Huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 24

B GIO DC V O TO B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
]^
DNG VN THI HUY ĐộNG VốN ĐầU TƯ PHáT TRIểN
KếT CấU Hạ TầNG GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ
TRÊN ĐịA BN TỉNH BắC GIANG
LUN N TIN S KINH T

H NI - 2014
B GIO DC V O TO B TI CHNH


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
khoa học của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa
học của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình khoa học nào.
Tác giả luận án

Dương Văn Thái MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 11
1.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 11
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kết c
ấu hạ tầng giao thông đường bộ 11
1.1.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 16

2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH
BẮC GIANG 60
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 60
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 62
2.1.3. Vị trí của Bắc Giang đối với vấn đề an ninh và quốc phòng 63
2.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 64
2.2.1. Hiện trạng kế
t cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bắc Giang 64
2.2.2. Những đóng góp của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 74
2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG 76
2.3.1. Cơ chế chính sách huy động vốn đầu tư phát triể
n kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ của Nhà nước 76
2.3.2. Về cơ chế, chính sách huy động vốn của tỉnh Bắc Giang 79
2.3.3. Huy động các nguồn vốn trong nước 83
2.3.4. Huy động các nguồn vốn ngoài nước 94
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 96
2.4.1. Những kết qu
ả đạt được 96
2.4.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác huy động vốn đầu tư
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của
tỉnh Bắc giang giai đoạn 2001-2013 97
2.4.3. Các nguyên nhân của những hạn chế 99
Tiểu kết chương 2 103

KẾT LUẬN 158
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾ
N LUẬN ÁN 160
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
ATGT An toàn giao thông
BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT Xây dựng - chuyển giao
BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSHT Cơ sở hạ tầng
ĐX, ĐH, ĐT ĐĐT Đường xã, đường huyện, đường tỉnh, đường đô thị
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTNT Giao thông nông thôn
GTVT Giao thông vận tải
HĐND Hội đồng nhân dân
KBNN Kho bạc Nhà nước
KCHT Kết cấu hạ tầng
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
KTQD Kinh tế quốc dân
KT-XH Kinh tế - xã hội
NCS Nghiên cứu sinh
NGO Tổ chức phi chính phủ
NHTM Ngân hàng thương mại

Bảng 2.8. Tình trạng đường giao thông nông thôn 69
Bảng 2.9. Tình trạng đường giao thông nông thôn theo cấp quản lý 70
Bảng 1.10. Hiện trạng đường đô thị 72
Bảng 2.11. Kết quả huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống GTĐB
giai đoạn 2001-2013 tỉnh Bắc Giang 81

Bảng 2.12. Kết quả phân bổ vốn của NSNN 83
Bảng 2.13. Kết quả huy động vốn trong nước ngoài NSNN 93
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và bảo trì công trình đường
bộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030 110

Bảng 3.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao
thông đường bộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014-2020 và
2021-2030 110DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu
Nội dung Trang

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu mặt đường trên đường huyện, đường xã, thôn xóm 70
Biểu đồ 2.2. Chiều dài đường huyện theo các huyện 71
Biều đồ 2.3. So sánh chiều dài đường huyện và diện tích 71
Sơ đồ 1.1: Nguồn vốn 31

1
MỞ ĐẦU

trình nghiên cứu của các tác giả bao gồm: luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đề tài

2
nghiên cứu khoa học cấp bộ, các bài báo khoa học xung quanh chủ đề luận án
của NCS. Cụ thể:
Công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sĩ gồm có:
- Luận văn của ThS. Nguyễn Ngọc Quang với đề tài “Vốn ODA trong xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông Hà nội” bảo vệ năm 2012 tại Trường đại học
KTQD. Luận văn chỉ tập trung trình bày kết cấu lý luận và thực tiễn huy động
nguồn ODA gắn với những đặc điểm KT-XH của thủ đô - nơi mà cả nguồn
NSTW và NSĐP trong những năm qua có mức đầu tư lớn. Tuy vậy, luận văn
vẫn xác định việc thu hút nguồn ODA đối với Hà Nội vẫn phải có sự quan tâm
đặc biệt.
- Luận văn của ThS Cù Minh Đạo với đề tài “Một số giải pháp thu hút và
quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ năm 2012 tại
cơ sở II - Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh.
Mặc dù tên đề tài là nghiên cứu cả khía cạnh huy động và quản lý sử
dụng nguồn FDI đối với cơ sở hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, song đại bộ phận công trình nghiên cứu của học viên tập trung vào
mảng huy động, còn vấn đề quản lý sử dụng chưa được nghiên cứu sâu cả
khía cạnh lý luận cũng như thực tiễn. Điểm nổi bật của công trình là đi sâu
nghiên cứu phân tích lợi thế của việc huy động FDI gắn với những điều kiện
thuận lợi về hạ tầng kinh tế và công cuộc cải cách thủ tục hành chính của
thành phố Hồ Chí Minh.
- Luận văn của ThS Đào Tăng Định - Trường Đại học Giao thông - cơ sở
II thành phố Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2012 với đề tài “Hoàn thiện quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình
Định đến năm 2020”.
Công trình nghiên cứu chỉ tập tập trung nghiên cứu khía cạnh đầu tư dự án

động từng loại nguồn vốn, chủ yếu là nguồn vốn nước ngoài (ODA).

4
Công trình nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sĩ bao gồm:
- Luận án của TS Nguyễn Minh Đức với đề tài: “Nghiên cứu một số giải
pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng
vốn nhà nước”, bảo vệ năm 2012 tại Trường Đại học xây dựng.
Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận về dự án và chất
lượng quản lý dự án đầu tư, đặc biệt Luận án đi sâu phân tích thực tế chất lượng
các dự án đầu tư, các công trình sử dụng vốn nhà nước, chỉ ra những kết quả đạt
được, những mặt còn hạn chế và các nguyên nhân trong quá trình quản lý chất
lượng dự án công trình tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó nghiên cứu đề
xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng
công trình ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
Luận án của TS Đặng Trung Thành với đề tài: “Nghiên cứu phát triển bền
vững cơ sở hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long” bảo vệ năm
2012 tại Đại học GTVT.
Luận án đưa ra các tiêu chí cụ thể để phát triển bền vững CSHT GTĐB,
đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không; phân tích thực trạng phát triển
CSHT giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long và đánh giá tình hình đầu tư
CSHT GTĐB vùng đồng bằng sông Cửu Long trên quan điểm phát triển bền
vững về các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường, tài chính và thể chế; đề xuất 04
nhóm giải pháp phát triển bền vững KCHT giao thông vùng đồng bằng sông
Cửu Long, đó là: nhóm giải pháp về thể chế; nhóm giải pháp về công tác quy
hoạch; nhóm giải pháp về tài chính; nhóm giải pháp về môi trường; Luận án đã
đề xuất một số kiến nghị về xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch; hoàn
thiện cơ chế chính sách để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước,
từ các thành phần kinh tế; thành lập Ban chỉ đạo Chính phủ về đầu tư CSHT giao
thông để có sự phối hợp chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, nhanh chóng nhằm thực
hiện tốt nhiệm vụ phát triển bền vững CSHT giao thông vùng đồng bằng sông

ận án mà nội dung nghiên cứu có những nét tương đồng
nhất định với luận án mà tác giả đang triển khai nhưng về phạm vi nghiên cứu
và cách tiếp cận của luận án có sự khác biệt nhất định mà luận án tác giả đang
triển khai.

6
- Luận án của TS Trịnh Thị Thúy Hồng với đề tài: “Quản lý ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”, bảo vệ
năm 2012 tại Đại học KTQD.
Ngoài phần tổng quan và kết luận, Luận án trình bày cơ sở lý luận về quản
lý chi NSNN trong đầu tư XDCB; phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi
NSNN trong đầu tư XDCB, từ đó đề xuất các giải pháp qu
ản lý chi NSNN trong
đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Luận án của TS Bùi Văn Khánh, đề tài: “Huy động nguồn lực tài chính
xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” bảo vệ năm 2010 tại Học
viện Tài chính.
Luận án tập trung nghiên cứu KCHT GTĐB và huy động nguồn lực tài
chính xây dựng KCHT GTĐB dưới góc độ lý luận; đánh giá thực trạng huy động
nguồn lực tài chính xây dựng KCHT GTĐB tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2001-2010;
trên c
ơ sở đó Luận án đề xuất hệ thống các giải pháp huy động nguồn lực tài
chính xây dựng KCHT GTĐB tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, bao gồm nhóm giải
pháp huy động nguồn lực tài chính trong nước, nhóm giải pháp huy động nguồn
lực tài chính nước ngoài.
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu khía cạnh huy động vốn cho đầu tư
KCHT GTĐB ở tỉnh Hòa Bình. Có thể nói, ở khía cạnh này luận án đã gợi mở
cho tác giả
luận án nghiên cứu khía cạnh huy động vốn của tỉnh Bắc Giang - một
tỉnh trung du miền núi với nét tương đồng về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

đường xá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc. Hệ
thống giao thông công cộng kém hiệu quả. Do đó, nhu cầu phát triển CSHT giao
thông đô thị tại TP.HCM là rất cao, đòi hỏi khối lượng vốn lớn. Từ thực trạng
trên, PGS phân tích tính hiệu quả của việc áp dụng vào mô hình PPP (Public-
Private Partnership) để giải quyết bài toán vốn phát triển CSHT giao thông đô thị
tại TP.HCM.
Có thể nói với tài liệu này đã góp phần gợi mở cho tác giả b
ản luận án
những suy nghĩ trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư
phát triển KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - một tỉnh cho đến nay chưa
chú trọng nhiều đến phương thức huy động này.
- “Một số vấn đề xây dựng xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam”, TS Võ
Đại Lược.

8
Nội dung của bài báo này trình bày khái niệm về KCHT, tầm quan trọng
của KCHT, nhấn mạnh đến sự ưu tiên của các quốc gia phát triển trong 20 đến
30 năm đầu của quá trình xây dựng ưu tiên phát triển hạ tầng. Từ đó, TS Võ Đại
Lược, đưa ra những gợi mở về phát triển CSHT của Việt Nam trên các phương
diện về quy hoạch hạ tầng, về huy động các nguồn vốn mang tầm vĩ
mô, về vai
trò trách nhiệm của Nhà nước
Đây là một bài báo chứa đựng nhiều vấn đề vĩ mô trong phát triển KCHT
của Việt Nam. Mặc dù vấn đề phát triển KCHT GTĐB của tỉnh Bắc Giang ở
phạm vi hẹp, song những gì mà bài báo của TS Võ Đại Lược trình bày, ít nhiều
cũng đã gợi mở cho tác giả Luận án những ý tưởng trong việc đề xuất hệ thống
các giải pháp huy động, quản lý sử
dụng vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB đối
với tỉnh Bắc Giang.
Tóm lại, trên đây là những công trình nghiên cứu về chủ đề đầu tư phát

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu sinh lấy đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý
luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ
đ
ã, đang và sẽ diễn ra trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu là tình hình huy động vốn đầu tư phát triển KCHT
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001-2013 và giải
pháp huy động vốn đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể trả lời đầy đủ các câu hỏi trên, cần có một tư duy nghiên cứu
sâu sắc dựa trên những phương pháp nghiên cứu khoa học. Cụ thể trong quá
trình triển khai lu
ận án, tác giả bản luận án sẽ sử dụng phương pháp chủ yếu sau:
Dựa vào phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Với phương pháp luận duy vật biện chứng cho rằng mọi sự kiện phát sinh trong
đời sống KT-XH luôn có mối quan hệ hữu cơ có tác động qua lại với nhau, lý
luận là sự đúc kết của thực tiễn và từ đó nó dẫn d
ắt thực tiễn. Dựa vào phương
pháp luận như vậy, NCS triển khai nội dung bản luận án của mình bằng cách tìm
ra mối quan hệ về lý luận cũng như thực tiễn, giữa các yếu tố bên trong, bên
ngoài, giữa huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn, giữa quá khứ, hiện tại của
các vấn đề nghiên cứu để triển khai nội dung của luận án.
Với duy vật lịch s
ử quan niệm mọi vật phát sinh trong đời sống KT-XH
đều có quá trình phát sinh, phát triển, quá khứ có thể là bài học cho hiện tại và

10
tương lại, hiện tại, tương lai cũng có phần bóng dáng của quá khứ. Dựa vào luận
điểm đó, luận án đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về huy động vốn
thời gian qua, để từ đó hiểu rõ hơn hiện tại, tương lai của vấn đề huy động vốn

vào Anh và Mỹ. Thuật ngữ này ban đầu chỉ được sử dụng phổ biến trong lĩnh
vực quân sự, sau đó được sử dụng trong lĩnh vực dân sự. Theo nghĩa dân sự,
thuật ngữ “kết cấu h
ạ tầng” là thuật ngữ chỉ các loại cơ sở vật chất như đường
xá, cầu cống, sân bay, bến cảng; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp nước; hệ thống
thông tin liên lạc đồng thời bao gồm cả các cơ chế tổ chức và hoạt động để cho
các loại cơ sở vật chất nêu trên có thể vận hành một cách hiệu quả ph
ục vụ cuộc
sống của con người.
Theo tiếng Anh và tiếng Pháp thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” được viết là
“infrastructure”, nó bắt nguồn từ hai từ “infra” và “structura” trong tiếng Latin
Infra có nghĩa là nền móng, nền tảng, phần bên dưới hay còn gọi là hạ tầng.
Structura có nghĩa là kết cấu hay cấu trúc. Vì vậy, infrastructure được dịch ra
trong tiếng Việt là "kết cấu hạ tầng". Tuy vậy, cho đến nay cũng có nhiều cách
tiếp cận khác nhau về thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” Một số tạp chí nước ngoài đã
định nghĩa rất ngắn gọn: “Kết cấu hạ tầng” là: GTVT, Bưu chính viễn thông, cấp
điện, cấp nước”. Trong tài liệu cho lớp học về phương pháp quy hoạch KCHT
tại cơ quan nghiên cứu vùng của Liên hợp quốc đóng tại Nhật Bản đã đưa ra
định nghĩ
a KCHT như sau: “KCHT là công cụ bổ trợ cho quá trình sản xuất,
sinh hoạt của mọi cá nhân và các tổ chức xã hội và được xã hội thừa nhận”.
Từ khái niệm trên, khái niệm “kết cấu hạ tầng” được hiểu theo nghĩa rộng
và nghĩa hẹp:
Hiểu theo nghĩa rộng thì KCHT bao gồm toàn bộ các ngành thuộc lĩnh vực
phục vụ, các ngành này có sự liên kết với nhau tạo thành nền móng của xã hội.
Hiểu theo ngh
ĩa hẹp thì KCHT bao gồm những công trình công cộng phục
vụ quá trình sản xuất và sinh hoạt của mỗi cá nhân và các cộng đồng xã hội và

12

Vậy, có thể kết luận rằng: KCHT giao thông là những cơ sở vật chất - kỹ
thuật nền tảng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng được con người xây
dựng lên nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả khách và bốc xếp hàng hóa

13
của các loại phương tiện giao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và
an toàn.
Ngày nay gắn với phương tiện giao thông người ta phân KCHT giao
thông thành 5 loại: KCHT giao thông đường bộ; KCHT giao thông đường sắt;
KCHT giao thông hàng không; KCHT giao thông hàng hải; KCHT giao thông
đường sông. Các loại KCHT giao thông có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo nên
mạng lưới giao thông của một quốc gia.
Trong các loại KCHT giao thông, KCHT giao thông đường bộ là hệ thống
các công trình bổ trợ cho tất cả các loại KCHT giao thông khác như đường sắt,
hàng không, hàng hả
i và đường sông. Mạng lưới đường bộ kết nối các cảng biển,
cảng hàng không, cảng, bến đường sông, nhà ga đường sắt tạo thành một hệ
thống giao thông liên hoàn, thông suốt. KCHT giao thông đường bộ bao gồm:
những công trình kỹ thuật cụ thể được gọi là KCHT giao thông đường bộ
“cứng” và những quy tắc, cơ chế vận hành, biển báo… đảm bảo cho việc khai
thác các công trình cụ thể đạt hiệu quả
, an toàn được gọi là KCHT giao thông
đường bộ “mềm”. Người sử dụng công trình KCHT phải có những hiểu biết về
quy tắc, cơ chế vận hành công trình và phải tuân thủ những quy tắc hay cơ chế
vận hành đó.
Các nghiên cứu về KCHT giao thông đường bộ cho thấy cũng giống như
KCHT giao thông nói chung thường mang những đặc trưng cơ bản là:
- Tính hệ thống, liên hoàn: Thể hiện ở chỗ nó tác động lên ho
ạt động sản
xuất xã hội trên quy mô cả nước hoặc trên những vùng lãnh thổ rộng lớn. Sự trục

hoặc là rất tốn kém nếu muốn loại trừ người tiêu dùng đó. Nếu một loại hàng hóa
công cộng không có đầy đủ cả hai đặc điể
m đó thì người ta gọi loại hàng hóa đó
là hàng hóa công cộng không thuần túy. Các công trình giao thông đường bộ
thuộc loại hàng hóa công cộng không thuần túy vì chúng không có đầy đủ cả hai
thuộc tính của một loại hàng hóa công cộng. Các công trình giao thông đường bộ
có thể loại trừ số người sử dụng nếu thấy cần thiết. Trong thực tiễn người ta có
thể có hai biện pháp để loại trừ số người sử dụng: (i) phươ
ng pháp hành chính,
quy định các điều khoản sử dụng công trình giao thông đường bộ (ii) phương
pháp kinh tế, tài chính dựa trên nguyên tắc ai sử dụng các công trình giao thông
đường bộ phải đóng góp nguồn kinh phí. Ở các nước cũng như ở Việt Nam hai
phương pháp này đều được song hành sử dụng. Tuy nhiên, phương pháp kinh tế,
tài chính có tác dụng kép vừa có thể loại trừ được người sử dụng nếu thấy cần
thiết vừa có nguồn kinh phí để
tái đầu tư duy tu, sửa chữa hoặc xây dựng các

15
công trình giao thông đường bộ mới thông qua hoạt động thu phí. Mức độ sử
dụng phương pháp kinh tế, tài chính như thế nào tùy thuộc cơ chế, chính sách
của từng cấp chính quyền. Về phương diện lý thuyết mức độ sử dụng phương
pháp kinh tế, tài chính thường được cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp
hoặc gián tiếp và lợi ích mang lại bao gồm lợi ích trực tiếp và lợi ích xã hộ
i. Như
vậy, có thể nói nhận thức đúng đắn tính chất hàng hóa công cộng không thuần
túy của các công trình giao thông đường bộ có nhiều ý quan trọng, nhất là đối
với vấn đề huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ.
- Tính tiên phong, định hướng: Thể hiện muốn phát triển sản xuất và các
hoạt động xã hội thì hệ thống hạ tầng phải được đi trước một b
ước, nghĩa là phải

thông đường bộ của một quốc gia, vùng lãnh thổ và từng địa phương.
1.1.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường b

Phân loại KCHT giao thông đường bộ là cách thức sắp xếp các loại
KCHT giao thông đường bộ theo những tiêu chí khác nhau nhằm mục đích
nghiên cứu, quản lý và có định hướng huy động vốn đầu tư phát triển KCHT
giao thông đường bộ một cách thích hợp.
Nhìn nhận KCHT giao thông đường bộ dưới dạng là những công trình kỹ
thuật cụ thể, KCHT giao thông đường bộ bao gồm: hệ thống đường bộ, hệ thống
cầu, c
ống, bến bãi và các công trình bổ trợ khác… Thông thường người ta phân
loại KCHT giao thông đường bộ theo những tiêu chí sau đây:
- Căn cứ vào cơ chế phân cấp quản lý
Căn cứ vào cơ chế phân cấp quản lý người ta phân hệ thống KCHT giao
thông đường bộ thuộc Trung ương quản lý và hệ thống KCHT giao thông đường
bộ do chính quyền các cấp ở địa phương quản lý. Chẳng hạn như ở Việt Nam
hiện nay chúng ta phân hệ
thống các công trình đường bộ thành:
1) Hệ thống quốc lộ (ký hiệu là QL) là các đường trục chính của mạng
lưới đường bộ toàn quốc có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế,
chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước bao gồm:
a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội tới các thành phố trực thuộc Trung
ương, tới trung tâm hành chính của các tỉnh;
b) Đường từ
trục chính đến các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính (bao
gồm cả cảng quốc gia), đến các khu công nghiệp lớn;
c) Đường trục nối liền trung tâm hành chính của nhiều tỉnh (từ 03 tỉnh trở
lên) có ý nghĩa quan trọng về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh
quốc phòng đối với từng vùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status