Nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện hưng nguyên, nghệ an - Pdf 39

Ế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----



́H

U

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH

H

NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG

IN

GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

Đ
A

̣I H

O


Ế

Tôi xin cảm ơn các thầy - cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã

́H

tận tình truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức quý giá cho tôi trong



suốt bốn năm học vừa qua. Đặc biệt là thầy Trương Tấn Quân - người
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này với

H

tất cả lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm.

IN

Đồng thời tôi xin cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh,

K

các chị trong phòng Tài chính - kế hoạch huyện Hưng Nguyên đã tạo

̣C

mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại phòng.


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...............................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................vii

Ế

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... viii

U

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1

́H

1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1



1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................2

H

1.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2

IN

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
1.6. Cấu trúc luận văn .................................................................................................3



SVTH: Lưu Thị Vân Anh

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

1.2.5. Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn NSNN.........20
1.2.6. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ở một số địa phương và
dự án......................................................................................................................21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ
TẦNG GTNT HUYỆN HƯNG NGUYÊN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012..........24
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nguyên, tỉnh Nghệ An ...............24
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan ..............................24

Ế

2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..............................................................................28

U

2.2. Một số kết quả về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT trên địa bàn huyện

́H

Hưng Nguyên ............................................................................................................30
2.3. Thực trạng huy động vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT ..........34

Đ
A

2.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn đầu tư trên địa bàn
huyện Hưng Nguyên .............................................................................................43
2.5.3. Đánh giá tình hình quản lý nguồn vốn NSNN cho xây dựng hạ tầng GTNT ...46

3.2. Tồn tại và nguyên nhân ......................................................................................57
3.2.1. Tồn tại .........................................................................................................57
3.2.2. Nguyên nhân ...............................................................................................59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ

LƯỢNG

XÂY DỰNG HẠ TẦNG

GTNT HUYỆN HƯNG NGUYÊN...............................................................................61
3.1. Mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Hưng Nguyên đến

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

năm 2020 ...................................................................................................................61


3.3.5. Tăng cường công tác bồi dưỡng đào tạo cán bộ làm công tác quản lí

K

đầu tư, quản lí tài chính đầu tư .............................................................................68
3.3.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn đầu tư

O

̣C

trong XDCB ..........................................................................................................69

̣I H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................70
1. Kết Luận ................................................................................................................70

Đ
A

2. Kiến nghị ...............................................................................................................71
2.1. Kiến nghị với nhà nước..................................................................................71
2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh và các nghành chức năng của tỉnh ......................71

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

SVTH: Lưu Thị Vân Anh


GDTX

Giáo dục thường xuyên

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

BTXM

Bê tông xi măng

BTN

Bê tông nhựa

U

́H



SVTH: Lưu Thị Vân Anh

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ phần trăm loại mặt đường đường huyện.............................................31
Biểu đồ 2: Tỷ lệ phần trăm loại mặt đường đường xã...................................................32
Biểu đồ 3: Tỷ lệ phần trăm về chất lượng đường huyện ...............................................33

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



Bảng 6: Tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng mới........................................................................39

́H

Bảng 7: Vốn đầu tư bảo trì và sửa chửa GTNT 2008- 2012 .........................................40



Bảng 8: Vốn đầu tư cho GTNT từ trong dân giai đoạn 2008 - 2012 ............................41
Bảng 9: Các xã nhận hỗ trợ xi măng làm đường GTNT ...............................................41

H

Bảng 10: Kiểm định thang đo Likert bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.................47

IN

Bảng 11: Mô tả mức độ đồng ý về "công tác lập quy hoạch" .......................................48
Bảng 12: Mô tả mức độ đồng ý về "công tác thẩm định" .............................................50

K

Bảng 13: Mô tả mức độ đồng ý về "công tác đấu thầu"................................................50

̣C

Bảng 14: Mô tả mức độ đồng ý trong "công tác thanh toán vốn" .................................51

O


chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở

U

nước ta hiện nay.

́H

Huyện Hưng Nguyên nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nghệ An, thuộc vùng Bắc



Trung Bộ, là một trong những huyện nằm phụ cận Thành Phố Vinh và cách trung tâm
thành phố khoảng 5 km nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao lưu

H

hàng hóa, công nghệ, lao động kỹ thuật... Với các dự án đầu tư ngày càng nhiều,

IN

những năm trở lại đây Hưng Nguyên đang theo đà phát triển cùng toàn tỉnh và kinh tế
huyện nhà đang không ngừng đi lên.

K

Nhận thấy chất lượng quản lý nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Hưng

̣C



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn NSNN.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN.
 Phương pháp nghiên cứu


Phương pháp thu thập số liệu.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các đối tượng liên quan đến hoạt động đầu tư các công

trình xây dựng CSHT nông thôn trong giai đoạn 2008 - 2012 có sử dụng vốn NSNN.
- Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến về chất lượng

Ế

quản lý vốn ngân sách trên địa bàn huyện.

U

- Phỏng vấn ngẫu nhiên 40 cán bộ trong UBND huyện Hưng Nguyên, 60 người

́H

dân trên địa bàn xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên. Tổng số mẫu đều tra là 100 mẫu.




 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu

Đ
A

Các nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình, sách báo, tạp chí có liên quan. Các
báo cáo tổng kết từ UBND, phòng Tài chính - kế hoạch, phòng Công thương. Số liệu
thu thập qua điều tra phỏng vấn các cán bộ trong UBND huyện Hưng Nguyên - những
người có liên quan đến công tác xây dựng và quản lý vốn ngân sách trong đầu tư xây
dựng hạ tầng GTNT và người dân sống trên địa bàn huyện để biết được thực trạng và
những hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách.
 Kết quả đạt được
 Khóa luận đã trình bày được thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông: Số km
đường huyện, đường xã, trình trạng mặt đường...

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

 Điều tra công tác quản lý nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Hưng
Nguyên: Công tác đấu thầu, công tác thẩm định, thanh tra, lập dự toán, thiết kế kỹ
thuật, công tác thanh quyết toán, giải phóng mặt bằng...
 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách trên địa
bàn huyện Hưng Nguyên.
 Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, khóa luận đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

xi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hiện nay, việc phát triển đồng bộ các
lĩnh vực kinh tế đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo, trong đó việc
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là vấn đề then chốt. Để đạt được hiệu quả kinh tế cao,
nhà nước ta, các tổ chức quốc tế cũng như nguồn vốn huy động từ nội bộ nền kinh tế

Ế

tỉnh Nghệ An, công tác xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện Hưng Nguyên đã có sự đổi

U

mới, tạo tiền đề cho kinh tế xã hội không ngừng tăng trưởng. Tuy nhiên, bên cạnh

́H

những điểm mạnh đạt được từ việc sử dụng vốn NSNN thì còn có nhiều hạn chế dẫn




Đ
A

sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn có những tồn đọng và hạn chế
như: Đầu tư manh mún, dàn trải... Dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn
ngân sách của nhà nước.
Hiện nay, chất lượng quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng hạ tầng
GTNT ngày càng được quan tâm, nhưng khối lượng vốn đầu tư được huy động còn rất
hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt
động đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả
thấp. Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại.
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu cần phải nâng cao chất lượng quản lý vốn đầu
tư XD hạ tầng GTNT từ NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể
SVTH: Lưu Thị Vân Anh

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

giải quyết triệt để ngày một ngày hai. Vì vậy, để góp phần làm sáng tỏ hơn về cơ sở lý
luận cũng như hoàn thiện hơn việc quản lý ngân sách cho đầu tư xây dựng hạ tầng
giao thông nông thôn, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN
cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hưng
Nguyên, Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung



̣C

1.3. Nội dung nghiên cứu

O

Đánh giá tình hình giao thông nông thôn và việc quản lý vốn ngân sách để xây

̣I H

dựng hạ tầng giao thông nông thôn của huyện.
1.4. Phương pháp nghiên cứu

Đ
A

 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Điều tra các đối tượng liên quan đến hoạt động đầu tư các công

trình xây dựng CSHT nông thôn trong giai đoạn 2008 - 2012 có sử dụng vốn NSNN.
Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến về chất lượng quản
lý vốn ngân sách trên địa bàn huyện.
Phỏng vấn ngẫu nhiên 40 cán bộ trong UBND huyện Hưng Nguyên, 60 người dân
trên địa bàn xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên. Tổng số mẫu đều tra là 100 mẫu. Các
đối tượng này được chọn ngẫu nhiên.
- Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu chất lượng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây
dựng hạ tầng GTNT giai đoạn 2008 - 2012.
SVTH: Lưu Thị Vân Anh


+ Về không gian: Các công trình xây dựng đường xá trên địa bàn huyện Hưng Nguyên.
+ Về thời gian: Giai đoạn: 2008 - 2012.

H

1.6. Cấu trúc luận văn

IN

Tên đề tài: "Nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng hạ

K

tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hưng Nguyên- Nghệ An”

̣C

Ngoài mục đích nghiên cứu, kết luận và kiến nghị thì kết cấu đề tài gồm 3 chương:

O

Chương 1: Những vấn đề chung về đầu tư và quản lý đầu tư vốn xây dựng hạ

̣I H

tầng GTNT bằng nguồn vốn NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT

Đ
A

́H

 Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:

Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản. Có nghĩa là vốn phải đại diện



cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Do vậy, nếu ở đâu không xác định

H

được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó vệc sử dụng vốn sẽ lãng phí kém hiệu quả.

IN

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hóa đặc biệt. Vốn là hàng hóa

K

vì: cũng như những hàng hóa khác, nó có giá trị và giá trị sử dụng.
Vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở tại các thời địểm khác nhau thì giá trị của các

O

giá, độ rủi ro càng lớn.

̣C


 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước
Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương) chủ yếu là dành
cho nâng cấp các tuyến đường huyện, cho xây dựng đường vào các vùng căn cứ các
mạng, các vùng kinh tế quá khó khăn, cho các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao. Bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước để hỗ trợ vật tư, kỹ thuật như: Các máy làm đường, xi
măng, sắt thép, nhựa đường… Ngoài các dự án của ngành giao thông vận tải, nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước cho phát triển GTNT còn gắn với các chương trình hỗ trợ phát

Ế

triển kinh tế - xã hội cho xã đặc biệt khó khăn, chương trình xóa đói giảm nghèo…

U

 Nguồn vốn địa phương

́H

Là nguồn vốn đầu tư cho phát triển GTNT được lấy từ ngân sách của địa phương.



Hàng năm, ngân sách địa phương dành một phần cho đầu tư phát triển giao thông nông
thôn có thể thông qua hỗ trợ các dự án, cấp kinh phí cho xây dựng mới hoặc bảo
dưỡng những đoạn đường thuộc địa phương mình quản lý. Tuy nhiên nguồn vốn này

IN

 Nguồn vốn nước ngoài


Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốn doanh
nghiệp đầu tư mua sắm, trang bị cơ sở vật chất. Tài sản cố định thường được sử dụng
nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản
mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần dưới hai dạng
là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa
học công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu
hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cố định và các điều kiện ảnh

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

hưởng tới độ bền lâu của tài sản cố định như chế độ quản lý sử dụng, bảo dưỡng, điều
kiện môi trường... Những chỉ dẫn trên đưa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi
thành tiền chậm chạp của tài sản cố định. Tuy thế, các tài sản cố định có giá trị cao có
thể có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
 Vốn lưu động
Vốn lưu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông. Đó là
số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu

Ế

thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Hoàn toàn khách quan

U


O

1.1.3. Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông nông thôn

̣I H

Trong bất kỳ một nghành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều
đóng một vai trrò rất quan trọng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng

Đ
A

GTNT là một lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn do đó đây là lĩnh vực mà tư nhân
rất hạn chế tham gia đầu tư. Vì vậy nguồn vốn nhà nước càng có một vị trí đặc biệt
trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTNT.
Trước hết vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ
thống hạ tầng GTNT. Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ
nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cộng. Hơn nữa
chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò
chính trong lĩnh vực này.
Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn
khác thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng GTNT.
SVTH: Lưu Thị Vân Anh

6


Khóa luận tốt nghiệp


Công tác lập kế hoạch đầu tư: Bộ kế hoạch đầu tư tổng hợp kế hoạch VĐT từ

IN

ngân sách của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế hướng dẫn các nghành

K

lĩnh vực cần tập trung đầu tư, những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch. Sở kế hoạch
đầu tư phải xác định cụ thể danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án sử

O

̣C

dụng nguồn vốn NSNN. Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư

̣I H

phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu nghành vùng.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đầu tư,

Đ
A

dự án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư: Được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việc phê

duyệt quyết định đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, phê


́H

 Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ



và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: Đê điều,
kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…

 Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: Cầu cống,

H

đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu

IN

đi lại của dân cư.

K

 Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…

̣C

 Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư

O


Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn. Giao thông nông thôn không
chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn là các
phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn
của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng trực tiếp của hệ
thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn,

Ế

bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh

U

nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ công
 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn



Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:

́H

cộng làm việc ở nông thôn.

 Mạng lưới đường giao thông nông thôn: Đuờng huyện, đường xã và đường thôn

H

xóm, cầu cống, phà trên tuyến.

vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nông thôn.
So với hệ thống kinh tế - xã hội khác cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có
những đặc điểm sau:
 Tính hệ thống, đồng bộ
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố
trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao,

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và
của làng, xã. Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình
khai thác và sử dụng.
Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí
và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xây
dựng lẫn trong quá trình vận hành, sử dụng.

Ế

Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông

U


Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của

̣I H

làng, xã cần được hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt
động kinh tế - xã hội. Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định

Đ
A

việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn. Đến lượt mình, sự phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông về quy mô, chất lượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế xã hội và tạo tiền đề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của
toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa
quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong trong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy
động vốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên.
 Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển… Do địa bàn nông thôn rộng, dân

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa

 Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đối
với các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ.

K

 Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình cho

O

hiệu quả cơ sở hạ tầng.

̣C

từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể khuyến khích việc phát triển sử dụng có
1.2.2.2. Vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn

̣I H

 Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân

Đ
A

dân trong khu vực có mạng lưới giao thông
Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sản xuất

nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng
diện tích canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân.
Nhờ đường xá đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp

́H

hoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em và
bảo vệ sức khoẻ cho nguời già…



 Về giáo dục

Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ em tới lớp, làm giảm

H

tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn. Với phần lớn giáo viên sống ở thị xã, thị trấn, đường

IN

giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trường làng; tránh cho họ sự
ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để họ yên tâm làm việc.

K

 Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển

̣C

dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn

O


cầu nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hoá
và thay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản
xuất kinh doanh hàng hoá và kinh tế thị trường. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạc
hậu và đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường.

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

 Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân nông thôn
Trước hết có thể nhìn nhận và đánh giá sự đảm bảo của các yếu tố và điều kiện
cơ sở hạ tầng giao thông cho việc giải quyết những vấn đề cơ bản trong đời sống xã
hội nông thôn như:
Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triển những công
trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinh thần của dân cư
nông thôn.

Ế

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng như giao lưu

U

đi lại, thông tin liên lạc… Và các loại hàng hoá khác.

̣I H

quan trọng vào việc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi
xã hội và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn. Từ đó, tạo khả năng giảm bớt

Đ
A

chênh lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá giữa các tầng lớp, các
nhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị.
Tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn

nói riêng và ở Việt Nam nói chung là hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với sự
tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội của khu vực này. Vai trò
và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trong điều kiện công nghiệp hoá hiện đại hoá chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ sản xuất nhỏ sang sản
xuất hàng hoá và kinh tế thị trường. Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các
cấp chính quyền

SVTH: Lưu Thị Vân Anh

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status