Chơng 2: thực trạng chất lợng quản lý dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
502.1 Tổng quan về tình hình đầu t và xây dựng ở Việt Nam trong giai
đoạn 2006-2010
50
2.1.1 Tình hình đầu t theo các nguồn vốn
50
2.1.2 Vốn đầu t từ NSNN và tình hình vốn đầu t xây dựng từ NSNN ở một
số ngành kinh tế
52
592.3 Thực trạng chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nớc
60
2.3.1 Thực trạng chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nớc từ điểm nhìn chất lợng sản phẩm của dự án 61
2.3.1.1 Thực trạng về chất lợng sản phẩm của dự án đầu t xây dựng
công trình sử dụng vốn nhà nớc
61
2.3.1.2 Thực trạng tuân thủ các quy định về quản lý chất lợng sản phẩm
dự án đầu t xây dựng công trình 65
2.3.1.3 Thực trạng quản lý chất lợng dự án đầu t xây dựng công trình
của các chủ thể tham gia dự án
66
2.3.1.4 Phân tích nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý chất lợng
sản phẩm dự án đầu t xây dựng công trình 68
2.3.2 Thực trạng chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nớc từ điểm nhìn chất lợng quản lý chi phí đầu t xây dựng
công trình
71
2.4.1 Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng ở một số dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
83
2.4.2 Nguyên nhân không đảm bảo thời gian trong công tác giải phóng mặt
bằng
85
2.5 Thực trạng hoạt động đấu thầu trong xây dựng
88
2.5.1 Thực trạng hoạt động đấu thầu trong xây dựng thời gian qua
88
2.5.2 Những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong hoạt động đấu thầu xây
dựng thời gian qua
91
2.6 Đánh giá chung về thực trạng chất lợng quản lý dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
93
2.6.1 Những kết quả đạt đợc
93
2.6.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu
94
Chơng 3: giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
3.3.1 Lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án làm cơ sở lập kế hoạch đấu thầu
của dự án và quản lý tiến độ thời gian thực hiện dự án
106
3.3.1.1 Vận dụng phơng pháp sơ đồ mạng PERT để lập kế hoạch quản lý
thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình
106
3.3.1.2 Lợi ích của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu t xây
dựng công trình bằng sơ đồ mạng PERT
111vi
3.3.1.3 Ví dụ lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu t xây dựng công
trình bằng sơ đồ mạng PERT
112
3.3.2 Đề xuất phơng pháp đánh giá chất lợng quản lý dự án đầu t xây
dựng công trình 115
3.3.3 Nâng cao năng lực sử dụng các công cụ quản lý dự án trong việc theo
dõi, giám sát quá trình thực hiện dự án
123
3.3.3.1 Sử dụng biểu đồ đờng chéo để theo dõi tiến độ thực hiện dự án và
cảnh báo sớm nguy cơ kéo dài thời gian hoàn thành dự án
123
3.4.5 Hoàn thiện nội dung và phơng pháp xác định một số chi phí trong
tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
142
3.4.5.1 Hoàn thiện cách tính chi phí dự phòng do yếu tố trợt giá
142
3.4.5.2 Hoàn thiện phơng pháp xác định chi phí t vấn đầu t xây dựng
144
3.4.5.3 Bổ sung chi phí thuê, mua phần mềm có bản quyền vào chi phí
quản lý dự án khi lập tổng mức đầu t
147
Kết luận và kiến nghị
149
Danh mục các công trình khoa học của tác giả
I
tài liệu tham khảo
IIvii
Danh mục các bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.9: Thống kê tình hình thực hiện quy định về quản lý chất lợng dự
án đầu t xây dựng năm 2009 (theo báo cáo của 43 địa phơng)
65
Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình các dự án sử dụng 30% vốn nhà nớc chậm
tiến độ năm 2010
77
Bảng 2.11: Tổng hợp mức độ của các nguyên nhân làm sai lệch về thời gian
xây dựng công trình so với kế hoạch 81
Bảng 2.12: Tình hình đấu thầu theo nguồn vốn năm 2010 89
Bảng 2.13: Tình hình về các hình thức lựa chọn nhà thầu năm 2010 90
Bảng 3.1: Các chơng trình phát triển nhà ở giai đoạn 2011-2020 98
Bảng 3.2: Kế hoạch đầu t xây dựng các công trình thủy lợi trong tơng lai 102
Bảng 3.3: Các thông số lập sơ đồ mạng quản lý dự án đầu t xây dựng 112
Bảng 3.4: Thời gian các tiến trình của dự án đầu t xây dựng nhà ở 113
Bảng 3.5: Tổng hợp kế hoạch đấu thầu của dự án đầu t xây dựng nhà ở 5
tầng
116viii
Hình 1.4: Các lĩnh vực quản lý dự án 35
Hình 1.5: Hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án 42
Hình 1.6: Hình thức chủ đầu t thuê t vấn quản lý dự án 43
Hình 1.7: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng quản lý dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
48
Hình 2.1: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chất lợng dự án đầu t xây dựng
công trình còn yếu, kém
71
Hình 2.2: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tồn tại trong quản lý chi phí dự án
đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc
77
Hình 2.3: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến dự án đầu t xây dựng công trình
chậm tiến độ trong thời gian qua
82
Hình 2.4: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ắch tắc trong giải phóng mặt bằng 85
Hình 3.1: Biểu đồ đờng chéo theo dõi tiến độ thực hiện dự án 124
Hình 3.2: Đồ thị đánh giá trạng thái dự án đầu t xây dựng công trình bằng
phơng pháp giá trị thu đợc
126
Danh mục các chữ viết tắt
CĐT : Chủ đầu t
CPM : Sơ đồ mạng CPM (Critical Path Method)
CTXD : Công trình xây dựng
DAĐT
: Dự án đầu t
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nớc
ĐTXD
: Đầu t xây dựng
GDP : Tổng sản phẩm trong nớc
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GTVT : Giao thông vận tải
ISO : Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization
for Standardization)
NSNN : Ngân sách Nhà nớc
PERT : Kỹ thuật ớc lợng và kiểm tra dự án (Program Evaluation and
Review Technique)
QLDA
: Quản lý dự án
SCCT : Sự cố công trình
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Thứ nhất, việc đầu t dàn trải vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi, chất lợng công
trình xây dựng của không ít dự án còn thấp dẫn đến nhiều công trình mới xây dựng
xong, cha sử dụng đ xuống cấp hoặc không sử dụng đợc.
Thứ hai, chi phí đầu t xây dựng công trình thờng vợt tổng mức đầu t,
nhiều chi phí phát sinh trong quá trình đầu t xây dựng. Đặc biệt là tình trạng lng
phí, thất thoát vốn đầu t nhà nớc xảy ra ở nhiều dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nớc, ảnh hởng tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế, gây ra nhiều
hậu quả không tốt về mặt kinh tế và x hội.
Thứ ba, tình trạng nhiều dự án, nhiều công trình kéo dài thời gian do thiếu
vốn, do không giải phóng đợc mặt bằng, vẫn diễn ra ở nhiều nơi.
Nhiều dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc cha đợc quản
lý tốt từ khi nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi đến khi đa công trình vào
khai thác, sử dụng mà các phơng tiện thông tin đại chúng đ chỉ ra thời gian qua là
những minh chứng cụ thể phản ánh chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công
trình còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải đợc nghiên cứu khắc phục.
2
Trong các dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc, tác giả luận
án cho rằng cần đặc biệt quan tâm nâng cao chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng
sử dụng vốn ngân sách vì vốn ngân sách nhà nớc dùng cho đầu t xây dựng các công
trình phục vụ lợi ích công cộng thuộc chi phí công, nếu không quản lý chặt chẽ
thờng dễ đa đến lng phí, thất thoát, sử dụng không có hiệu quả, làm tăng nợ công
luỹ tiến đa đến mức vợt ngỡng kiểm soát sẽ làm mất ổn định nền kinh tế và không
đảm bảo an sinh x hội.
Xuất phát từ thực tiễn trên và những đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nớc đối với việc nâng cao hiệu quả đầu t vốn nhà nớc vào lĩnh vực
xây dựng cơ bản, đề tài Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lợng quản lý
dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc do tác giả lựa chọn
mang tính thời sự và cấp thiết.
chức năng quản lý của chủ đầu t.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án:
Chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình là một phạm trù rộng cả
về phơng diện lý luận lẫn thực tiễn mà trong khuôn khổ của một luận án tiến sĩ, theo
tác giả luận án khó có thể nghiên cứu toàn diện. Vì thế, luận án đợc giới hạn nghiên
cứu trong phạm vi sau:
+ Về nội dung nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lợng quản lý dự
án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc ở giai đoạn thực hiện đầu t tính
từ khi dự án khả thi đợc thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu t cho đến khi công
trình xây dựng (đối tợng đầu t) hoàn thành đa vào khai thác, sử dụng.
Luận án đề cập đến vấn đề chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công
trình sử dụng vốn nhà nớc đối với tất cả các loại công trình xây dựng (không kể công
trình xây dựng đặc thù), trong đó tập trung chủ yếu vào 3 loại công trình: nhà ở, giao
thông, thủy lợi là những loại công trình đợc đầu t nhiều bằng vốn nhà nớc.
+ Về không gian: Luận án nghiên cứu chất lợng quản lý dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc trong phạm vi cả nớc.
+ Về thời gian: Luận án nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu thứ cấp thu
thập đợc trong 5 năm gần đây (từ 2006 đến 2010).
4- ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- ý nghĩa khoa học của đề tài đợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
Một là, kết quả nghiên cứu có cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài góp phần
bổ sung và làm phong phú thêm kho tàng lý luận về quản lý dự án đầu t xây dựng
công trình nói chung và quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà
nớc nói riêng.
Hai là, phơng pháp phân tích định lợng mức độ chất lợng quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình đợc xây dựng góp phần tăng thêm cơ sở khoa học cho
việc đánh giá chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình của các chủ đầu t
trên thực tế.
Luận án có những đóng góp mới sau:
(1) Luận giải rõ nội hàm các khái niệm chất lợng dự án đầu t xây dựng
công trình và chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình làm cơ sở lý
luận cho những phân tích, đánh giá chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công
trình của chủ đầu t trên thực tế.
5
(2) Phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm đặc thù và tính chất phức tạp của dự
án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc cũng nh các nhân tố ảnh hởng
tới chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc.
(3) Chỉ ra những kết quả đạt đợc và những tồn tại, hạn chế về chất lợng quản
lý dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc đồng thời chỉ rõ nguyên
nhân của chúng.
(4) Đề xuất phơng pháp định lợng đánh giá chất lợng quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình có cơ sở khoa học và khả thi.
(5) Đề xuất 2 nhóm giải pháp khoa học và khả thi nhằm nâng cao chất lợng
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nớc.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng vốn nhà nớc của chủ đầu t dự án.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng vốn nhà nớc. 6
Chơng 1
Nghiên cứu tổng quan về
chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng
công trình sử dụng vốn nhà nớc
ở Việt Nam từ năm 1986, nhờ thực hiện chính sách kinh tế mở cửa của Đảng
và Nhà nớc, đ tạo điều kiện để nhiều nhà đầu t quốc tế vào Việt Nam. Quản lý dự
án theo chuẩn mực quốc tế đ đợc du nhập và dần dần xuất hiện ở Việt Nam. Một số
tác giả trong nớc đ nghiên cứu tài liệu nớc ngoài kết hợp với thực tiễn ở Việt Nam
để viết một số sách liên quan đến dự án, quản lý dự án, song các tài liệu này chỉ tập
trung vào các nội dung: Phân tích, đánh giá dự án về tài chính và kinh tế x hội ([11],
[22], [23], [24], [50], [68]); các khái niệm cơ bản về dự án và quản lý dự án ([1], [11],
[30], [36], [37], [61], [63], [75]); lập dự án đầu t ([22], [30], [48], [49], [68]); những
vấn đề tổ chức và điều hành dự án [74]; kinh nghiệm quản lý dự án ([12], [47], [73]);
quản trị thực hiện dự án đầu t ([3], [28], [30], [39], [49], [70]) trong đó đề cập đến
các kỹ thuật và công cụ lập kế hoạch thực hiện dự án, kiểm soát tài chính và tiến độ
của dự án; phần mềm quản lý dự án [31].
Trong lĩnh vực xây dựng cũng có một số tài liệu, sách của một số tác giả viết
về quản lý dự án xây dựng nh: Quản lý dự án xây dựng ([30], [46]); quản lý dự án
công trình xây dựng [72]; quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công [64]. Đây là
những tài liệu đ đề cập đến những vấn đề về quản lý dự án áp dụng trong lĩnh vực
xây dựng, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở những nguyên lý chung. Một số tài liệu có đi
sâu hơn theo từng nội dung quản lý dự án trong xây dựng nh: Quản lý dự án nhìn từ
góc độ Nhà nớc, nhà đầu t, nhà t vấn, nhà thầu [35]; quản lý chất lợng dự án
công trình ([52], [71]); quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình [32]; quản lý
rủi ro trong dự án đầu t xây dựng [33]; quản lý thời gian trong xây dựng [59],
Những tài liệu này đ đề cập đến những nội dung chủ yếu của quản lý dự án trong xây
dựng, tuy nhiên cha đề cập và phân tích sâu đến mối quan hệ giữa các nội dung trong
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình.
Do nhận thấy quản lý dự án trong lĩnh vực đầu t xây dựng còn có nhiều vấn
đề cần nghiên cứu, nên trong thời gian dài vừa qua đ có không ít các tác giả của
những đề tài Nghiên cứu khoa học ở các cấp, các luận văn Cao học, luận án Tiến sỹ
đ chọn lĩnh vực quản lý dự án trong đầu t xây dựng công trình làm đối tợng nghiên
cứu. Những tác giả này đ đi sâu nghiên cứu và giải quyết các vấn đề nh: Nâng cao
cơ sở khoa học của việc lập dự án đầu t [58]; Nâng cao cơ sở khoa học của việc phân
lĩnh vực quản lý nhà nớc về đầu t và xây dựng ([8], [9], [10], [13], [14], [15], [16],
[17], [18], [19], [21], [54], [55], [56], [57]), song những văn bản này vẫn còn có
những bất cập cần nghiên cứu hoàn thiện từng bớc.
Có thể nói, lĩnh vực quản lý dự án đ đợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu
từ khá lâu và đ có nhiều công trình nghiên cứu đợc công bố, song hầu hết các công
trình nghiên cứu đó chỉ tập trung vào vấn đề nâng cao cơ sở khoa học của việc phân
tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án; hoàn thiện việc lập dự án đầu t cho các
ngành sản xuất hoặc là quản lý dự án cho một số lĩnh vực nh nông nghiệp, khai
khoáng, đóng tàu, Cho đến nay cha có công trình nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề
chất lợng và nâng cao chất lợng quản lý dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng
vốn nhà nớc.
Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lợng quản lý các
dự án đầu t xây dựng công trình có ý nghĩa thực tiễn cao.
9
1.2 Lý luận chung về dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng
vốn nhà nớc
1.2.1 Dự án đầu t và dự án đầu t xây dựng công trình
1.2.1.1 Thuật ngữ Dự án đầu t và Dự án đầu t xây dựng công trình
Theo Bách khoa toàn th, từ tiếng Anh Project đợc dịch ra tiếng Việt là Dự
án có nghĩa là điều mà ngời ta có ý định làm. [38]
Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một
nhiệm vụ đợc đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động.
Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự
kiến công việc có thể nhận biết đợc, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt
động có liên hệ mật thiết với nhau.
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn
ISO 9000:2000 đợc Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000:
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
- Dự án có khoảng thời gian thực hiện xác định trớc (có thời điểm bắt đầu và
thời điểm kết thúc)
- Nguồn lực (tài chính, nhân lực, vật lực) để thực hiện dự án đợc ấn định trớc
(chi phí xác định)
Thông qua việc nghiên cứu, tham khảo nhiều tài liệu trong nớc và một số tài
liệu nớc ngoài, tác giả luận án nhận thấy: Thuật ngữ Dự án đầu t hầu nh không
đợc sử dụng ở các tài liệu nớc ngoài nhng trong các văn bản pháp luật của Việt
Nam và nhiều công trình nghiên cứu đ đợc công bố trong nớc lại đợc sử dụng
khá phổ biến.
Dự án đầu t (DAĐT), về mặt bản chất, có thể hiểu là một chơng trình hay kế
hoạch chi tiết của hoạt động đầu t - Hoạt động bỏ vốn đầu t (chi phí) để tạo nên đối
tợng đầu t (vật chất hay tài chính) để thông qua quá trình vận hành, khai thác đối
tợng đầu t có thể đạt đợc những lợi ích mong muốn (mục đích đầu t). Mục đích
đầu t vì thế cũng chính là mục tiêu/ kết quả cần đạt tới của DAĐT. Mục tiêu của
DAĐT luôn phản ánh lợi ích cần đạt đợc, các lợi ích này có thể là lợi ích về kinh tế
tài chính, lợi ích về kinh tế x hội và môi trờng hoặc đồng thời các lợi ích đó.
Theo Luật Đầu t năm 2005 của Việt Nam thì: Dự án đầu t là tập hợp các đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu t trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định. [55]
Đối với DAĐT, ngoài các đặc điểm chung của dự án nh đ nêu trên còn có
những đặc điểm riêng, đó là tính dài hạn và tính rủi ro cao. Một DAĐT thờng có thời
gian tồn tại dài nhiều năm, bao gồm thời gian tạo dựng nên đối tợng đầu t và thời
gian khai thác đối tợng đầu t (thời gian vận hành DAĐT). Do đó, DAĐT thờng
đợc hình thành và triển khai thực hiện trong những điều kiện rủi ro bởi tính dài hạn
của hoạt động đầu t.
11
DAĐT có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết,
nhiều phân hệ/ phần tử (hoạt động/ công việc) có mối liên hệ chặt chẽ về thời gian và
không gian, vận hành trong những điều kiện ràng buộc/ giới hạn về nguồn lực và thời
12
gian, chịu sự tác động của các yếu tố môi trờng bên ngoài (môi trờng kinh tế, x
hội, luật pháp, công nghệ, tự nhiên) và môi trờng bên trong (sự tác động qua lại của
các phần tử trong hệ thống - các lực lợng tham gia dự án: Chủ đầu t (CĐT), nhà
thầu t vấn, nhà thầu cung cấp, nhà thầu xây lắp, nhà tài trợ tài chính,).
DAĐT XDCT, xét theo quan điểm động, có thể hiểu là một quá trình biến ý
tởng đầu t XDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lợng), tiến
độ (thời gian) và nguồn lực (chi phí) đ xác định trong hồ sơ dự án và đợc thực hiện
trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro). DAĐT XDCT xét theo quan điểm
động đợc mô tả ở Hình 1.1.
DAĐT XDCT bao gồm dự án xây dựng mới công trình, dự án cải tạo nâng cấp
mở rộng các công trình đ đầu t xây dựng. Hình 1.1: Dự án đầu t xây dựng công trình theo quan điểm động [51]
1.2.1.2 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu t
Một DAĐT, từ khi hình thành ý tởng đến khi kết thúc dự án, thông thờng
phải trải qua các giai đoạn sau:
a/ Xác định dự án
Là giai đoạn đầu tiên, có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để
hiện cũng nh cho phép đánh giá đúng đắn hơn tính hiệu quả và khả năng thành công
của dự án.
c/ Thẩm định và phê duyệt dự án
Giai đoạn này thờng đợc thực hiện với sự tham gia của các cơ quan nhà
nớc, các tổ chức tài chính và các thành phần khác tham gia dự án, nhằm xác minh lại
toàn bộ kết luận đ đợc đa ra trong quá trình chuẩn bị và phân tích dự án, trên cơ sở
đó chấp nhận hay bác bỏ dự án. Dự án sẽ đợc thông qua và đa vào thực hiện nếu nó
đợc xác nhận là có hiệu quả và khả thi. Ngợc lại, trong trờng hợp còn có những
bất hợp lý trong khâu lập dự án, thì tùy theo mức độ, dự án có thể đợc sửa đổi hay
buộc phải làm lại.
d/ Triển khai thực hiện dự án
Theo thông lệ quốc tế, giai đoạn triển khai thực hiện dự án đợc xác định từ
khi kinh phí đầu t đợc đa vào dự án đến khi dự án chấm dứt hoạt động. Giai đoạn
này có thể đợc chia ra làm nhiều giai đoạn bộ phận khác nhau tùy theo tính chất của
từng dự án, thông thờng đợc chia ra 3 giai đoạn bộ phận: (1) Giai đoạn thi công
XDCT, (2) Giai đoạn phát triển của dự án và (3) Giai đoạn vận hành hết công suất.
Thực hiện dự án thực chất là việc tiến hành các công việc cũng nh quản lý
việc thực hiện các công việc liên quan đến dự án đ đợc hoạch định trong dự án đ
đợc thẩm định và quyết định đầu t. Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình
chuẩn bị và phân tích kỹ lỡng, song thực tế rất ít khi đợc tiến hành đúng nh hoạch
định. Nhiều dự án không đảm bảo đợc tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí
một số dự án phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp.
Nhiều khó khăn và các biến động thờng xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án, nên
đòi hỏi các nhà QLDA phải hết sức linh hoạt, thờng xuyên đánh giá và giám sát quá
trình thực hiện để kịp thời thấy đợc các khó khăn và đề ra các biện pháp giải quyết
thích hợp, xem xét điều chỉnh lại các mục tiêu và phơng tiện nếu cần.