Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội tt - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRẦN TRUNG KIÊN

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ
BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 9.58.03.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2019


Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Giao thông Vận tải

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh
2. TS. Nguyễn Quỳnh Sang

Phản biện1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận án Tiến sĩ cấp
Trường họp tại: Trường Đại học Giao thông Vận tải
Vào hồi


đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội” lại càng trở nên cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác QLKT, thực trạng công tác quản lý bảo trì
KCHT GTĐB, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và
bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác QLKT và công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn
cấp thành phố trực thuộc trung ương do chủ thể là cơ quan quản lý đường bộ
(QLĐB) thực hiện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn TP.Hà Nội.
Về nội dung: Công tác QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB bao gồm
nhiều nội dung khác nhau. Trong phạm vi của luận án, tác giả chỉ tập trung
nghiên cứu một số nội dung sau:
 Công tác QLKT: Nghiên cứu công tác quản lý kỹ thuật công trình,
công tác quản lý an toàn giao thông (ATGT). Trong đó, quản lý
ATGT là một vấn đề lớn cần được nghiên cứu riêng ở một đề tài khác.
Luận chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu nội dung của quản lý ATGT tại


2
các thành phố lớn phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung khác của
luận án như xác định danh mục QLKT và bảo trì, xây dựng khung giá
QLKT và bảo trì, không đề cập đến các giải pháp riêng cho vấn đề
quản lý ATGT.
 Công tác quản lý bảo trì: Nghiên cứu công tác quản lý phương thức
thực hiện, quản lý vốn, quản lý khoa học công nghệ (KHCN).
Tại các thành phố lớn, hệ thống KCHT GTĐB bao gồm hệ thống giao
thông tĩnh và hệ thống giao thông động. Tuy nhiên, luận án chỉ nghiên cứu

bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Về quản lý an toàn giao thông
Chủ yếu là các nghiên cứu về quản lý nhu cầu giao thông, giải pháp hạn
chế ùn tắc giao thông (UTGT), giải pháp đảm bảo an toàn đường bộ.
1.1.2. Về quản lý phương thức thực hiện
Nghiên cứu về hình thức hợp đồng bảo trì đường bộ (BTĐB) theo chất
lượng thực hiện (hợp đồng PBC).
1.1.3. Về quản lý vốn
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng cần hướng tới việc đa dạng hóa nguồn
vốn bảo trì, hướng về khu vực tư nhân.
1.1.4. Về quản lý khoa học công nghệ
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp công nghệ vào quản lý dòng phương
tiện (giao thông thông minh), xây dựng phần mềm tin học quản lý dữ liệu
đường bộ, khảo sát tình trạng công trình.
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Về quản lý an toàn giao thông
Nghiên cứu các giải pháp tăng cường ATGT đường bộ.
1.2.2. Về quản lý phương thức thực hiện
Đánh giá việc triển khai hợp đồng PBC tại Việt Nam, xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá chất lượng BTĐB.



Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hệ thống;
phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh; phương pháp chuyên gia; phương
pháp điều tra xã hội học; phương pháp thống kê toán học.


5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ KHAI
THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
2.1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác, bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
2.1.1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.1.1.1. Khái quát chung về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
KCHT GTĐB là một bộ phận của KCHT giao thông bao gồm: đường bộ,
cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, hành lang ATĐB [43].
2.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
a, Khái niệm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
KCHT GTĐB đô thị được thiết lập tại các đô thị nhằm mục đích phục vụ
cho việc đi lại của người dân cũng như phục vụ cho việc giao lưu kinh tế bằng
đường bộ tại đô thị đó [21].
b, Đặc điểm của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
- Ngoài thực hiện chức năng giao thông, vận chuyển còn là nơi bố trí các
công trình công cộng, phân định ranh giới...
- Hai bên đường có các công trình xây dựng, yêu cầu cao về vệ sinh môi
trường, về thẩm mỹ. Trong phạm vi đường phố lại có nhiều công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị trên và dưới mặt đất...
2.1.2. Khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.1.2.1. Khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a, Khái niệm khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Khai thác KCHT GTĐB được hiểu là tổng thể các hoạt động liên quan

máy quản lý để tác động vào hoạt động khai thác nhằm đảm bảo cho công
trình vận hành theo đúng thiết kế, đảm bảo trật tự ATGT.
2.2.1.2. Mục tiêu quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Đảm bảo giao thông thông suốt và trật tự ATGT; Đảm bảo năng lực
thông qua của công trình; Phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển thuận tiện, tiết
kiệm chi phí.
2.2.1.3. Nội dung quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại
các thành phố lớn
QLKT KCHT GTĐB liên quan đến nhiều chủ thể: cơ quan QLĐB, chủ
đầu tư công trình, doanh nghiệp QLKT... Do đó, nội dung QLKT KCHT
GTĐB có thể khác nhau nếu đứng trên góc độ riêng rẽ của từng chủ thể. Sau
quá trình nghiên cứu các tài liệu [15], [20], [32], [40], [45], [55] theo tác giả


7
QLKT KCHT GTĐB gồm các nội dung cơ bản sau: Quản lý hành chính và
quản lý bảo vệ tài sản KCHT GTĐB; Quản lý hệ thống thông tin, giám sát;
Quản lý thu phí; Quản lý và phát triển các dịch vụ; Quản lý kỹ thuật công
trình; Quản lý ATGT
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả tập trung vào nghiên cứu các
nội dung: quản lý kỹ thuật công trình, quản lý ATGT.
Đây cũng là những vấn đề chưa được các tác giả trong nước quan tâm
nghiên cứu cho một địa bàn cụ thể. Bên cạnh đó, quản lý ATGT trong thực tế
là vấn đề còn nhiều tồn tại nhất trong công tác QLKT KCHT GTĐB tại các
thành phố lớn nói chung và TP.Hà Nội nói riêng.
2.2.2. Quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2.2.1. Khái niệm quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Là một hoạt động trong giai đoạn khai thác sử dụng công trình mà bản
chất là sự tác động của chủ thể quản lý đối với các công việc bảo trì thông qua
việc sử dụng các phương thức và bộ máy quản lý nhằm duy trì hoạt động của

2.2.3. Quan hệ giữa quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
Quản lý khai thác và quản lý bảo trì KCHT GTĐB thống nhất với nhau
về mục tiêu và hệ thống tổ chức quản lý.
2.2.4. Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ
2.2.4.1. Đặc điểm chung quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
- Bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một
cách chặt chẽ trong một hệ thống từ Trung ương đến địa phương, từ quản lý
Nhà nước (QLNN) đến quản lý doanh nghiệp [33].
- Cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảo hệ thống
công trình KCHT GTĐB được khai thác an toàn, thông suốt...
2.2.4.2. Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ tại các thành phố lớn
- Quá trình thực hiện thường xảy ra xung đột với hoạt động giao thông
hàng ngày, vừa phải thực hiện bảo trì vừa phải đảm bảo cho giao thông thông
suốt, an toàn.
- Đòi hỏi phải có thiết bị đặc chủng, đa dạng về chủng loại, có tính cơ
động cao để có thể thực hiện các công việc bảo trì trên các tuyến phố chật
hẹp.
- Hai bên đường là các cửa hàng kinh doanh, buôn bán dễ xảy ra tình


9
trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán làm cho công
tác đảm bảo ATGT và mỹ quan đô thị gặp nhiều khó khăn.
- Cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị quản lý như điện lực, viễn thông,
cấp thoát nước... dẫn đến nhiều thủ tục hành chính có thể làm công tác bảo trì
không được triển khai sớm gây mất ATGT.

- Đánh giá công tác quản lý vốn: Thông qua khả năng đáp ứng vốn theo
nhu cầu, tìm kiếm và huy động các nguồn vốn mới bổ sung.
- Đánh giá công tác quản lý KHCN: Thông qua mức độ ứng dụng các
công nghệ thi công mới, vật liệu mới; việc đầu tư máy móc, thiết bị thi công
hiện đại; ứng dụng các giải pháp tin học phục vụ quá trình quản lý.
2.2.8. Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
2.2.8.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB
Tổ chức là một trong những chức năng chung quan trọng của quản lý có
liên quan tới việc xây dựng bộ máy quản lý. Trong việc xây dựng bộ máy
quản lý thì vấn đề cốt lõi là xác lập cơ cấu tổ chức quản lý [32].
2.2.8.2. Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tuân thủ những quy luật chung mang tính phổ biến, và phải xét đến các
nguyên tắc riêng phù hợp với đặc điểm của khai thác và bảo trì KCHT GTĐB.
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố lớn
- Các nhân tố khách quan bao gồm: điều kiện tự nhiên; đặc điểm kinh tếxã hội; cơ chế, chính sách và các quy định về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.
- Các nhân tố chủ quan bao gồm: phân cấp quản lý; chất lượng khảo sát,
thiết kế, thi công; vốn QLKT và bảo trì; khoa học công nghệ; năng lực của
đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì; phương thức thực hiện.
2.4. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ của một số thành phố trên thế giới
2.4.1.1. Đặc khu hành chính Hồng Kông (Trung Quốc)
Áp dụng mô hình hợp tác công - tư cho các dự án bảo trì, nâng cấp hệ
thống đường bộ thay cho phương thức đấu thầu truyền thống.
2.4.1.2. Thành phố Seoul (Hàn Quốc)
Kết hợp giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân nhằm huy động

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
3.1.1. Khái quát về thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh


12
tế, xã hội, đặc biệt là được Chính phủ, Nhà nước quan tâm và tập trung nhiều
vốn đầu tư cho phát triển KCHT GTĐB.
3.1.2. Thực trạng hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ Hà Nội
3.1.2.1. Khái quát hệ thống giao thông Hà Nội
Hà Nội có hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không.
3.1.2.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
a, Hệ thống công trình đường bộ Hà Nội
Gồm có đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ và các công trình khác
thuộc đường bộ.
b, Hệ thống giao thông tĩnh
Khu vực nội thành có tổng số trên 150 điểm trông giữ xe công cộng với
diện tích 272.370 m2, chiếm 1,2% diện tích đất đô thị. Diện tích dành cho bến
xe khách chiếm trên 28% tổng diện tích đất giao thông tĩnh [66].
3.1.3. Nhận xét về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
- Mạng lưới GTĐB chưa hoàn chỉnh để kết nối liên thông tạo thành mạng
lưới chính đồng bộ.
- Diện tích đất dành cho giao thông hàng năm tăng bình quân 0,3%-0,5%
nhưng vẫn ở mức quá thiếu, hiện tại chiếm 8,65% đất đô thị. Trong khi đó
mức yêu cầu hợp lý cho một đô thị hiện đại là từ 20-26 % [21], [53].

3.3.1.1. Quản lý kỹ thuật công trình
a, Quản lý hồ sơ
Việc quản lý hồ sơ còn thủ công, chủ yếu cất giữ trong các hòm tài liệu
bằng tôn, các phần mềm quản lý hồ sơ chưa được sử dụng dẫn đến khối lượng
hồ sơ quản lý ngày càng đồ sộ và gây khó khăn khi cần tra cứu.
b, Quản lý tình trạng kỹ thuật công trình
Tổ chức kiểm tra công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường
xuyên đường bộ [55], [4] và tình hình thực tế để nắm bắt tình trạng công trình.
Các hình thức kiểm tra chủ yếu là kiểm tra thường xuyên (tuần đường), kiểm
tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.
3.3.1.2. Quản lý an toàn giao thông
a, Quản lý hành lang an toàn đường bộ
Tình trạng vi phạm hành lang ATĐB có chiều hướng diễn ra ngày càng
phức tạp: lấn chiếm vỉa hè, buôn bán dưới lòng đường; xây dựng nhà cửa, lều
quán trong phạm vi đất của đường bộ; treo và đặt biển quảng cáo lấn chiếm
che khuất tầm nhìn... gây mất trật tự ATGT và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.


14
b, Điều tra giao thông
Thực hiện theo hợp đồng thực tế.
c, Trực đảm bảo giao thông
Thực hiện theo quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão
trong ngành đường bộ [3].
3.3.2. Thực trạng quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
3.3.2.1. Quản lý phương thức thực hiện
a, Lập kế hoạch bảo trì
Kế hoạch được lập cho năm tiếp theo, chưa thực hiện kế hoạch trung hạn
và dài hạn; cơ sở lập kế hoạch chưa khoa học, thiếu số liệu và đánh giá chất
lượng công trình chủ yếu bằng quan sát trực giác. Công tác kiểm định công

Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn kinh phí
Năm

Nhu cầu
kinh phí

Nguồn 35%

Tổng kinh

Ngân sách

từ Quỹ

phí thực

Thành phố

BTĐB Trung

hiện

Tỷ lệ đáp ứng
với nhu cầu (%)

ương
2011

451.726


83,1

2014

917.718

639.270

67.000

706.270

77,0

2015

949.492

676.909

161.300

838.209

88,3

2016

1.247.716

bàn TP.Hà Nội
Thang đo được sử dụng dạng linkert 5 điểm tương ứng với các mức độ từ
rất kém đến rất tốt:
1: Rất kém

2: Kém

3: Trung bình

4: Tốt

5: Rất tốt

- Những thành công và hạn chế trong công tác QLKT và bảo trì KCHT
GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội
Tác giả đưa ra một số thành công và hạn chế trong công tác QLKT và
bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian qua để xin ý kiến
của người được khảo sát.
3.4.2. Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
3.4.2.1. Những thành công trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
Thứ nhất, đã góp phần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật công trình, nâng cao
được hiệu quả đầu tư, góp phần phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân được an
toàn. Kết quả điều tra khảo sát có 138/188 ý kiến tán thành, chiếm 73,4%.
Thứ hai, tận dụng được lực lượng công nhân có nghiệp vụ bảo trì cầu,
đường chuyên nghiệp đóng sẵn trên địa bàn. Các ý kiến khảo sát tán thành với
nhận định trên khá lớn, có 164/188 ý kiến tán thành chiếm 87,23%.
Thứ ba, từng bước thay đổi phương thức thực hiện QLKT và bảo trì cho
phù hợp với thực tế. Kết quả khảo sát có 142/188 ý kiến tán thành chiếm

pháp phòng ngừa, ngăn chặn hư hỏng phát triển trên công trình.
Hạn chế trên nhận được sự tán thành của 172/188 ý kiến (91,49%). Kết
quả khảo sát: đánh giá tính chủ động trong việc sửa chữa ngay các hư hỏng
khi mới xuất hiện (2,16/5,0); khuyến khích các đơn vị QLKT và bảo trì đầu tư
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ và trang thiết bị quản lý, bảo trì
(2,45/5,0); đảm bảo KCHT GTĐB luôn ở trạng thái phục vụ tốt nhất
(2,85/5,0); đảm bảo sự chủ động trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị QLKT
và bảo trì (2,33/5,0); các đơn vị QLKT và bảo trì chủ động trong việc phát
hiện và ngăn chặn hư hỏng phát triển trên công trình (2,43/5,0).
Thứ năm, ứng dụng CNTT, công nghệ thi công mới, vật liệu mới diễn ra
chậm, chưa theo kịp tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật. Phương tiện, thiết bị
dùng trong tuần đường còn thô sơ.
Kết quả khảo sát có 156/188 ý kiến tán thành (82,98%). Mức độ đạt được
cụ thể như sau: các đơn vị QLKT và bảo trì đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại
dùng trong bảo trì (2,95/5,0); áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong bảo


18
trì (2,86/5,0); ứng dụng CNTT vào QLKT và bảo trì (2,90/5,0).
Thứ sáu, công tác đảm bảo giao thông, ATGT đã rất tập trung nhưng giải
quyết chưa triệt để.
Kết quả khảo sát có 176/188 ý kiến tán thành (93,62%). Đánh giá mức độ
đạt được cụ thể như sau: xử lý kịp thời khi có tai nạn giao thông và khi có sự
cố công trình (2,72/5,0); đảm bảo các thiết bị đường đầy đủ, vị trí lắp đặt dễ
nhận biết (2,89/5,0); ngăn chặn hành vi lấn chiếm hành lang ATĐB
(2,88/5,0); kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện (2,89/5,0).
3.4.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
a, Nguyên nhân khách quan
Quy định của pháp luật trong công tác quản lý hành lang ATĐB chưa rõ

đường đô thị; các nút giao; cầu, hầm đường bộ tạo tiền đề và động lực phát
triển kinh tế-xã hội và đô thị.
4.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp
Thứ nhất, căn cứ vào những hạn chế trong QLKT và bảo trì KCHT
GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian qua.
Thứ hai, hướng đến mục tiêu chung là nâng cao chất lượng, duy trì tuổi
thọ KCHT GTĐB, phục vụ giao thông an toàn, thông suốt.
Thứ ba, quán triệt chủ trương đổi mới toàn diện công tác QLKT và bảo
trì KCHT GTĐB của Bộ GTVT.
Thứ tư, kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được, tiếp thu những
thành tựu, kinh nghiệm của các nước tiên tiến.
Thứ năm, sử dụng tối đa và hiệu quả lực lượng, cơ sở vật chất và nguồn
lực hiện có.
Thứ sáu, công khai, minh bạch và tăng cường kiểm tra giám sát của cơ
quan QLNN và giám sát cộng đồng.
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp như sau:
4.2.1. Hoàn thiện phân công, phân cấp quản lý khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ


20
Phân định rõ ràng chủ thể quản lý lòng đường, hè đường và không gian
ngầm như sau:
- Quản lý không gian lòng đường: Sở GTVT Hà Nội
- Quản lý không gian hè đường: Sở GTVT thống nhất quản lý toàn bộ
không gian hè đường: bảo trì, cấp phép sử dụng tạm thời hè đường, cấp phép
đào hè đường.
- Quản lý không gian ngầm: Thành lập ban quản lý dự án Hạ tầng kỹ

4.2.4.1. Lựa chọn công trình để thực hiện hợp đồng
Thứ nhất, ưu tiên thực hiện hợp đồng PBC trên các tuyến QL, đường
vành đai, đường cao tốc đô thị do Sở GTVT quản lý. Do các tuyến đường này
đều có những điểm tương đồng với những tuyến đường đã thực hiện hợp đồng
PBC tại Việt Nam.
Thứ hai, đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện; cầu, hầm đường bộ.
4.2.4.2. Xác định danh mục quản lý khai thác và bảo trì
a, Đánh giá tình trạng mặt đường
Đề xuất sử dụng chỉ số kiểm soát bảo trì MCI (Maintenance Control
Index) của cơ quan quản lý BTĐB Nhật Bản để đánh giá tình trạng mặt
đường. Tùy vào chỉ số MCI thu được sẽ quyết định nội dung công việc trong
hợp đồng PBC.
b, Xác định danh mục quản lý khai thác và bảo trì
Tác giả đề xuất danh mục các hoạt động QLKT và bảo trì công trình
đường bộ bao gồm: công tác quản lý chung; công tác bảo dưỡng thường
xuyên (BDTX) mặt đường; công tác BDTX hệ thống biển báo và thiết bị
ATGT; công tác BDTX hệ thống thoát nước; công tác BDTX nền đường, lề
đường, kiểm soát cây cỏ; công tác BDTX công trình cầu, hầm đường bộ.
4.2.4.3. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
Các hoạt động QLKT như tuần đường; đếm xe; kiểm tra, cập nhật số liệu
công trình; quản lý hành lang ATĐB, đảm bảo ATGT; trực đảm bảo giao
thông trong hợp đồng PBC được đánh giá qua các tiêu chí: Đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng thực hiện; đáp ứng các yêu cầu về tổ chức thực hiện
4.2.4.4. Hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu quản lý khai thác và bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Luận án đề xuất quy trình lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT
GTĐB theo hợp đồng PBC như sau:



Nhà thầu được chọn

Kí hợp đồng

Hình 4.8: Quy trình lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo
hợp đồng BPC

Nguồn: Tác giả

Lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo hợp đồng PBC
cũng cần phải tuân thủ theo đúng các quy định của Luật đấu thầu [42]. Tuy
nhiên, các nội dung sau cần phải xem xét cụ thể để phù hợp với hình thức hợp
đồng PBC:
- Sơ tuyển nhà thầu: Đây là một bước bắt buộc khi áp dụng hợp đồng
PBC. Các nhà thầu đã qua sơ tuyển mới được phép tham gia đấu thầu.
- Hồ sơ mời thầu: Hiện nay, chưa có mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT)
QLKT và bảo trì KCHT GTĐB dùng cho hợp đồng PBC. Tác giả đề xuất
HSMT QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo hợp đồng PBC về cơ bản bố cục
giống như mẫu HSMT truyền thống nhưng nội dung cụ thể bên trong khác
nhau. Đặc biệt tại nội dung dữ liệu đấu thầu cần nêu rõ các công việc và dịch
vụ thuộc hợp đồng có thể cần phải thực hiện như QLKT, BDTX, cải tạo ban
đầu, sửa chữa khẩn cấp.
- Đánh giá HSDT
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Các điều kiện
tiên quyết
Đạt

Không
đạt

thời. Đồng thời quản lý lịch trình tuần đường chặt chẽ nhờ công nghệ định vị
và bản đồ số.
4.2.5.2. Xây dựng khung giá quản lý khai thác và bảo trì đường bộ
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xây dựng khung giá QLKT và
bảo trì cho đường bê tông nhựa trong đô thị, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch
ngân sách và dự toán chi phí.
4.2.6. Tăng cường sử dụng công nghệ thi công mới trong bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
Sử dụng công nghệ thi công cào bóc tái sinh nguội trong bảo trì đường
bộ. Đây là công nghệ mới được các nước tiên tiến sử dụng, đặc biệt rất phù
hợp với Hà Nội khi công nghệ này đảm bảo không làm tôn cao mặt đường,
tiết kiệm vật liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, có khả năng thông xe trực tiếp
trên bề mặt lớp tái chế.
4.3. Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tác giả đã tiến hành điều tra để kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của
các giải pháp. Kết quả khảo sát cho thấy các giải pháp đều có tính cấp thiết và
khả thi. Trong đó có 3 giải pháp vừa có tính cấp thiết vừa có tính khả thi cao
nhất: Đấu thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; tăng cường ứng dụng CNTT
trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; áp dụng hợp đồng QLKT và bảo trì
KCHT GTĐB theo chất lượng thực hiện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status