BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
_______________
TRẦN LÊ KIM ĐĨNH
“NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG MỘT SỐ KHU
CÔNG NGHIỆP TRONG ĐỊA BÀN HÀ NỘI”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội-2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
_______________
TRẦN LÊ KIM ĐĨNH
“NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG MỘT SỐ KHU
CÔNG NGHIỆP TRONG ĐỊA BÀN HÀ NỘI”
Chuyên ngành: Kỹ thuật hạ tầng đô thị
Mã số: 60.58.02.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP
3. DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Hình I.
Sơ đồ nghiên cứu của luận văn …………………………………….
3
Hình 3-1.
Bản đồ phân bố 08 Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà 25
Nội…………………………………………………………………
Hình 3-2.
Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Thăng Long ………………………..
26
Hình 3-3.
Quy hoạch Khu công nghiệp Thăng Long ……………………….
27
Hình 3-4.
Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Nội Bài……………………………..
31
Hình 3-10.
Sơ đồ vị trí KCN Thạch Thất – Quốc Oai………………………..
45
Hình 3-11.
Kiến trúc cảnh quan KCN Thạch Thất – Quốc Oai………………
45
Hình 3-12.
Sơ đồ vị trí KCN Quang Minh…………………………………….
48
Hình 3-13.
Sơ đồ vị trí Khu công nghiệp Phú Nghĩa………………………….
51
Hình 3-14.
Quy hoạch tổng thể Khu công nghiệp Phú Nghĩa…………………
51
57
Biểu đồ Tỉ
3. lệ phân bổ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng KCN.................
62
1............................................................................................................................
7
4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
Công nghiệp hóa
CTCC
Công trình công cộng
ĐTH
Đô thị hóa
GPMB
Giải phóng mặt bằng
Cụm công nghiệp
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD
Tiêu chuẩn xây dựng
CSHT
Cơ sở hạ tầng
HTKTGT
Hạ tầng kỹ thuật giao thông
XNK
Xuất nhập khẩu
8
9
chưa chú ý đúng mức đến việc phát triển các KCN và đặc biệt là đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông. Nhiều KCN còn phát triển yếu kém không quan tâm đến cơ sở hạ Giao thông, môi
trường và kiến trúc cảnh quan.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc về vấn đề phát triển các KCN, từ
những phân tích trên đề tài “ Nghiên cứu, phân tích, đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng
giao thông một số Khu công nghiệp trong địa bàn Hà Nội” nhằm giải quyết vấn đề đặc
biệt cấp thiết, có ý nghĩa trong việc phát triển các KCN một cách khoa học và bền vững.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được ưu và nhược điểm về chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông một số Khu
công nghiệp trong địa bàn Hà Nội.
Các giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy huy động được nguồn vốn đầu tư vào phát triển
hạ tầng giao thông các khu công nghiệp và khu chế xuất.
4. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa lý thuyết về xây dựng phát triển đô thị, cơ sở phát triển hạ tầng đô thị với
điều tra khảo sát thực trạng một số Khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Từ đó nghiên
cứu, phân tích đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông một số Khu công nghiệp
trong địa bàn Hà Nội.
Phương pháp tổng hợp: Đề tài thực hiện tổng hợp, phân tích và đánh giá trên cơ sở tài
liệu, thông tin thu được để đưa ra nhận xét, các giải pháp thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông Khu công nghiệp trong địa bàn Hà Nội.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông một số Khu công nghiệp trong địa bàn Hà Nội
10
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
- Đóng góp thêm những cơ sở khoa học liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
các Khu công nghiệp.
ĐỘNG ĐẾN
TÍNH BỀN
VỮNG
CHƯƠNG 4
CÁC TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ CỦA
CÁC TỔ CHỨC
TRÊN THẾ GIỚI
TÍNH BỀN VỮNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VỚI
CẢNH QUAN KHU VỰC
â
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CSHT GIAO THÔNG
CHƯƠNG 5 VẬN DỤNG CÁC
PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
KHÁC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO KHU CÔNG NGHIỆP
â
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG
sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân
cư sinh sống.
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu
như sau:
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch
vụ cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp
quy định cụ thể.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các giai
13
đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập trung vào
công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.
1.1.2. Các khái niệm cơ bản về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau
như: giao thông, kiến trúc, xây dựng… Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình
thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra
trong đó. Với ý nghĩa đó thuật ngữ “ cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt
động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá.. phục
vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá…
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến
trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách
bình thường.
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện,
công nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường bộ và các công trình hạ tầng cấp nước, thoát
nước, cấp điện thông tin liên lạc và hệ thống cây xanh phục vụ sự đi lại trong nội bộ khu
công nghiệp, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao thương kinh tế, văn hoá xã hội của
các khu vực. Hệ thống này nhằm bảo bảm cho các phuơng tiện cơ giới loại nặng, trung,
nhẹ và xe thô sơ qua lại, đảm bảo hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc và
hệ thống cây xanh, các công trình xử lý nước thải và công trình cấp nước, hệ thống dịch
vụ hỗ trợ.
15
Hàng hóa & Con người
Đầu vào và dịch vụ vận tải hỗ trợ
Hoạt động
Giao thông KCN
Cơ sở hạ tầng
Phương tiện
Hệ thống giao thông Khu công nghiệp bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông Khu công
nghiệp, phương tiện vận tải và người sử dụng. Giao thông Khu công nghiệp không chỉ là
sự di chuyển của cán bộ công nhân viên trong khu công nghiệp và hàng hoá, mà còn là
các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực khu công
nghiệp của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng lợi ích trực
tiếp của hệ thống giao thông Khu công nghiệp sau khi xây dựng mới, nâng cấp là các nhà
đầu tư và doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
* Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Khu công nghiệp
đẩy phát triển công nghiệp.
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Khu công
nghiệp, phối hợp kết hợp ghĩa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi
phí và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông KCN cả trong xây dựng
cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng cũng như thuận tiện cho việc mở rộng quy
mô của các khu công nghiệp trong tương lai.
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông
không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội. Các công trình giao thông
thường là các công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian. Tính hợp lý của các công trình
này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực đến hoạt động thương
mại, mậu dịch của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN
17
1.2.2. Tính định hướng
Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống giao thông
Khu công nghiệp: Đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động
kinh tế, kết nối trong và ngoài khu vực…
Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Khu công nghiệp
phải chú trọng những vấn đề chủ yếu:
Cơ sở hạ tầng giao thông của toàn bộ Khu công nghiệp, cần được hình thành và phát
triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế, giao thương của đại bộ phận
các doanh nghiệp hoạt động trong KCN. Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế – xã
hội để quyết định việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông. Đến lượt mình, sự phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông về quy mô, chất lượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế, xã
hội và tạo tiền đề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế – xã hội.
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của toàn
bộ Khu công nghiệp, toàn vùng trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt đặc
điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu tư do chỉ
tập trung vào những khu vực ưu tiên theo phân kỹ đầu tư của nhà đầu tư.
phát triển các KCN đồng bộ ở nước ta nói chung và Hà Nội nói riêng có vai trò hết sức
quan trọng cho quá trình phát triển nên kinh tế. Với mục tiêu như vậy trong chương 1,
học viên, đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
1/ Nghiên cứu tổng quan về Khu công nghiệp các định nghĩa, cơ sở hạ tầng của
khu công nghiệp.
2/ Xem xét các đặc tính ảnh hưởng tới hạ tầng giao thông trong khu công nghiệp
19
6. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. Vai trò của Khu công nghiệp
Kinh nghiệm thực tế cho thấy, các KCN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhất là các nước đang phát triển thì việc hình thành
các Khu công nghiệp đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp và thực hiện công
nghiệp hóa rút ngắn bởi có thể kết hợp và học tập được những thành tựu mới nhất về
khoa học công nghệ, về tổ chức và quản lý doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ được nguồn
vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triển, cụ thể:
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế
- Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân
sách
- Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự
phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước
- Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới
- Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
2.2.
Khái niệm về phát triển hạ tầng giao thông các khu công nghiệp
quá trình triển khai thực hiện phương án đảm bảo sự đồng bộ kết nối hạ tầng giữa trong
và ngoài hàng rào tránh gây lãng phí và có định hướng phát triển khi mở rộng sau này.
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu, luận án chủ yếu tập trung đề cập tới việc
phát triển KCN đồng bộ ở góc độ đồng bộ từ khâu quy hoạch xây dựng KCN đến việc
đầu tư hạ tầng giao thông, khai thác sử dụng, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao
thông đồng bộ trong và ngoài hàng rào KCN và lấy 08 KCN gồm: KCN Thăng Long,
KCN Nội Bài, KCN Hà Nội – Đài Tư, KCN Nam Thăng Long, KCN Sài Đồng B, KCN
Phú Nghĩa, KCN Thạch Thất – Quốc Oai, KCN Quang Minh của thành phố Hà Nội làm
đối tượng nghiên cứu.
21
Một số tiêu chí chủ yếu phản ánh tính đồng bộ trong quy hoạch giao thông của
KCN
+ Đồng bộ về quy hoạch
Mạng lưới giao thông KCN đồng bộ cần phải được đồng bộ ngay từ khâu quy
hoạch, từ quy hoạch tổng thể, trong đó có quy hoạch công nghiệp, KCN. Quy hoạch và
phân bố KCN hợp lý sẽ khai thác tốt hơn lợi thế vùng và phát huy sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực sẵn có của địa phương đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, góp
phần thúc đẩy phát triển công nghiệp. Do vậy, khi xem xét tính phù hợp của quy hoạch
một KCN đồng bộ cần chú ý tới một số yếu tố sau:
-
KCN có vị trí và quy mô phù hợp với quy hoạch phát triển ngành công nghiệp,
quy hoạch phát triển KCN chung hay không?
-
Mạng lưới giao thông có phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương không?
được xem xét và bố trí nhằm đảm bảo thuận lợi cho mọi hoạt động sản xuất kinh
kinh doanh của KCN.
-
KCN đồng bộ là KCN phải được đặt ở vị trí thuận lợi, gần cảng biển, cảng hàng
không, ga xe lửa và gắn liền hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước,
hệ thống lưới điện quốc gia, hệ thống thông tin, viễn thông tốt; ...
-
Những điểm trên phải được xem xét trên khía cạnh hiện tại và sự duy trì khả năng
ấy trong tương lai. KCN có được nhiều điều kiện thuận lợi về hạ tầng thì khả năng
thành công là rất cao và ngược lại nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên thì sẽ
rất khó khăn trong quá trình hình thành, phát triển và thu hút đầu tư và hiệu quả
đầu tư phát triển KCN sẽ thấp và rất dễ thất bại.
2.3.
Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông KCN
Đầu tư kinh tế nói chung và trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông KCN nói riêng
thông thường đều trực tiếp hay gián tiếp chịu ảnh của các đặc điểm sản xuất của các nhà
máy sản xuất trong Khu công nghiệp mang những đặc điểm sau
• Thời gian thu hồi vốn dài
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở KCN thường có thời gian thu hồi vốn
dài. Những nguyên nhân chủ yếu của thời gian thu hồi vốn dài bao gồm:
+ Số tiền chi phí cho một công trình HTGT thường khá lớn và phải nằm ứ đọng
không vận động trong qúa trình đầu tư.
+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình hạ tầng giao thông cho đến khi
24
tầng giao thông. Giao thông KCN là một phần gắn bó không thể tách rời trong hệ thống
giao thông vận tải chung, là nhân tố tác động đến mọi ngành sản xuất và là yếu tố quan
trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi khu công nghiệp và của cả vũng cũng như khu vực.
Cơ sở hạ tầng giao thông tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy
lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh.Cơ sở hạ tầng giao thông tốt sẽ tăng khả
năng giao lưu hàng hoá, thị trường được mở rộng.
Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông là nhân tố đặc biệt quan trọng, là
khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và để thực
hiện chương trình phát triển công nghiệp nói riêng. Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ
thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở
hạ tầng phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi chi các ngành, các vùng phát
triển.
2.4.
Kinh nghiệm xây dựng, phát triển hạ tầng giao thông KCN của Đài Loan và
KCN Tô Châu, Trung Quốc - Bài học rút ra cho Hà Nội.
Một số nước và vùng lãnh thổ ở châu Á lựa chọn việc xây dựng và phát triển các
KCN như một giải pháp quan trọng để thực hiện thành công quá trình CNH và hướng về
xuất khẩu như Trung Quốc và Đài Loan. Thông thường việc đầu tư về hạ tầng giao thông
chiếm tỉ trọng lớn trong việc đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng khác. Chính việc quy
hoạch và xây dựng mạng lưới giao thông đồng bộ đã đảm bảo vấn đề giao thương mậu
dịch ổn định tạo tiền đề cho việc phát triển các KCN. Trên cơ sở đó rút ra những bài học
kinh nghiệm cho Hà Nội hiện nay và trong tương lai, là rất cần thiết.
2.4.1. Kinh nghiệm phát triển hạ tầng KCN của Đài Loan
Đài Loan là quần đảo nhỏ nằm trên biển Đông, với đặc thù địa lý và tài nguyên
hạn hẹp, để tồn tại và phát triển, từ cuối những năm thập kỷ 50 chính quyền Đài Loan xác
định phải xây dựng mô hình kinh tế theo “cơ chế hướng ngoại ” trong đó chú trọng phát
KCN hoạt động thành công, chính quyền Đài Loan đã ban hành nhiều chính sách hấp dẫn
và triển khai xây dựng nhiều KCN đồng bộ thích hợp, cụ thể :
*
Đồng bộ trong việc quy hoạch xây dựng KCN