Header Page 1 of 126.
TRầN tHị vÂN
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
---------------------------------------
TRầN tHị vÂN
quản trị kinh doanh
NGHIÊN CứU Và Đề XUấT
MộT Số GIảI PHáP HOàN THIệN CÔNG TáC
qlda đtxd CÔNG TRìNH TạI tổNG CÔNG TY
Cổ PHầN ĐầU TƯ PHáT TRIểN XÂY DựNG
luận văn thạc sĩ khoa học
ngành : quản trị kinh doanh
KHóA: 2011b
Hà Nội - 2014
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
---------------------------------------
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 03 năm 2014
Học viên
Trần Thị Vân
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... 5
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ .................................................. 9
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................................................... 9
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ..... 9
1.1.1. Khái niệm đầu tư ..................................................................................... 9
1.1.2. Dự án đầu tư............................................................................................ 9
1.1.2.1. Khái niệm ......................................................................................... 9
1.1.2.2. Công dụng của dự án đầu tư ............................................................ 10
1.1.2.3. Đặc trưng của một dự án đầu tư. ..................................................... 11
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư ..................................................................... 12
1.1.2.5. Phân loại cấp công trình xây dựng................................................... 16
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .............................................. 16
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các ban chức năng
của Tổng công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. .............................. 36
2.1.3.1. Lãnh đạo Tổng công ty ................................................................... 36
2.1.3.2. Các ban quản lý dự án về xây dựng ................................................. 39
2.1.3.3. Ban bồi thường giải phóng mặt bằng ............................................... 40
2.1.3.4. Phòng kế hoạch dự án ..................................................................... 40
2.1.3.5. Phòng kinh tế - kỹ thuật .................................................................. 42
2.1.3.6. Phòng kinh doanh ........................................................................... 44
2.1.3.7. Phòng tài chính - kế toán ................................................................. 45
2.1.4. Các ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty .................................... 46
2.1.5. Tình hình đầu tư xây dựng của Tổng Công ty giai đoạn từ 2004 đến nay
....................................................................................................................... 47
2.1.5.1. Tình hình SXKD giai đoạn 2004 – 2008 ......................................... 47
2.1.5.1.1. Các dự án phát triển khu đô thị ................................................. 47
2.1.5.1.2. Lĩnh vực xây lắp........................................................................ 48
2.1.5.2. Tình hình SXKD giai đoạn 2009 – 2013 ......................................... 48
2.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của Tổng công ty
cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng từ trước đến nay ...................................... 55
2.2.1. Tình hình quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ....................... 55
2.2.1.1. Đánh giá chung ............................................................................... 55
2.2.1.2. Phân tích việc thực hiện tiến độ công trình ...................................... 55
2.2.1.2.1. Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư ............................... 55
2.2.1.2.2. Công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và thẩm định thiết kế, dự
toán .......................................................................................................... 57
2.2.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư:.......................... 61
2.2.2.1. Đánh giá chung ............................................................................... 61
2.2.2.2. Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong thời gian qua ........... 62
Footer Page 5 of 126.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 115
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 118
PHỤ LỤC CÁC LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ ....................................... 119
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG .............................................. 119
Footer Page 6 of 126.
3
Header Page 7 of 126.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATLĐ
An toàn lao động
Ban GPMB
Ban giải phóng mặt bằng
BQL
Ban quản lý
CĐT
Chủ đầu tư
Nhà thầu xây dựng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
Footer Page 7 of 126.
4
Header Page 8 of 126.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2009 của Chính phủ .................................................................................. 12
Bảng 2.1: Bảng kết quả thực hiện SXKD giai đoạn 2004 – 2008 ........................... 47
Bảng 2.2: Bảng kế hoạch thực hiện SXKD giai đoạn 2009 – 2013 ........................ 48
Bảng 2.3: Bảng kết quả thực hiện SXKD giai đoạn 2009 – 2013 ........................... 49
Bảng 2.4: Bảng so sánh kế hoạch so với thực hiện SXKD ..................................... 50
giai đoạn năm 2009 – 2013 .................................................................................... 50
Bảng 2.5: Một số dự án đã và đang chuẩn bị thi công ............................................ 52
Bảng 2.6: Bảng kế hoạch tiến độ một số dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ..... 56
Bảng 2.7: Kết quả thẩm định khảo sát địa chất công trình DIC Phoenix ................ 58
Bảng 2.8: Kết quả thẩm định khái toán chi phí thiết kế công trình Vũng Tàu
GATEWAY .......................................................................................................... 59
Bảng 2.9: Kết quả thẩm định dự toán Đường giao thông phân khu 2, Khu đô thị du
lịch sinh thái Đại Phước......................................................................................... 60
Bảng 2.10: Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình
thức chỉ định đấu thầu dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước ..................... 65
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC) phát triển theo
hướng đa ngành nghề.
Năm 2003 các dự án của Tổng công ty chủ yếu tập trung tại địa bàn tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu nhưng đến nay các dự án ở mọi địa bàn trên cả nước trải dài từ Bắc
vào Nam với quy mô lớn hàng ngàn tỷ đồng.
Đứng trước thực tế của công tác đầu tư từ nay đến năm 2018 của Tổng công
ty, một nhiệm vụ hết sức nặng nề được đặt ra là một mặt phải quản lý có hiệu quả
vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập. Mặt
khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành. Để giải quyết
vấn đề trên, việc nghiêu cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án
của Tổng công ty nhằm đạt được các mục đích sau:
- Đánh giá được tình hình đầu tư xây dựng của Tổng công ty từ trước đến nay.
- Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư các công trình của Tổng công ty từ
trước đến nay.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng.
1. Lý do chọn đề tài:
Footer Page 9 of 126.
6
Header Page 10 of 126.
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng hiện đang đầu tư các dự án
khu đô thị mới, du lịch, khai thác vật liệu xây dựng…ở mọi địa bàn trên cả nước trải
dài từ Bắc vào Nam với các dự án quy mô lớn hàng ngàn tỷ đồng.
Với khối lượng đầu tư lớn như vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để
công tác QLDA đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn. Để đạt
Header Page 11 of 126.
- Công tác giám sát thi công và thi công xây lắp
- Công tác cung cấp vật tư thiết bị
- Quy trình QLDA
- Tại Tổng công ty CP Đầu tư phát triển xây dựng thời gian từ 2013 đến 2018.
Phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về các dự án ở Tổng công ty.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: từ kết quả thống kê và kết quả tìm hiểu về
công tác QLDA sẽ tiến hành đánh giá và phân tích những ưu điểm, nhược
điểm, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác
QLDA ở Tổng công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
QLDA cho Tổng công ty.
4. Những đóng góp của đề tài.
Hệ thống hóa các lý luận tổng quan về công tác QLDA.
Từ những phân tích đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng công
tác QLDA ở Tổng công ty, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác
QLDA ở Tổng công ty góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty.
5. Nội dung của đề tài
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và QLDA đầu tư xây dựng công trình.
- Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình
tại Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng.
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công
trình của Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng.
Footer Page 11 of 126.
8
công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua
việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả
Footer Page 12 of 126.
9
Header Page 13 of 126.
của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ. Chúng ta có thể đưa ra một số định
nghĩa về dự án đầu tư như sau:
Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được
một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực (theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 và theo tiêu chuẩn của Việt Nam TCVN ISO
9000: 2000).
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày
26/11/2003).
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các
hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tư
số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005).
Căn cứ vào các định nghĩa trên, trong đề tài này chúng ta có thể hiểu dự án
đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch
chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo
phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây
chuyền sản xuất… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực
hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể
của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự
sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được
chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, Nhà thầu, cơ quan cung
cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước. Dự án nào cũng có sự
tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các
nhà Tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước. Tùy theo tính chất của
dự án và yêu cầu của CĐT mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác
nhau.
- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự án có tính
khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
Footer Page 14 of 126.
11
Header Page 15 of 126.
- Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa
dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác.
- Dự án có tính bất định và rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt
động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và
lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác
thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro
cao.
hội quan trọng.
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất
chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức vốn
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân
3
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng nhà ở.
Footer Page 15 of 126.
12
Trên 1.500 tỷ đồng
Header Page 16 of 126.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và
4
Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân
1
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
Từ 75-1.500 tỷ đồng
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm II-1), cấp thoát nước
2
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Footer Page 16 of 126.
13
Từ 50-1000 tỷ đồng
Header Page 17 of 126.
thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
Dưới 75 tỷ đồng
đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm
trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng
khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước
2
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
Dưới 50 tỷ đồng
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
3
nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuối trồng thủy sản, chế biến nông,
Footer Page 17 of 126.
14
vào khai thác sử dụng.
- Đối với dự án doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp Nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh
nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo
các quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết
định hình thức và nội dung QLDA. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều
Footer Page 18 of 126.
15
Header Page 19 of 126.
nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý
hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất
trong tổng mức đầu tư.
- Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiếu dự án thành
phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực
hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực
hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phấn
do người quyết định đầu tư quyết định.
1.1.2.5. Phân loại cấp công trình xây dựng
Một dự án có thể gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng có loại và cấp công
trình khác nhau:
- Theo công năng, tính chất công trình sử dụng được chia theo 5 loại: Công
trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
Đo lường kết quả
Bố trí tiến độ thời gian
So sánh mục tiêu
Phân phối nguồn lực
Báo cáo
Phối hợp các hoạt động
Giải quyết các vấn đề
Khuyến khích động viên
Hình 1. Các chức năng quản lý dự án
Nguồn: Giáo trình về QLDA của Đỗ Thị Xuân Lan – NXB đại học Quốc gia
TP.HCM.
- Lập kế hoạch: Đây là các giai đoạn thực hiện mục tiêu, xác định những công
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn
được dưới dạng một sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là một quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí nguồn
vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.
- Giám sát, điều chỉnh: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo
Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
XÁC ĐỊNH
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐƯỢC
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐƯỢC NGHIỆM THU
KẾT THÚC ĐẦU TƯ
Hình 2. Quá trình QLDA
Footer Page 21 of 126.
18
Header Page 22 of 126.
Nguồn: Giáo trình về QLDA đầu tư của TS. Từ Quang Phương – NXB Lao Động –
Xã hội
1.2.3. Các hình thức QLDA đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, CĐT
xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức QLDA đầu tư xây
dựng công trình sau đây:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn QLDA đầu tư xây dựng
công trình.
1.2.3.1. Chủ đầu tư trực tiếp QLDA
Trường hợp không thành lập ban QLDA: Đối với dự án quy mô nhỏ, đơn giản
có tổng mức đầu tư < 7 tỷ. CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thuê
cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ QLDA. Sử dụng tư
- Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ do CĐT giao và quyền hạn do CĐT uỷ quyền.
Ban QLDA chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ được giao
và quyền hạn được uỷ quyền.
1.2.3.2. Hình thức thuê tư vấn QLDA
CĐT ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện
các nhiệm vụ QLDA. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn QLDA được xác định
theo hợp đồng, tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về công việc của
mình. CĐT phải sử dụng đơn vị chuyên môn trực thuộc để kiểm tra, theo dõi việc
thực hiện hợp đồng tư vấn QLDA.
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và tư vấn QLDA trong trường hợp CĐT
thuê tư vấn QLDA:
- CĐT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo
đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp
luật. CĐT có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn QLDA
có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp CĐT quản lý thực hiện dự
án. CĐT có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn
QLDA.
- Tư vấn QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng
ký kết giữa CĐT và tư vấn QLDA. Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm truớc pháp
luật và CĐT về việc thực hiện cam kết trong hợp đồng.
Footer Page 23 of 126.
20
Header Page 24 of 126.
1.2.4. Đặc điểm dự án ĐTXDCT
Thời gian
Triển khai
Kết thúc
Hình 3. Chu kỳ hoạt động của dự án
Footer Page 24 of 126.
21
Điểm kết thúc
Header Page 25 of 126.
Nguồn: Giáo trình về QLDA đầu tư của TS. Từ Quang Phương – NXB Lao Động –
Xã hội
Chu kỳ hoạt động dự án xảy ra theo tiến trình chậm - nhanh - chậm. Nỗ lực
thực hiện dự án trong các giai đoạn cũng khác nhau
Mức nỗ lực
Đỉnh
của DA
Thời gian
Khái niệm