BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LÊ VĂN VỊNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HỒNG LIÊN
\\
Hà Nội – 2013
LÊ VĂN VỊNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------
LÊ VĂN VỊNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các Thầy, Cô giáo đã tận
tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong chương trình đào tạo Thạc sỹ
quản trị kinh doanh trong thời gian qua, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Hồng Liên,
người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp công tác tại Sở
Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái
Nguyên, Cục Thống kê và các cơ quan, đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
sưu tầm tài liệu và tham gia đóng góp ý kiến về chuyên môn trong quá trình nghiên
cứu.
Tác giả luận văn
Lê Văn Vịnh
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………… 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ……………………………………………………………….1
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………………...3
4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………….3
5. Những đóng góp khoa học của luận văn………………………………………….4
6. Cấu trúc của luận văn…………………………………………………………......4
Chương 1: KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ VẤN ĐỀ HUY
1.5.1. Kinh nghiệm huy động vốn của một số nước trên thế giới ..................20
1.5.2. Kinh nghiệm huy động vốn phát triển KCHT GTĐB của một số địa
phương trong nước..........................................................................................24
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm về huy động vốn có thể áp dụng cho tỉnh
Thái Nguyên....................................................................................................28
Chương 2- THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở THÁI NGUYÊN TRONG THỜI GIAN
QUA ……………………………………………………………………………………...30
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và hiện trạng mạng lưới giao thông đường
bộ ở Thái Nguyên
……………………………………………………………………..30
2.1.1 Đặc điểm Tình hình kinh tế xã- hội tỉnh Thái Nguyên .........................30
2.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................30
2.1.1.2. Tài nguyên khoáng sản....................................................................31
2.1.1.3. Thành tựu kinh tế - xã hội...............................................................32
2.1.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ ở Thái Nguyên ...............37
iv
2.2. Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
ở Thái Nguyên trong thời gian qua
………………………………………….…..44
2.2.1. Tình hình huy động vốn trong những năm qua ...................................44
2.2.2. Đánh giá chung về công tác huy động vốn đầu tư phát triển KCHT
GTĐB tỉnh Thái Nguyên…........................………………………………..............54
3.2.4. Vốn đầu tư cho giao thông đường bộ cần được thực hiện theo hướng
tập trung hoàn thành các chương trình, dự án, tránh việc đầu tư vốn dàn
trải..................................................................................................................73
3.3. Đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ ở Thái Nguyên ……………………………………………………………..74
3.3.1. Rà soát, bổ sung và nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng GTVT đường bộ..................................................................................76
3.3.2. Tranh thủ sự hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, các dự án, nâng cao
hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước.................................................78
3.3.3. Tăng cường quản lý đất đai theo luật, tạo quỹ đất đủ lớn cho việc phát
triển KCHT giao thông đường bộ....................................................................78
3.3.4. Khai thác nguồn vốn ODA cho các chương trình, dự án cầu đường bộ
bằng các chủ trương và biện pháp hợp lý........................................................80
3.3.5. Thành lập quỹ bảo trì và đầu tư phát triển KCHT giao thông ............81
3.3.6. Các giải pháp tạo vốn khác................................................................81
3.4. Kiến nghị………………………………………………………………………87
3.4.1. Đối với cấp Trung ương....................................................................87
3.4.2. Đối với các địa phương trong vùng....................................................88
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………..89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………..............90
vi
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NSNN
Ngân sách Nhà Nước
UBND
Ủy ban nhân dân
XD
Xây dựng
VĐT
Vốn đầu tư
BTXM
Bê tông xi măng
BTN
Bê tông nhựa
CNH
Công nghiệp hóa
HĐH
Bảng 2.7: Tổng hợp chất lượng mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên
39
Bảng 2.8:So sánh mạng đường bộ tỉnh Thái Nguyên với toàn quốc
40
Bảng 2.9: So sánh mật độ đường (Đường tỉnh + Quốc lộ)
40
Bảng 2.10: Hiện trạng quỹ đất dành cho mạng lưới giao thông đường bộ
41
Bảng 2.11: Tổng hợp cầu, cống trên quốc lộ, đường tỉnh và đường GTĐB tỉnh Thái
Nguyên
42
Bảng 2.12: Tổng hợp hiện trạng hệ thống cống, ngầm, tràn trên quốc lộ, đường tỉnh và
đường GTĐB
42
Bảng 2.13: Vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 –
2010
45
viii
Bảng 2.20: So sánh giữa nhu cầu VĐT theo quy hoạch và VĐT thực tế thực hiện giai
đoạn 2006-2010
55
Bảng 2.21: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng KCHT GTVT đến năm 2030
67
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000-2011
32
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ các loại đường bộ tỉnh Thái Nguyên
38
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ kết cấu mặt đường tỉnh Thái Nguyên
38
ix
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
Học viên: Lê Văn Vịnh
1
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá cũng như tiến trình
hội nhập và giao lưu quốc tế.
Nhận thức được điều đó, trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã có
nhiều chủ trương và biện pháp tích cực đẩy mạnh công tác huy động vốn đầu tư
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. Tuy nhiên, qua thực tế cho
thấy công tác huy động vốn còn phát sinh những vấn đề bất cập như: mức vốn huy
động chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa có giải pháp huy động vốn một cách vững
chắc và ổn định, đồng thời cũng còn tồn tại một số mặt yếu kém. Cơ cấu vốn đầu tư
cho xây dựng và bảo dưỡng hệ thống đường bộ cũng như cơ cấu vốn đầu tư cho các
loại đường chưa hợp lý. Phần lớn vốn đầu tư tập trung cho công tác xây dựng, chưa
có sự chú ý thích đáng đến công tác bảo trì cầu đường. Chính vì vậy, chất lượng
đường bộ của tỉnh Thái Nguyên còn đang nằm trong tình trạng thấp, chưa đáp ứng
được nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân.
Để có thể thúc đẩy và đi trước đón đầu được tiến trình phát triển của nền
kinh tế - xã hội, trong thời gian tới Thái Nguyên cần một lượng vốn đầu tư lớn để
xây dựng và hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. Nhu cầu vốn
đầu tư cho phát triển hệ thống đường bộ cần khoảng 32.233,98 tỷ đồng (Nguồn:
Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020, định hướng
đến 2030). Nhu cầu này đặt ra như là một thách thức đối với thực tiễn của tỉnh Thái
lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy
động vốn cho phát triển KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Đề cập đến việc huy động vốn đầu tư cho phát triển KCHT GTĐB trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn phát triển KCHT GTĐB
trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2006-2010. Các nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp để áp dụng cho việc phát triển KCHT GTĐB từ nay đến năm 2020 và
những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, phương
Học viên: Lê Văn Vịnh
3
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê, so sánh, khảo sát thực tế …và các
phần mềm tin học ứng dụng.
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
Chương 1
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG
VỐN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1.1.1. Nhận thức về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Kết cấu hạ tầng ngày càng được sử dụng nhiều với tư cách là thuật ngữ khoa học
trong các công trình nghiên cứu và các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Kết cấu hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh vực lưu
thông, bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ
có chức năng bảo đảm những điều kiện chung cho sản xuất, đáp ứng những nhu cầu
đời sống xã hội.
Hiểu theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp
thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc … và các đơn vị bảo đảm duy
trì sự hoạt động các công trình này. Cách hiểu này cho phép phân biệt “kết cấu hạ
tầng” với chức năng đảm bảo lưu thông, phục vụ cho sản xuất và các khu vực khác.
Tuy nhiên quan niệm về kết cấu hạ tầng như trên không cho chúng ta thấy được mối
quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận.
Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng được hiểu là tổng thể các công trình có chức
năng đảm bảo những điều kiện cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Theo cách
hiểu này, kết cấu hạ tầng là một phạm trù rất rộng, bao gồm kết cấu hạ tầng kỹ thuật
(đường, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưu chính viễn thông…), kết cấu hạ tầng xã
hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật, hệ thống tài chính – tín dụng …).
Như vậy, kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức
năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của người dân, được bố trí trên một
phạm vi lãnh thổ nhất định. Các công trình, kết cấu vật chất kỹ thuật rất đa dạng
như: các công trình giao thông vận tải, các công trình bưu chính viễn thông, hay các
công trình của ngành điện…
hệ thống dẫn dầu, khí đốt… và mạng lưới đường dây dẫn điện, cung cấp năng lượng
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
1.1.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Có thể định nghĩa như sau: Kết cấu hạ tầng giao thông đuờng bộ là một hệ
thống các công trình và vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt của xã hội bao gồm các công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng
nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang
an toàn đường bộ.
Học viên: Lê Văn Vịnh
6
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
Hiện nay, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một trong những nhân tố
giúp cho Việt Nam duy trì và đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế
với tốc độ cao, cân đối với các vùng.
1.1.3. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ
KCHT GTĐB được phân loại theo nhiều tiêu thức tuỳ thuộc vào bản chất và
phương pháp quản lý. Có thể phân loại theo hai tiêu thức phổ biến là phân theo tính
chất các loại đường và phân theo cấp quản lý.
+ Phân theo tính chất các loại đường. Theo Luật Giao thông Đường bộ số
23/2008/QH12, Điều 39 thì mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm
quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng,
+ Phân loại theo cấp quản lý gồm có: Đường bộ do Trung ương quản lý và
đường bộ do địa phương quản lý.
1.1.4. Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ đối với phát triển
kinh tế - xã hội
¾
Vai trò của KCHT GTĐB đối với việc phát triển kinh tế :
- KCHT GTĐB đảm bảo những điều kiện vật chất cho sản xuất phát triển,
tạo thuận lợi cho hoạt động của các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất thông qua tác động rút ngắn thời gian lưu thông, giảm được chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, khai thác có hiệu quả tiềm năng về lao động, tài nguyên
của đất nước.
- Hệ thống KCHT GTĐB phát triển hợp lý tạo ra sự thay đổi căn bản trong
cơ cấu kinh tế và sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong cả nước. Cơ sở hạ tầng
phát triển tạo điều kiện và kích thích phát triển các ngành nghề mới, đặc biệt là sản
xuất công nghiệp và dịch vụ, tạo ra sự chuyển dịch về cơ cấu nông nghiệp - công
nghiệp - dịch vụ theo hướng công nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển, nâng cao
tỷ trọng sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp. Giao thông đường bộ phát triển làm
cho lưu thông hàng hoá nhanh chóng, thuận tiện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng,
góp phần xoá dần sự cách biệt giữa các vùng kinh tế trong nước. Trong điều kiện
hiện nay, KCHT GTĐB còn góp phần quan trọng vào việc hình thành nên các cụm
công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất là những tụ điểm kinh tế lớn của các
quốc gia.
- Cùng với các bộ phận cơ sở hạ tầng khác, KCHT GTĐB tốt sẽ tạo điều kiện
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Thiếu vốn đầu tư là tình trạng xảy ra phổ biến đối với các
nước đang phát triển. Nước ta cũng không nằm ngoài tình trạng chung đó. Để có thể
thu hút được một cách mạnh mẽ vốn đầu tư cần phải có các chính sách hấp dẫn về
Hệ thống đường bộ phát triển sẽ góp phần quan trọng vào việc giải quyết
những vấn đề xã hội nổi cộm. Khi có hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các
ngành nghề, cơ sở sản xuất mới, từ đó tạo ra nhiều cơ hội cho tìm kiếm việc làm,
hạn chế được nạn thất nghiệp. Sự phát triển đồng đều giữa các vùng sẽ giảm được
những dòng người di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị, hạn chế được sự
phân hoá giàu nghèo, giảm các tệ nạn xã hội và đóng góp tích cực vào việc bảo vệ
môi trường sinh thái.
¾
Vai trò của KCHT GTĐB trong việc bảo vệ an ninh, quốc phòng:
KCHT GTĐB không những có tác động lớn đến kinh tế, xã hội mà còn đóng
vai trò quan trọng trong việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, bảo vệ quốc phòng. Với
hệ thống đường bộ hiện đại sẽ giảm thiểu được tình trạng ùn tắc đường, giảm tai
nạn giao thông, giữ được an ninh trật tự xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông.
Học viên: Lê Văn Vịnh
9
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
Khi giao thông đường bộ bị tắc nghẽn sẽ làm đình trệ, gián đoạn các hoạt động của
nền kinh tế - xã hội. Đây là một vấn đề bức xúc đang được toàn xã hội quan tâm tìm
cách tháo gỡ.
10
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
trị. Vốn hiện vật không chỉ tồn tại dưới dạng là các tài sản hữu hình (các loại máy
móc thiết bị, nhà xưởng, vốn bằng tiền ...) mà nó còn tồn tại dưới dạng là các tài sản
vô hình như: bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, lợi thế thương mại ...
Trong điều kiện hiện nay, lao động của con người cũng được coi là một loại hình
của vốn - vốn nhân lực. Với lực lượng lao động chất lượng tốt có thể giảm một mức
độ nhất định các bộ phận vốn khác được sử dụng vào hoạt động sản xuất hoặc hoạt
động đầu tư.
Vốn nói chung được chia thành hai loại là vốn sản xuất và vốn đầu tư:
- Vốn sản xuất là một bộ phận giá trị tài sản quốc gia được sử dụng trực tiếp
trong quá trình sản xuất, nó bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.
- Vốn đầu tư là tiền (tài sản) tích luỹ của xã hội, của các tổ chức, của dân và
vốn huy động từ các nguồn khác được dùng trong quá trình tái sản xuất để duy trì
năng lực sản xuất cũ hoặc tăng thêm năng lực sản xuất mới, làm thoả mãn hơn nữa
nhu cầu vật chất, văn hoá và tinh thần cho con người.
Vốn đầu tư là một phạm trù gắn liền với hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư
được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để mong nhận được một kết quả lớn hơn trong
tương lai.
Vốn đầu tư là giá trị của những tài sản có thực được sử dụng vào hoạt động
đầu tư. Tài sản thực có thể là tiền, nhà xưởng, đất đai, công nghệ... Khi tài sản được
sử dụng vào đầu tư với mục đích kinh tế hoặc xã hội thì mới biến thành vốn đầu tư.
Như vậy, không phải tài sản nào cũng là vốn mà những tài sản (kể cả hữu hình và
nhau.
Xét theo mục đích sử dụng, vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đường
bộ bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
* Vốn đầu tư cho công tác xây dựng mới các công trình cầu, đường: Đây là
bộ phận vốn quan trọng phục vụ cho việc xây dựng mới các công trình cầu đường,
góp phần mở rộng và hoàn chỉnh hệ thống cầu đường bộ.
* Vốn đầu tư cho việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình cầu đường
hiện có bị hư hỏng, xuống cấp: Với hệ thống đường nhỏ hẹp do lịch sử để lại, hiện
nay nước ta đang phải đầu tư một lượng vốn khá lớn để xây dựng mở rộng, nâng
cấp, hiện đại hoá hệ thống đường hiện có.
* Vốn đầu tư cho công tác bảo trì hệ thống cầu đường: Đây là bộ phận vốn
đầu tư cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa theo giai đoạn và
theo định kỳ hệ thống cầu đường bộ.
Trong thực tiễn, khi xác định cơ cấu giữa các bộ phận vốn đầu tư này cần
phải căn cứ vào hiện trạng về số lượng và chất lượng của hệ thống đường để có sự
Học viên: Lê Văn Vịnh
12
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
phân bổ vốn hợp lý cho cả hoạt động nâng cấp, duy trì chất lượng hệ thống đường
hiện có cũng như hoạt động mở rộng hệ thống đường bộ.
Mặc dù bao gồm các bộ phận nhỏ có tính chất, đặc điểm khác nhau nhưng
CH QTKD: 2011 -2013
Luận văn cao học QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý ĐHBK Hà Nội
thì Nhà nước cần phải có cơ chế khuyến khích cả về mặt pháp lý cũng như tài chính
thì mới có thể thu hút được vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và
ngoài nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.
- Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình cầu đường bộ thường phát sinh
trong thời gian dài, sử dụng cho nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác
nhau. Từ đó đòi hỏi trong công tác quản lý giám sát sử dụng vốn phải có những
biện pháp thích hợp để quản lý chặt chẽ từng bộ phận vốn, tránh thất thoát lãng phí.
Mặt khác, trong quá trình thực hiện dự án, nhiều khi người nhận thầu phải ứng ra
một lượng vốn lớn để thực hiện công việc xây dựng trong thời gian chờ đợi vốn của
chủ đầu tư. Do vậy, tình trạng nợ đọng, chiếm dụng vốn trong xây dựng cơ bản giao
thông xảy ra khá phổ biến. Qua tổng kết thực tiễn cho thấy vấn đề nợ đọng vốn
trong xây dựng cơ bản hiện nay ở nước ta đang là vấn đề bức xúc nổi cộm cần được
tìm cách tháo gỡ.
- Hiệu quả của vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và đường
bộ nói riêng thường là không đo lường trực tiếp được mà nó được đánh giá thông
qua hiệu quả hoạt động của các lĩnh vực, các ngành trong nền kinh tế, xã hội. Khi
tính toán xác định vốn đầu tư cho công trình nào phải tính đến sự tác động của nó
đến các hoạt động kinh tế cũng như yêu cầu nâng cao chất lượng các hoạt động văn
hoá, xã hội, an ninh quốc phòng trong một thời gian dài.
1.3. Nguồn vốn đầu tư và huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
Theo cách nhìn bao quát, vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
được hình thành từ các nguồn sau: