LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Phạm Hùng - Vụ phó Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hình thành, xây
dựng đề tài, về những chỉ bảo mang tính xác thực cũng như những sửa chữa
mang tính khoa học của thầy trong quá trình hoàn thiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Vụ kế hoạch đầu
tư và Tổng cục đường bộ - Bộ giao thông vận tải vì đã tạo điều kiện giúp đỡ
và hướng dẫn nhiệt tình, đầy đủ trong quá trình thu thập tư liệu cũng như
những ý kiến sửa chữa phù hợp với yêu cầu thực tế nhằm phục vụ cho đề tài
này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy cô là
giảng viên ngành Quản lý xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội vì
những dạy bảo của các thầy, cô trong trong suốt quá trình học tập và hoàn
thiện các kiến thức chuyên môn của tôi tại lớp 20 QLXD 11.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày
tháng
năm 2104
Học viên
Nguyễn Hoàng Thanh
BẢN CAM KẾT
Tên tôi là: Nguyễn Hoàng Thanh,
Chương I. LÝ LUẬN CHUNG ...................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN......................................... 3
1.1.1. Tổng quan về dự án đầu tư:............................................................. 3
1.1.2. Tổng quan về quản lý dự án ............................................................ 8
1.1.2.1. Khái niệm quản lý dự án .......................................................... 8
1.1.2.2.Mục tiêu của quản lý dự án ....................................................... 9
1.1.2.3. Đặc điểm của quản lý dự án ................................................... 12
1.1.2.4. Nội dung của quản lý dự án .................................................. 15
1.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG.......................................................................... 25
1.2.1. Tổng quan về dự án xây dựng ....................................................... 25
1.2.1.1.Khái niệm ................................................................................ 25
1.2.1.2. Bản chất của các dự án xây dựng ........................................... 25
1.2.1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng .......... 27
1.2.2. Quản lý dự án xây dựng ................................................................ 29
1.2.2.1. Khái niệm ............................................................................... 29
1.2.2.2. Nội dung quản lý dự án xây dựng .......................................... 29
1.2.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng .................................. 30
Chương II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DƯ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM ....... 31
2.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG 5 NĂM 20062011. .................................................................................................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tình hình ........................................................................ 31
2.1.2. Những yếu kém và hành tựu đạt được trong 5 năm...................... 32
2.1.2.1.Những yếu kém ....................................................................... 32
2.1.2.2. Thành tựu đạt được trong 5 năm ............................................ 34
2.2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY........................................................................................................................ 36
3.1.2.1. Giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
vận tải................................................................................................... 55
3.1.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, phát huy tính đồng
bộ kết nối của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ............................ 56
3.1.2.3. Giải pháp, chính sách về hội nhập và cạnh tranh quốc tế. ..... 56
3.1.2.4. Giải pháp, chính sách áp dụng khoa học - công nghệ mới .... 56
3.1.2.5. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực ................... 57
3.2. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỂ
CHẾ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM................................................... 57
3.2.1. Phát triển và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý ....................... 57
3.2.1.1. Bổ sung quy định trách nhiệm pháp lý trong khâu lập quy
hoạch ................................................................................................... 58
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị
đầu tư ................................................................................................... 59
3.2.1.3. Xác định rõ cơ chế phối hợp và kiểm tra giữa các bên liên
quan trong thực hiện đầu tư ................................................................ 60
3.2.1.4. Hoàn tất các thủ tục yêu cầu đối với giai đoạn kết thúc đầu tư
............................................................................................................. 63
3.2.2. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ ở Việt
Nam. ........................................................................................................ 64
3.2.2.1. Thúc đẩy quá trình phân cấp quản lý trong công tác lập quy
hoạch và quản lý dự án đầu tư ............................................................ 65
3.2.2.2. Có chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia
hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt
Nam. .................................................................................................... 66
3.2.2.4. Chính sách và biện pháp phát triển nguồn nhân lực. ............. 67
Bảng 1.8 Quản lý nguồn nhân lực ................................................................... 21
Bảng 1.9 Quản lý thông tin dự án ................................................................... 22
Bảng 1.10 Quản lý rủi ro của dự án ................................................................ 23
Bảng 1.11 Quản lý đấu thầu ............................................................................ 24
Bảng 3.1 Danh mục một số dự án ưu tiên đầu tư chính .................................. 49
Bảng 3.2 Các bước phân tích đánh giá tác động của môi trường đến dự án: . 68
Bảng 3.3 Các bước đánh giá tác động của các bên liên quan đến dự án ........ 69
Bảng 3.4 Phân tích ảnh hưởng của các bên tham gia dự án ........................... 70
Bảng 3.5 Khung logic của dự án .................................................................... 71
Bảng 3.6 Cấu trúc phân chia công việc của dự án (WBS) .............................. 73
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ đóng vai trò rất quan trọng
trong phát triển kinh tế xã hội của một nước. Nó là tiền đề cho việc phát triển
kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong nước. Ở Việt nam những
năm qua do sự quan tâm và chỉ đạo của chính phủ, hoạt động đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ đã đạt được một số thành tựu nhất
định, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn chế, bất cập đặc biệt là vấn
đề thất thoát lãng phí. Một nguyên nhân không thể không kể đến đó là hoạt
động quản lý dự án còn nhiều yếu kém, một số cán bộ bị biến chất, một số cán
bộ không đủ chuyên môn…gây thất thoát lãng phí hàng chục tỷ đồng trong
khi đất nước đang còn rất khó khăn.
Chính vì lý do đó mà học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông vận tải đường bộ ở Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở nghiên cứu về quản lý dự án nói chung và quản lý dự án đầu tư
3
Chương I
LÝ LUẬN CHUNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1.1. Tổng quan về dự án đầu tư:
1.1.1.1 .Khái niệm về dự án
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn
ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam thì dự án được xác định như sau:
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục
tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực.
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
DỰ ÁN = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN ==> SẢN PHẨM DUY NHẤT
Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm của một dự án bao gồm các vấn
đề sau:
Kế hoạch
Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục đích
này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục
tiêu cụ thể đã đạt được.
Tiền
Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình. Nếu coi phần kế hoạch của dự
án là tinh thần, thì Tiền được coi là phần vật chất có tính quyết định đến thành công
của dự án.
Thời gian
4
Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa với
Xác định dự án &
chuẩn bị đầu tư
Kết thúc
Giai đoạn
Hình 1.1 Mô hình chu kì dự án của một dự án đầu tư
Theo mô hình này: mức độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết
bị…) tăng dần và đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí
của dự án.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia
của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư
vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án
và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác
nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường
xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức
độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Tính chất này của dự án dẫn
đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia cú cựng quyền
lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phối nguồn
lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần
duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác.
6
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác
với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là
sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều có tính
trình tự và giai đoạn. Đây là khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ công
việc mang tính trùng lặp. Cùng với sự kết thúc hợp đồng và bàn giao kết quả
thì dự án cũng kết thúc, vì thế dự án không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi
lặp lại và cũng không phải là công việc không có kết thúc. Mỗi dự án nên căn
cứ vào điều kiện cụ thể để tiến hành quản lý hệ thống và thực hiện dự án phải
có trình tự và giai đoạn.
- Ngưởi ủy quyền riêng của dự án ( Hay còn gọi là khách hàng) Đó chính là
người yêu cầu về kết quả dự án và là người cung cấp nguyên vật liệu để thực hiện
dự án. Họ có thể là một người, một tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức có nhu
cầu chung về kết quả dự án. Ví dụ: Khi một công ty xây dựng xây một tòa nhà cho
cơ quan nào đó thì cơ quan này chính là người ủy quyền của dự án. Tuy nhiên ở
một số trường hợp, người ủy quyền của dự án cũng chính là người được ủy quyền.
Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án cũng có một số đặc trưng như:
Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: yêu cầu về tính năng của
sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật,
các định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các
ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án.
Bối cảnh dự án
Bối cảnh khó khăn
Thỏa mãn kế hoạch đảm bảo sự phát
triển của doanh nghiệp
Yêu cầu khẩn cấp, tẩm quan trọng
của cạnh tranh
Tầm quan trọng của an toàn
Ràng buộc ưu tiên
Chi phí dự án
Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ
Thời gian
9
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản
hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 1.2
Lập kế hoạch
• Thiết lập mục tiêu
• Dự tính nguồn lực
• Xây dựng kế hoạch
Giám sát
• Đo lường kết quả
• So sánh với mục tiêu
• Báo cáo
• Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
• Bố trí tiến độ thời gian
• Phân phối nguồn lực
• Phối hợp các hoạt động
• Khuyến khích động viên
Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án
1.1.2.2.Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành cỏc cụng viẹc
dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học, ba mục tiêu
này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc sau:
C = f(P, T, S)
Trong đó: C: chi phí
Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu
đến khi kết thúc dự án. Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể
một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong
khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có
ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác.
11
Loại tình
huống
A
B
C
Ký hiệu
Thời gian
Chi phí
Hoàn thiện
A1
A2
A3
B1
B2
B3
C1
Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc
nhất định. Bảng 1.1 trình bày các tình huống đánh đổi. Tình huống A và B là
những tình huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án. Theo tình huống
A, tại một thời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống
B, có hai mục tiêu cố định cũn cỏc mục tiêu khác thay đổi. Tình huống C là
trường hợp tuyệt đối. Cả ba mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi
hoặc cả ba mục tiêu cùng thay đổi nên cũng không cần phải đánh đổi.
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một
cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản. Dù
phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được
sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong
hình 1.3
12
Kết quả
Kết quả
mong muốn
Mục tiêu
cộng hợp
Chi phí
Chi phí
cho phép
Thời gian
cho phép
Thời gian
ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Quản lý tốt sự thay đổi góp phần thực hiện tốt
mục tiêu của dự án.
Quản lý nhân sự. Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong quản lý
dự án. Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm
và quyền lực trong quản lý dự án, do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án.
Ngoài ra, giải quyết vấn đề “hậu dự án” cũng là điểm khác biết giữa hai lĩnh
vực quản lý.
14
Quá trình quản lý sản xuất theo
dòng
• Nhiệm vụ có tính lặp lại, liên tục
• Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
• Một khối lượng lớn hàng hóa dịch
vụ được sản xuất trong một thời kỳ
(sản xuất hàng loạt)
• Thời gian tồn tại của các công ty,
doanh nghiệp lâu dài
• Các số liệu thống kê sẵn có và hữu
ích đối với việc ra quyết định
Quản lý dự án
• Nhiệm vụ không có tính lặp lại, liên
tục mà có tính chất mới mẻ
• Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
• Tập trung vào một loại hay một số
lượng nhất định hàng hóa hoặc dich
vụ (sản xuất đơn chiếc)
• Thời gian tồn tại của dự án có giới
đổi
•
•
•
•
Quản lý chi phí
Lập kế hoạch nguồn
lực
Tính toán chi phí
Lập dự toán
Quản lý chi phí
Quản lý thông tin
• Lập kế hoạch quản lý
thông tin
• Xây dựng kênh và
phan phối thông tin
• Báo cáo tiến độ
•
•
•
Quản lý phạm vi
Xác định phạm vi
Lập kế hoạch
Quản lý thay đổi
phạm vi
• Quản lý hợp đồng,
tiến độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự án
• Xác định rủi ro
• Đánh giá rủi ro
• Xây dựng chương
trình quản lý rủi ro
đầu tư
a. Quản lý kế hoạch dự án
Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết để
đảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toàn
thích đáng. Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu ( xung đột lẫn nhau) của
dự án và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự
án.
Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập
giữa các thành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức
dự án và các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án.
16
Quản lý sự hòa nhập giữa các thành phần của dự án được thể hiện trên
bảng 1.3 như sau:
Quản lý sự hòa nhập
Phát triển kế hoạch
Thực hiện kế hoạch dự án
1. Đầu vào
- Các thủ tục về mặt tổ chức
3. Đầu ra
- Kết quả công việc
- Những yêu cầu thay đổi
Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi
1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án
- Báo cáo thực hiện
- Yêu cầu thay đổi
2. Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát thay đổi
- Quản lý giám sát
- Đánh giá thực hiện
- Lập kế hoạch phụ trợ
- Hệ thống thông tin dự án
3. Đầu ra
- Cập nhật kế hoạch dự án
- Chương trình hành động
- Bài học kinh nghiệm
Bảng 1.3 Quản lý sự hòa nhập của dự án
b. Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự
án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất
sắc. (Xem bảng 1.4)
- Phạm vi của sản phẩm: Các đặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có.
- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm cú cỏc đặc
tính và chức năng đã được xác định.
Lập kế hoạch phạm vi
1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Quyết định thực hiện dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích sản phẩm.
- Phân tích Chi phí/Lợi ích
- Lựa chọn các phương án
- Đánh giá của chuyên gia
3. Đầu ra
- Báo cáo về phạm vi của dự
án.
- Tài liệu hỗ trợ dự án.
- Kế hoạch quản lý phạm vi
dự án.
Xác định phạm vi
1. Đầu vào
- Báo cáo về phạm vi dự án
- Những yếu tố hạn chế
- Những giả định
- Đầu ra các kế hoạch khác
- Các thông tin của dự án
tương tự
2. Công cụ và kỹ thuật
- Cấu trúc phân chia dự án
tương tự trước đây