Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh bình thuận - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HỮU PHỤNG HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU DÂN CƯ CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HỮU PHỤNG HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU DÂN CƯ CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH BÌNH THUẬN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 8 58 03 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


ii


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI BÌNH THUẬN ......................................5
1.1

Khái niệm cơ bản về đầu tư ..............................................................................5

1.2

Khái niệm về dự án và dự án đầu tư .................................................................8

1.2.1

Khái niệm về dự án ....................................................................................8

1.2.2

Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật .............................10

1.3


Các kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý dự án..............24

1.4.1

Đánh giá về chủ trương đầu tư, chính sách liên quan đến đầu tư .............24

1.4.2 Các kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư trong
những năm gần đây ..............................................................................................25
Kết luận chương 1....................................................................................................27
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG .........................................................................................................29
2.1

Nội dung quản lý dự án đầu tư .......................................................................29

2.1.1

Lập dự án đầu tư ......................................................................................29

2.1.2

Thẩm định dự án đầu tư ...........................................................................30

2.1.3

Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư .......................................................36

2.2



Những căn cứ để lựa chọn hình thức tổ chức quản lý dự án ....................46

2.3.4

Mô hình quản lý dự án .............................................................................47

Kết luận chương 2....................................................................................................51
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH BÌNH THUẬN ........52
3.1

Phương hướng phát triển của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận 52

3.1.1 Vị trí, vai trò của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình thuận trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiên đại hoá ..................................................................52
3.1.2

Về tổ chức Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận .......................53

3.1.3

Các dự án đã chuyển Chủ đầu tư .............................................................56

3.1.4 Cơ cấu tổ chức Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình thuận theo quy chế
1 cấp……………………………………………………………………………...57
3.2 Định hướng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Trung
tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận ...................................................................60
3.3


3.4.1

Nâng cao nhận thức của đôi ngũ quản lý dự án .......................................69

3.4.2

Hoàn thiện quá trình lập kế hoạch trong quá trình quản lý dự án.............70

3.4.3

Tâp hợp nguồn lực ...................................................................................71

3.4.4

Xây dựng đôi ngũ dự án hiệu qủa cao ......................................................72

iv


3.4.5

Quản trị rủi ro, kiểm toán trong đầu tư ....................................................73

3.4.6

Công tác kiểm tra giám sát đầu tư: tăng cường quản lý vốn. ...................73

3.4.7


Hình 3.1 Mô hình tổ chức lại Phòng Kế' hoạch và Đầu tư của trung tâm ....................62

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận ...................12
Bảng 1.2 Một số dự án điển hình do Trung tâm thực hiện ..........................................17
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa quản lý sản xuất và quản lý dự án đầu tư ........................38
Bảng 2.2 Các lĩnh vực quản lý, theo dõi của quản lý dự án đầu tư .............................40
Bảng 3.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình thuận theo quy chế 1
cấp ...............................................................................................................................57
Bảng 3.2 Dự kiến chi phí thực hiện giải pháp 1 ..........................................................68

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XDCB Xây dựng cơ bản
BXD Bộ xây dựng
CĐT Chủ đầu tư
CTCNTT Công trình cấp nước tập trung
ĐTXD Đầu tư xây dựng
GPMB Giải phóng mặt bằng
KHĐT Kế hoạch đầu tư
MTQG Mục tiêu Quốc gia
NQ Nghị quyết
QĐ Quyết định
QH Quốc hội
QLDA Quản lý dự án

thuật và chất lượng.
Trong các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, Dự án đầu tư là
loại hình dự án được xã hội quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là xã hội theo cơ chế thị
trường là mô hình phổ biến trên thế giới ngày nay. Thuật ngữ “Dự án đầu tư” là một
thuật ngữ được sử dụng từ lâu, ngoài ra có thêm thuật ngữ “Dự án đầu tư xây dựng
công trình” mới được sử dụng trong các văn bản pháp qui Việt Nam trong mấy năm
gần đây, là để chỉ các dự án đầu tư có xây dựng công trình. Bản chất của dự án đầu tư

1


là việc tập hợp các hoạt động có liên quan đến đầu tư các nguồn lực hữu hạn của
doanh nghiệp doanh nhân vào một đối tượng xác định để đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Với chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ hiện nay, các tổ chức doanh
nghiệp cả trong và ngoài nước đang tích cực trong phát triển các dự án đầu tư tại Việt
Nam. Trong đó Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận cũng không nằm ngoài
thực tế này.
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một
phần kinh phí hoạt động, có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển
các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng
đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển
nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
Đầu tư Xây dựng cơ bản còn nhiều yếu kém, thiếu sót. Đáng kể nhất là tình trạng đầu
tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thành vấn
đề bức xúc hiện nay. Các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong Xây dựng cơ bản
làm ảnh hưởng trực tiếp chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn. Đây là vấn
đề đang được quan tâm sâu sắc trong xã hội.

triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận.
3.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận thực tế tại
đơn vị mình đang công tác dựa trên các số liệu mình thực hiện. Bằng lý luận, tư duy và
các phương pháp luận, dựa vào các văn bản qui phạm pháp luật thực tiễn. Tác giả hệ
thống hóa sau đó đánh giá phân tích thực trạng nhằm đề xuất giải pháp quản lý để đạt
hiệu quả hơn trong công tác quản lý tại Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Luận văn sử dụng những nguyên lý cơ bản của đầu tư Xây dựng cơ bản nói chung và
kiểm tra, kiểm soát nói riêng.
- Đồng thời, luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Tổng hợp
đánh giá thực tiễn, phân tích và hệ thống hóa.

3


- Phân tích định tính và định lượng
- Ngoài ra tôi cũng tham khảo ý kiến một số lãnh đạo và chuyên viên trực tiếp quản lý
về đầu tư và các chuyên gia khác trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu
Về đối tượng chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư, luận văn tập trung vào nghiên cứu

Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ một đơn vị nào cũng như tổ chức quản lý
thực hiện dự án nào, trước hết chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm cơ bản về dự án
đầu tư cũng như phương pháp quản lý dự án. Trên cơ sở những khái niệm đầu tiên
này, mỗi dự án lại có những tính chất, đặc điểm riêng mà để phân tích hiệu quả của
mỗi dự án đó chúng ta phải dùng những khái niệm cơ bản làm thước đo để đánh giá
bản chất của vấn đề. Trước hết ta hãy xem bản chất của đầu tư, dự án đầu tư và quản lý
dự án đầu tư.
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một
phần kinh phí hoạt động, có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển
các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng
đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển
nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
1.1 Khái niệm cơ bản về đầu tư
Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 [1] của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “ Đầu tư công là hoạt động đầu tư của
Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”.
Theo luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/01/2014 [2]của Quốc hội nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam: ”đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu
hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt đông đầu tư theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luât có liên quan”.
Ngân hàng thế giới cho rằng ” Đầu tư là sự bỏ vốn trong môt thời gian dài vào một
lĩnh vực nhất định nào đó nhằm thu lợi nhuận cho nhà đầu tư và thu lợi ích kinh tế xã

5



quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, ... cũng như nhiều nguồn tài nguyên khác.
(Hiện nay tỉnh Bình Thuận có dự án điện năng lượng mặt trời, điện gió.. do Tập đoàn
Điện lực làm chủ đầu tư thuê diện tích mặt nước hồ Thủy điện Đa Mi….)
Hoạt động đầu tư được hiểu như một quá trình đầu tư hay một tập hợp các hoạt động
thực tiễn để thực hiện đầu tư nhằm đạt được lợi ích tài chính, kinh tế và xã hội.
Theo Luật Đầu tư : Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu
tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ
đầu tư, còn lợi ích kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.
Hoạt động đầu tư trong mỗi đơn vị có ba loại trao đổi các giá trị kinh tế chủ yếu.
Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của hoạt động đầu tư. Ba
loại trao đổi đó bao gồm:
 Chức năng tài chính (trao đổi để huy động vốn cần thiết);
 Chức năng đầu tư (trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn);
 Chức năng sản xuất (trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn
đầu tư ).
Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ các nhà đầu tư, người
cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn thu của đơn vị. Trên quan điểm phân
tích dự án, nguồn vốn của một đơn vị thường được phân thành hai loại: vốn cổ phần và
vốn vay.
Vốn cổ phần được huy động qua việc phát hành cổ phiếu. Người mua cổ phiếu là
người đầu tư và có quyền sở hữu một phần đối với công ty. Phần lợi nhuận giữ lại
trong phần lãi cổ phần để mở rộng đầu tư, cũng được gọi là vốn cổ phần.

7


Vốn vay được vay từ ngân hàng hoặc từ một công ty cho vay thế chấp huy động qua
việc phát hành trái phiếu và các nguồn khác. Đây là nguồn vốn của những người cho
công ty sử dụng vốn để lấy lãi chứ không có quyền sở hữu đối với công ty.

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý
chức năng với quản lý dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà
quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý
khác.
Theo bách khoa toàn thư, từ “Project- dự án” được định nghĩa là “Điều người ta có ý
định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Đặc điểm của dự án
là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý tưởng với hành động. Không có cố gắng
nghị lực thì sẽ không đạt được mục đích và dự án sẽ tồn tại ở hình thể tiềm tàng, mơ
hồ.
Để hiểu một cách đúng đắn ý nghĩa của từ “dự án”, phải lấy của cả hai mặt: ý tưởng và
hành động. Do đó chúng ta có thể định nghĩa: thực hiện môt dự án là xác định và dẫn
dắt đến thành công một tổ hợp các hành động, quyết định và hàng loạt các công việc
phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm:
 Đáp ứng một nhu cầu đã đề ra;
 Chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực;
 Thực hiện trong một bối cảnh không chắc chắn.
Chúng ta nói dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đề ra bởi vì dự án được xuất phát từ
môt ý tưởng, ý tưởng bắt nguồn từ một cơ hội. Cơ hội này có thể trở thành một hiện
thực hay không thì quá trình thực hiện dự án phải được tiến hành. Nếu không có một
nhu cầu cụ thể thì sẽ không có dự án.
Bất kỳ dự án nào cũng chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn vì mỗi mục tiêu mỗi nhu cầu đều
chỉ xuất hiện theo từng thời điểm. Có thể trong giai đoạn trước mắt tồn tại mục tiêu đó
song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì có thể mục tiêu đó đã
không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích. Bất kỳ sự trễ hạn nào cũng kéo theo một chuỗi
nhiều biến cố bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ cung cấp thiết bị

9


vật tư.. .không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất

đoạn chuẩn bị đầu tư dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

10


đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật. Cụ thể là,
phát hiện ra một cơ hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào môt lĩnh vực nào đó, trước
hết nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng,
xác định phương án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi được gọi
tắt là Dự án đầu tư .
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng “Dự án đầu tư là tổng thể các chính
sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục
tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”.
Nói một cách tổng quát “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản
phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: mục đích, nguồn
lực và thời gian. Bất cứ môt dự án nào có thể khác nhau về mục tiêu hay phương tiện
cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án.
Theo quy định tại Mục 1.5.17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về
nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
đô thị do Bộ Xây dựng ban hành thì Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được quy định
như sau:
Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu
sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý
chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị. Ở Việt Nam, chúng còn có tên
gọi thông dụng là cơ sở hạ tầng hoặc tên gọi dân dã là điện, đường, trường, trạm.
Các công trình này thường do các tập đoàn của chính phủ hoặc của tư nhân, thuộc sở
hữu tư nhân hoặc sở hữu công. Ví dụ về các công trình hạ tầng kĩ thuật:

1.3.1 Công tác phát triển quĩ đất của Bình Thuận
Bảng 1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận
12


STT

Năm thành lập

Đơn vị chủ quản

Nhân sự

Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận

Mỗi Sở, Ngành cử 1 nhân
sự thành lập tổ đền bù giải
tỏa (Kết thúc Dự án giải tán
tổ Đền bù giải tỏa này – Khi
có dự án sẽ thành lập lại)

Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận

1 Trưởng Ban, 2 phó Ban, 2
tổ kiểm kê, 2 tổ đo đạc, 2 tổ
áp giá và 1 tổ Pháp lý 1 tổ
kế toán (60 nhân sự)



Tháng 3 năm 2010 Trung tâm Phát Sở Tài Nguyên và
triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận
Môi trường

V

Tháng 1 năm 2017 Trung Tâm
Phát triển Quỹ Đất tỉnh Bình
Thuận theo cơ chế 1 cấp (1 Trung
tâm chính và 10 Trung tâm Chi
nhánh)

Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận

Sở Tài Nguyên và
Môi trường

1 Giám đốc, 2 phó Giám
đốc, 6 Phòng Ban (nhân sự
70 người)
1 Giám đốc, 2 phó Giám
đốc, 6 Phòng Ban (nhân sự
70 người)
Trung Tâm Phát triển Quỹ
Đất tỉnh Bình Thuận nhân
sự gồm: 1 Giám đốc, 2 phó
Giám đốc, 5 Phòng Ban
(nhân sự 60 người).

giá tiềm năng đất đai vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống các văn bản pháp
luật hiện nay mới chỉ quy định về trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và đề ra một
số nguyên tắc trong quá trình đánh giá tiềm năng đất đai, chưa đưa ra được quy trình
cụ thể.

Thực trạng áp dụng kết quả đánh giá đất, đánh giá tiềm năng đất đai thời gian vừa qua
đã mang lại hiệu quả to lớn, đặc biệt trong việc khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững tài
nguyên đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước, đất trồng cây công nghiệp…). Tuy nhiên,
còn bộc lộ nhiều hạn chế: hầu hết việc đánh giá tiềm năng đất còn chưa được chú trọng
và đầu tư đúng mức, các nội dung trong đánh giá tiềm năng đất đai chưa được hướng
dẫn cụ thể hóavà thiếu tính pháp lý trong triển khai thực hiện, chưa có sự phối kết hợp
chặt chẽ giữa các bộ, ngành trong điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai…
Trong khi đó việc đánh giá tiềm năng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng trong sử dụng
bền vững tài nguyên đất: là cơ sở khoa học cho việc hoạch định, lập chính sách phát
triển; làm căn cứ cho sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững; là cơ sở để đưa quỹ
đất chưa sử dụng vào sử dụng một cách hiệu quả. Trên thế giới đã có nhiều phương
14


pháp phân hạng, phân loại và đánh giá tiềm năng đất khác nhau với các lý luận và mục
đích khác nhau, nghiên cứu về đánh giá tiềm năng đất đai ngày càng trở nên hoàn
thiện, có ý nghĩa thiết thực đối với sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và sử dụng đất
đai nói chung. Để nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai cần thực hiện tốt 4
nhóm giải pháp (giải pháp về quản lý, giải pháp về tổ chức thực hiện, giải pháp về tài
chính, giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất). Cần tuân thủ nghiêm
túc quy trình đánh giá tiềm năng đất đai, khai thác sử dụng đất theo đúng mục đích
trên cơ sở bền vững về kinh tế - xã hội, môi trường gắn với biến đổi khí hậu.
Cơ quan quản lý, người hoạch định chính sách tại Bình thuận nên đưa ra được cơ sở
khoa học cho việc đánh giá tiềm năng đất đai một cách toàn diện. Góp phần giúp các
cơ quan có chức năng thực hiện quy hoạch sử dụng đất và người sử dụng đất xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status