Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
lào cai là một tỉnh vùng cao, biên giới phía bắc vơi 9 huyện và 1 thị xã
. toàn tỉnh có 180 xã phường trong đó có 138 xã đặc biệt khó khăn và
biên giới.kinh tế phát triển chậm , chưa vững chắc , gdp bình quân đàu
người còn thấp , chuyển dịch cơ cấu còn chậm, cơ sở hạ tâng các xã đặc
biệt khó khăn và các xã biên giơi còn thấp kem đặc biệt là hệ thông
đương giao thông ,kể cả quốc lộ , tỉnh lộ và đường giao thông nông thôn
( liên xã , liên thôn).
trong quá trình đi lên cnh-hđh đất nước thì cơ sở hạ tầng là một phần
tất yếu – nó quyết định kiến trúc thượng tầng , muốn thực hiện được điều
đó cần phải huy động tất cả các yếu tố ,trong vốn là yếu tố đặc biệt quan
trọng . nhưng thực tế trong những năm vừa qua và cho tới thời điểm này.
vấn đề huy động vốn còn nhiều bất cập hạn chế việc huy động vốn được
đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm những hạn chế này một phần đã kìm
hãm nguồn lực phục vụ cho công cuộc cnh-hđh đất nước nói chung và
lào cai nói riêng.
để giải quyết vấn đề bức xúc hiện nay, chính vì vậy được nghiên cứu
đề tài này làm đồ án tốt nghiệp “các giải pháp huy động vốn đầu tư để
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh lào cai “
là một cơ hội cho em được góp một phần sức mình vào công cuộc phát
triển kinh tế xã hội tỉnh lào cai.
nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
chươngi:vai trò của vốn đầu tư đến phát triển cơ sở hạ tầng gt
đường bộ.
Đồ án tốt nghiệp
tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều
kiện để làm việc trong nền sản xuất xã hội.
b. vốn đầu tư :
hoạt động đầu tư được hiểu là các hoạt động làm tăng thêm ( bao gồm
cả nghĩa khôi phụ ) quy mô của tài sản quốc gia . tài sản quốc gia thường
được phân chia thành hai nhóm là tài sản quốc gia sản xuất ( gọi là vốn
sản xuất ) và tài sản quốc gia phi sản xuất . việc nghiên cứu vấn đề đầu tư
với tư cách là yếu tố nguồn lược cho tăng trưởng kinh tế chỉ đặt ra khôn
khổ các hoạt động đầu tư vốn sản xuất tước là bộ phận vốn trược tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế .
vốn đầu tư trược tiếp sản xuất là toàn bộ giá trị các tư liệu sản xuất
được hình thành từ các hoạt động đầu tư, nhằm bảo đảm tái sản xuất giản
đơn và tài sản sản xuất mở rộng tài sản sản xuất của quốc gia.
nếu đướng trên góc độ tính chất của hoạt động đầu tư thì vốn đầu tư
được chia làm hai bộ phận : vốn đầu tư khôi phục và vốn đầu tư thuần
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
tuý. vốn đầu tư khôi phục là bộ phận vốn có tác dụng bù đắp các giá trị
hao mòn của vốn sản xuất , đây chính là quỹ khấu hao (d p), vốn đầu tư
thuần tuý chính là phần tích luỹ để tái sản xuất mở rộng quy mô , khối
lượng vốn sản xuất (ni).
từ cách phân loại trên , có thể định nghĩa tổng vốn đầu tư là tổng giá
trị xây dượng và lắp đặt thược hiện trong một khoảng thời gian nhất định
( kể cả xây dựng và lắp đặt thay thế ) .tổng vốn đầu tư được tính theo
công thước
i = d p + ni
trước năm trước.
3. phân loại vốn
a. vốn huy động từ ngân sách nhà nước
là bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lượng đầu tư, nó có vị trí rất
quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc đẩy
mạnh đầu tư của mọi thành phần kinh tế theo định hướng chung của kế
hoạch. chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản
xuất của một số lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế đảm bảo theo đúng
định hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội.
nguồn ngân sách bao gồm: nguồn thu trong nước và nguồn thu bổ
sung từ bên ngoài, chủ yếu thông qua nguồn vốn oda và một số ít là vay
nợ của tư nhân nước ngoài. để nâng cao hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách
nhà nước cần có những sửa đổi trong chính sách đầu tư.
nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước:là các nguồn
tài chính có khả nămg tạo lập nên quỹ ngân sách nhà nước do kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước mang lại.
tỷ lệ động viên gdp vào ngân sách nhà nước không ngừng tăng lên qua
các năm
nguyên nhân chủ yếu của nó là:
- ngân sách nhà nước đã điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư nhằm tạo ra các
tiền đề thu hút vốn đầu tư.
- chi của ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển chủ yếu tập
trung vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế xã hội.
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
- ngân sách nhà nước không còn bao cấp cho các xí nghiệp nhà nước
trịnh xuân quyết
ban hành các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp làm ăn có hiệu ,
để có thể đầu tư phát triên sản xuất.
trong giai đoan 1996- 2000 vốn của doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư
khoảng14-15% tổng số của toàn xã hội. mở rộng quyến tự chủ của các
doanh nghiệp theo hướng cơ cấu lại vốn sản xuất và tài sản của doanh
nghiệp một cách hợp lý, tính đầy đủ giá trị quyền sử đất vào vốn vào tài
sản tại doanh nghiệp.
a3. nguồn vốn huy động từ trong dân cư:
theo ước tính của các chuyên gia về kinh tế tài chính nguồn vốn trong
dân cư có khoảng 6 tỷ usd được sử dụng qua điều tra của bộ kế hoach kế
hoạch đầu tư và tổng cục thống kê như sau:
44% để dành của dân là dùng để mua vàng và ngoại tệ
20% để dành của dân được dùng để mua nhà đất và cải thiện đời sống
sinh hoạt.
tuy nhà nước cho phép các doanh nghiệp nhà nước huy động vốn từ
trong dân với nhiều chính sách khác nhau, khi thực tế áp dụng còn nhiều
ràng buộc. để tăng cường sử dụng nguồn vốn của nhân dân hay vốn
ngoài vùng ngân sách thì cần phải có chính sách khuyến khích phát triển
sản xuất, thực hành tiết kiệm, làm giàu chính đáng tạo lòng tin cho nhân
dân yên tâm bỏ vốn ra đầu tư, tiềm lực trong nhân dân còn rất rất lớn,
muốn vậy nhà nước phải ổn dịnh tiền tệ.
vốn đầu tư của tư nhân và dân cư có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc phát triển nông nghiệp, mở mang ngành nghề ở nông thôn phát triển
công nghiệp thủ công, thương mại , dịch vụ, vận tải…
b. vốn đầu tư nước ngoài .
nó có tầm quan trọng đặc biệt cho việc phát triển kinh tế với
phần lớn các nước đang phát triển và là điều kiện để nhang chóng thiết
lập các quan hệ kinh tế quốc tế, gắn thị trường nội dịa với thị trường thế
trình của hệ thống giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp
điện nước, công viên cây xanh, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng cháy
chữa cháy, thiên tai bão lụt...
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các công trình và phương tiện là điều
kiện để duy trì và phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện (các cơ
sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, văn hoá nghệ thuật,
phòng chống dịch bệnh...) và đảm bảo đời sống tinh thần của các thành
viên trong xã hội (các cơ sở đảm bảo đời sống tinh thần của các thành
viên trong xã hội (các cơ sở đảm bảo an ninh xã hội, nhà tù, cơ sở tang
lễ...)
b. khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là một lĩnh vực có phạm vi nghiên
cứu rộng và phức tạp. có thể định nghĩa như sau: cơ sở hạ tầng giao
thông đuờng bộ là một hệ thống các công trình và vật chất kỹ thuật có
chức năng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của xã hội bao gồm các
công trình và mạng lưới giao thông vận tải đường bộ( đường tỉnh lộ ,
quốc lộ , đường giao thông nông thôn, đường giao thông đô thị...).
hiện nay, cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là một trong những nhân
tố giúp cho việt nam duy trì và đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát triển
nền kinh tế với tốc độ cao, cân đối với các vùng.
giao thông vận tải là một ngành dịch vụ sản xuất, là sự tiếp tục của
quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông.
c. vai trò của cơ sở hạ tầng trong việc phát triển kinh tế
cơ sở hạ tầng chi phối tất cả các giai đoạn phát triển, làm cơ sở cho
tầng thiếu thốn thì phát triển chậm làm mất cân đối nền kinh tế của cả
nước. tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, chúng ta chỉ có thể giảm bớt
chứ không thể xoá bỏ sự phát triển không đồng đều giữa các vùng.
+ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
trong những năm trở lại đây có rất nhiều dự án nước ngoài đầu tư vào
việt nam. đa số các dự án đầu tư vào các thành phố lớn có cơ sở hạ tầng
tốt như: thành phố hồ chí minh, hà nội, hải phòng... muốn thu hút thành
công đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần phải tạo môi trường đầu tư trong
đó có cơ sở hạ tầng là một yếu tố quan trọng. ở có mối liên hệ tác động
qua lại, xây dựng và tạo ra cơ sở hạ tầng tốt để thu hút vốn đầu tư nước
ngoài và sử dụng chính vốn đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
tầng, tạo điều kiện cho các ngành sản xuất vật chất hoạt động có hiệu quả
hơn.
+ tạo điều kiện để giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho người
dân từ đó làm tăng tích luỹ cho nền kinh tế.
cơ sở hạ tầng phát triển cho phép chúng ta tạo ra nhiều cơ sở sản xuất
vật chất mới, tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế văn hoá giữa các khu
vực, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời
phân bố nguồn lao động hợp lý. hơn nữa, sự xuất hiện của các cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao sẽ hoạt động
hiệu quả hơn, mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao hơn
cho người lao động.
ii. các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.
hàng ngàn suối nhỏ phân bố đều tạo nên cho lào cai có chế độ nhiệt đới
gió mùa đan xen một số tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới, ôn đới và cận ôn
đới rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt với các loại cây ă
quả ôn đới ( nho, đào, lê…)các loại rau, hoa có chát lượng và giá trị kinh
tế cao; phát triển lâm nghiệp ( thảm thực vật, hệ sinh thái, động vất quy
hiếm, nguồn quỹ giên trong vườn quốc gia núi hoàng liên )
tiềm năng về du lịch; thiên nhiên đã mang tặng cho lào cai nhiều
danh lam thắng cảnh đẹp , các vùng du lịch sinh thái nổi ti ếng nh ư sa pa ,
bắc hà , bát xát , mường khương … sa pa và bắc hà ( vùng có khí h ậu ôn
đới ) nằm trong chương trình du lịch quốc gia hi ện nay dang được đầu t ư
nâng cấp về kết cấu hạ tầng ( giao thông , các dịch vụ ,…)
tài nguyên nước:
hiện tại lào cai sử dụng khoảng 60 triệu m3 nước trong khi khả năng có
thể khai thác vào mùa kiệt là 900 triệu m 3 nước. hệ thống thuỷ lợi còn
kém phát triển và hiệu quả sử dụng chưa cao.
tiềm năng thuỷ điện khoảng 1865 mw. từ cuối năm1993 lào cai đã có
58 công trình thuỷ điện với công suất 2397 kw; đến nay nhiều trạm thuỷ
điện đã ngừng hoạt động. nhiều hộ dân vùng cao đang sử dụng các máy
thuỷ điện cực nhỏ đủ để phục vụ sinh hoạt trong gia đình.
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
việc sử dụng nước sạch mới chỉ giải quyết được ở 2 thị xã và một số
thị trân đông dân, số còn lại vân phải dùng nước qua các công trình tự
chảy. vào mùa khô nhiều nơi thiếu nước sinh hoạt(chủ yếu ở vùng cao).
điều kiện cơ sở hạ tầng
*hệ thống điện lưới phụ vụ sản xuất, sinh hoạt 10/10 huyện, thị xã, 69
mạng , mật độ diện thoại 2,78 máy / 100 người dân ,và có gần 400 thuê
bao internet 10/10 thị xã huyện, 72/180 xã phường được đọc báo ngày,93
bưu cụ và điểm bưu điện – văn hoá xã .
* các lợi thế so sánh khác
lào cai có vị trí quan trọng với các tuyến đường sắt, đường bộ, đường
thuỷ và khả năng phát triển hàng không. nằm trên tuyến đường xuyên á
hải phòng- hà nội (việt nam) – côn minh( trung quốc) (năm 2003sễ triển
khai xây dưng nâng cấp quốc lộ 70 thành đường 4 làn xe, rộng 23m. đây
là một lợi thế rất quan trọng giúp lào cai giao lưu kinh tế với các vùng
của đất nước cũng như phát triển kinh tế với nước ngoài .
có hệ thống cửa khẩu quốc tế , quốc gia và các lối mở đó là một trong
những lợi thế quan trọng giúp cho lào cai có điều kiện phát triển thương
mại , du lịch và dịch vụ với vùng tây nam của trung quốc . riêng cửa khẩu
quốc tế lào cai – hà khẩu là cửa ngõ giao lưu quan trọng nhất giữa việt
nam với tây nam - trung quốc
các chính sách khuyến khích đầu tư , hỗ trợ đầu tư và cam kết của tỉnh
lào cai
ưu tiên về tiền thuê đất , mặt nước
miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản dự án .
miễn tiền thuê đất phảit nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành
đưa dự án vào sử dụng trong 11 năm với tất cả các dự án vào địa bàn tỉnh
lào cai
về giảm tiền thuê đất
trường hợp nộp trước tiền thuê đất 1 lần cho nhiều năm ngay trong
năm đầu, thì được giảm tiền thuê đất như sau: nộp cho 5 năm thì được
giảm 5%số tiền thuê đất của 5 năm đó, nộp cho thời hạn thuê đất trên 5
năm , thì nỗi năm tăng them được giảm cộng thêm 1% tổng số tiền thuê
Đồ án tốt nghiệp
thực ngắn ngày, cây ăn quả có chất lượng cao, khôi phụ và phát triển một
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
số nghành nghề truyền thống (như nghề dệt thổ cẩm ở sa pa , bắc hà…).
đặc biệt trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải hàng
năm nhà nước đầu tư vào lào cai hàng trăm tỷ đồng.
lão cai có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho viếc lưu thông hàng hoá,
chao đổi thông thương với các tỉnh miền núi phía bắc đặc biệt là các tỉnh;
yên bái, sơn la, lai châu, hà giang. những năm qua lào cai và một số tỉnh
luôn có sư đầu tư hợp tác ở mọi lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội đặc
biệt là trong lĩnh vực kinh tế. lào cai cùng với các tỉnh yên bái,sơn la, lai
châu, hà giang đã và đang xây dựng hệ thông đường giao thông liên tỉnh
giúp quá trình đi lại, chao đổi tương đối thuận lợi.những năm qua công
tác trao đổi đoàn tăng qua các năm, số doanh nghiệp, thương nhân trong
và ngoài nước đến nghiên cứ, tìm kiếm cơ hội đầu tư, buôn bán trên địa
bàn tỉnh lào cai tăng nhánh so với năm trước.
+ số đoàn vào năm 1998 là 68 đoàn tăng 51,1% so với năm 1997, năm
1999đạt 77 đoàn tăng 13,2% so với năm 1998 năm 2001đạt 130 đoàn
tăng 35,4% so với năm 2000.
trung quốc mà đặc biệt là tỉnh vân nam rộng lớn là một nhân tố ngoài
nước tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh lào cai.lào
cai có thể phát triển các nghành sản xuât sử dụng nguyên liệu và nhiên
liệu nhập từ vân vân nam( như sản xuất phân bón, luyện kim…) và sản
xuất một số mặt hàng tiêu dùng cho thị trường tây- nam trung quốc như
sản xuất đồ nhựa, bột giặt, chất tẩy rửa…
đặc biệt đã có các cuộc hội đàm gặp gỡ cấp cao giưa 2 tỉnh lào cai và
hợp với các nguồn của địa phương, của dân và các nguồn khác; nghiên
cứu đầy đủ và chi tiết quy hoạch và phát triển kinh tế tổng thể từng t ỉêu
vùng nông thôn và công khai hoá cá quy hoạch đó cho toàn dân ở những
vùng đó và những vùng khác biết để cùng tham gia thực hiện bằng nguồn
vốn tự có.
* tạo thêm nguồn lực bằng việc dành một phần vốn sự nghiệp kinh tế
đường bộ và các vật tư tồn kho, dầm cầu tháo gỡ từ các cầu cũ, để hỗ trợ
xây dựng các công trình này. nguồn lực của bộ giao thông vận tải nhằm
đào tạo cán bộ xã làm giao thông, hỗ trợ nhựa đường dầm cầu, các trang
thiết bị loại vừa và nhỏ. đưa các chương trình mục tiêu quốc gia vào các
xã đặc biệt khó khăn, trong đó tỷ trọng đầu tư cho giao thông nông thôn
miền núi rất lớn, chiếm 70 - 80% nguồn lực của địa phương gồm ngân
sách tỉnh, huyện, xã và đóng góp của nhân dân. đồng thời tranh thủ
nguồn viện trợ của nước ngoài để xây dựng giao thông vận tải địa
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
phương. có định hình các dạng cầu phù hợp phục vụ vùng núi, vùng sâu,
vùng xa như cầu treo, cầu dây văng, dầm cầu, sử dụng vật liệu tại chỗ.
chương ii
đánh giá thực trạng vấn đề huy động vốn
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh lào cai.
i. đặc điểm tự nhiên – kinh tế– xã hội
1. điều kiện tự nhiên
hàng năm thường 22- 24oc ; cao nhất 360c; thấp nhất 100c ( có nơi dưới
00c như sa pa). lượng mưa trunh bình hàng năm > 1.700 mm. sương mù
thường xuất hiện trên toàn tỉnh, có nơi mật độ dày. do chi phối bởi yếu tố
địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa đan
xen một số tiểu vùng á nhiệt đới, tiểu vùng khí hậu ôn đới, cận ôn đới
( như sa pa , bắc hà ) rất thuật lợi cho phát triển cây ăn quả ôn đới, các
loại rau, hoa và du lịch.
thổ nhưỡng
lào cai có diện tích tự nhiên rộng lớn 8.075 km 2, độ phì cao, đa dạng
bao gồm 10 nhom đất và 30 loại đất chính, phù hợp với nhiều loại cây
trồng khác nhau, có giá trị kinh tế cao.
* tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản :
lào cai là một trong các tỉnh giầu tài nguyên nhất việt nam với 35 loại
khoang sản khác nhau và có trên 150 điểm mỏ. trong đó có nhiều loại
khóang sản như apatít , đồng , sắt , graphít, nguyên liệu cho gốm sứ ,
thuỷ tinh ,… với trữ lượng lớn nhất cả nước , vừa dễ khai thác ,đễ vận
chuyển và thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác, chế biến đa
dạng các loại khoáng sản với quy mô lớn .
tổng trữ lượng tài nguyên rừng toàn tỉnh là: về gỗ 17.244.265 m 3; về
vầu, tre, nứa 207.512.300 cây. trong đó gỗ rừng tự nhiên 16.876.000 m 3,
gỗ rừng trồng 368.259 m3. đất rừng 274.766 ha, chiếm 34% tổng diện
tích tự nhiên toàn tỉnh . đất chưa có rừng 269.216 ha chiếm 33% tổng
diện tích tự nhiên toàn tỉnh
nhận xét chung về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
xét về vị trí địa lý và điều kiện tài nguên thiên nhiên, lào cai có những
thuận lợi và khó khăn sau:
Đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
cần phải đầu tư nhiều cây cầu mới đòi hỏi kinh phí bỏ ra tương đối
lớn.
- khí hậu của tỉnh lào cai tương đối phức tạp do vậy làm cản trở
trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cả về tiến độ lẫn chất lượng công
trình.
2. thực trạng kinh tế - xã hội
sau 10 năm tái lập tỉnh (1991 – 2003) lào cai đã đạt được những thành
tựu kinh tế xã hội đáng khích lệ
gdp tăng 2,2 lần
trong đó :
+ nông lâm nghiệp tăng 1,75 lần
+ công nghiệp xây dựng tăng 3 lần
+ thương mại dịch vụ tăng 3, 2 lần
cơ cấu kinh tế của tỉnh là nông – lâm nghiệp , công nghiệp – xây dựng
, thương mại – dịch vụ . cơ cấu đó được liên tụ dịch chuyển theo hướng
tích cực : tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ tăng
nhanh , còn nông lâm nghiệp giảm. cụ thể là: tỷ trọng nghành nông- lâm
nghiệp từ 70,5% năm 1991 giảm còn 46,2% năm 2001; công nghiệp –
xây dựng tăng từ 16% năm 1991 lên 19,6% năm 2001; du lịch – dịch vụ
tăng từ 12% năm 1991 lên 34.2% năm 2001. đời sống nhân dân được cải
thiện một bức.
3. thực trạng phát triển văn hóa – xã hội
dân số lào cai có 622.000 người, mật độ dân số 77 người /km 2. gồm
27 dân tộc anh em sinh sống đó là : việt , h ,mông, tày , dao , kháng, là
282,47
2004
246,855
2005
159,45
(nguồn sở phòng kh sở gtvt tỉnh lào cai)
trong đó:
* quốc lộ
năm 2001khởi công xây dựng các tuyến:
+đoạn km 130- km137(quốc lộ 4đ)50.000 triệu đồng
+đoạn km36- km109 ( quốc lộ 4đ)52 triệu đồng
+đoạn km109- km248( quốc lộ 4đ) 115000 triệu đồng
+ đường trục chính lào cai – cam đường (quốc lộ 4e) 196.000 triệu
đồng
năm 2002 khởi công xây dựng các tyuến đường :
Đồ án tốt nghiệp
trịnh xuân quyết
+ đoạn km 148- km206(quốc lộ 279) 76.000 triệu đồng
+ đoạn km 344- km354(quốc lộ 32) 5.000 triệu đồng
+ đoạn km109- km190(quốc lộ70) nằm trong dự án hành lang côn
minh- hải phòng
năm 2003 khởi công xây dự các tuyến đường:
+ cầu bảo hà(quốc lộ279) 30.000 triệu đồng
+ đoạn km140 – km148(quốc lộ 4đ)nằm trong dự án côn minh – hải
phòng
+ đường nối quốc lộ 4d vời quốc lộ 4c 120.000 triệu đồng
đơn vị: tỷ đồng
năm
2001
2002
2003
2004
2005
tỉnh lộ
quốc lộ
gtnt
11
63
83,416
46
131,5
75,778
49
182,5
50,970
33,9
158
54,955
20
94
45,450
(nguồn sở phòng kh sở gtvt tỉnh lào cai)
tổng
157,416
* tỉnh lộ: nâng cấp 136,48 km (bao gồm m ở rộng nền , m ặt đường để đạt
tiêu chuẩn cấp 4 miền núi , cấp 5 miền núi ,xây dựng cầu, cống v ĩnh c ửu)
với tổng mức đầu tư165, 9 tỷ đồng, được phân kỳ như sau:
bảng: nhu cầu đầu tư tỉnh lộ
( đơn vị: tỷ đồng)
năm
tỉnh lộ
2001
11
2002
46
2003
49
2004
33,9
2005
20
(nguồn sở phòng kh sở gtvt tỉnh lào cai)
* đường giao thông nông thôn( làm mới và nâng cấp 735,8 km +6 cầu đạt
tiêu chuẩn cấp a gtnt nên đường rộng 5m, mặt đường rộng 3,5 m, cầu cống
vĩnh cửu) với tổng mức đầu tư : 324,201 tỷ đồng được phân kỳ như sau: