Các loại máy móc thiết bị điện lạnh thông thường: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hỏng hóc và biện pháp sửa chữa - pdf 18

Download miễn phí Các loại máy móc thiết bị điện lạnh thông thường: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hỏng hóc và biện pháp sửa chữa
Xã hội ngày càng phát triển đời sống vật chất của con người ngày một nâng lên kèm theo đó là sự phát triển vuợt bậc của khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn những nhu cầu thiết yếu của con người trong đó phải kể đến đó là các thiết bị điện dân dụng trong gia đình từ tủ lạnh, máy điều hòa .v.v. Những vật dụng đó thật gần gũi với chúng ta, nhưng trong quá trình sử dụng các vật dụng đó thường xuyên hỏng hóc cần được khắc phục.

MỤC LỤC
----------
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
Lời mở đầu 1
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: Giới thiệu tổng quan công ty TNHH CĐL Châu Vy 3
Chương 2: Nội dung thực tập 5
I. Giới thiệu máy móc, thiết bị công ty 5
II. Các loại thiết bị điện lạnh 8
1. Các loại máy lạnh dân dụng 8
1.1. Những máy lạnh dân dụng trong thực tế 8
1.2. Chu trình lạnh cơ bản 8
1.3. Tìm hiếu các loại máy lạnh dân dụng thường được sử dụng 9
1.3.1.Điều hoà không khí dân dụng 9
1.3.1.1. Nguyên lý hoạt động 9
1.3.1.2. Cấu tạo 9
1.3.1.3. Phân loại 13
1.3.1.4. Bảo dưỡng, sửa chữa hư hỏng thường gặp 21
1.3.2. Tủ lạnh 29
1.3.2.1. Cấu tạo 29
1.3.2.2. Nguyên lý hoạt động 33
1.3.2.3. Bào dưỡng, sửa chửa hư hỏng thường gặp 33
2. Máy lạnh công nghiệp 42
2.1. Máy lạnh công nghiệp tháp giải nhiệt 42
2.1.1. Cấu tạo 42
2.1.2. Nguyên lý hoạt động 43
2.1.3. Đặc điểm 43
2.2. Máy lạnh công nghiệp sử dụng bình ngưng tụ 44
2.2.1. Cấu tạo 44
2.2.2. Nguyên lý hoạt động 44
2.2.3. Đặc điểm 44
PHẦN III: KẾT LUẬN 45
Nhật ký thực tập 45
Bài học 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
MỤC LỤC 48


Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

h thấp.
d. Nhược điểm :
- Do là 1 khối không thể tách rời, nhiều khi không thể lắp đặt như theo mong
muốn.
- Công suất lạnh nhỏ, tối đa là 24000BTU/h.
- Đối với các tòa nhà lớn nếu sử dụng máy điều hòa không khí loại này sẽ
làm phá vỡ không gian kiến trúc và mỹ quan của công trình.
- Do dàn nóng xả hơi nóng ra bên ngoài nên chỉ có thể lắp trên tường ngoài.
Với những căn phòng nằm sâu trong công trình không thể sử dụng máy
điều hòa loại này.
- Mẫu mã không nhiều nên người sử dụng có ít sự lựa chọn.
e. Một số vẫn đề lưu ý khi sử dụng:
 Không để các vật che chắn làm ảnh hưởng đến khả năng tuần hoàn gió ở
dàn lạnh và dàn nóng.
 Khi vừa dừng máy không nên cho chạy lại ngay, chờ khoảng 3-5 phút cho
áp lực gas trong hệ thống trở lại cân bằng rồi mới chạy lại.
 Định kỳ vệ sinh phin lọc hút bụi.
 Không nên đặt nhiệt độ trong phòng quá thấp vì không kinh tế và ảnh
hưởng đến sức khỏe.
1.3.1.3.2 Máy điều hòa không khí kiểu rời:
Để khắc phục nhược điểm của máy điều hòa cửa sổ là không thể lắp đặt cho các
phòng sâu phía trong các công trình và sự hạn chế mẫu mã do đó người ta phát
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thanh Phong
HS. Lê Hồ Quí KTML 08_3 Trang 16
minh ra máy điều hòa không khí dạng rời. ở đó dàn nóng và dàn lạnh được tách
làm hai khối. Vì vậy máy điều hòa dạng này còn có tên là máy điều hòa hai cụm.
a. Cấu tạo:
Máy điều hòa hai cục gồm hai cụm nóng và lạnh bố trí rời nhau, liên kết giữa hai
cụm là các ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển. Máy nén đặt trong dàn nóng,
điều khiển làm việc của máy từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hay điều
khiển từ xa. Máy điều hòa hai cục có dải công suất lạnh từ 9000BTU/h đến
60.000BTU/h.
Hình 13: Máy điều hòa 2 cụm.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thanh Phong
HS. Lê Hồ Quí KTML 08_3 Trang 17
Hình 14: Máy điều hòa 2 cụm National
1. Máy nén công suất 1 HP.
2. Bình bay hơi, bình ngưng
tụ, bình tách lỏng.
3. Quạt dàn lạnh loại ngang
dòng và quạt dàn nóng loại
hướng hỗn hợp.
4. Môi chất lạnh R22.
 Phân loại:
- Theo chế độ làm việc chia ra làm hai loại máy một chiều và hai chiều
- Theo đặc điểm của dàn lạnh có thể chia ra: máy điều hòa gắn tường, đặt
nền, áp trần, dấu trần, cassette, máy điều hòa kiểu vệ tinh.
 Sơ đồ nguyên lý:
Hình 15: Nguyên lý hoạt động máy lạnh 2 cụm
 Dàn lạnh: Đặt bên trong phòng, là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh
nhôm. Dàn lạnh có trang bị kiểu quạt ly tâm ( Lồng sóc). Dàn lạnh có nhiều
dạng khác nhau cho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu phù hợp với
kết cấu tòa nhà và không gian lắp đặt cụ thể như sau:
 Loại đặt sàn: Loại đặt nền có cửa thổi phía trên, cửa hút đặt bên hông, phía
trước. Loại này thích hợp cho không gian hẹp, trần cao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thanh Phong
HS. Lê Hồ Quí KTML 08_3 Trang 18
 Loại treo tường: Đây là dạng phổ biến nhất, các dàn lạnh được lắp đặt trên
tường có không gian đẹp, thích hợp cho phòng cân đối, không khí được thổi ra
ở phía dưới và hút vào ở cửa nằm phía trên.
 Loại áp trần: Dàn lạnh lắp đặt áp sát trần, thích hợp cho những công trình thấp
nhưng có diện tích rộng, gió được thổi đi ra sát trần, gió hồi về phía dưới dàn
nóng.
 Loại Cassette: Khi lắp đặt dàn cassette người ta khoét trần và lắp đặt áp lên bề
mặt trần. Toàn bộ dàn lạnh nằm sâu trong trần, chỉ có mặt trước của bề mặt nổi
lên trên bề mặt trần. Mặt trước của mát cassette gồm có cửa hút nằm ở giữa,
các cửa thôi nằm ở các bên, tùy theo máy mà có thể có 2, 3 hay 4 cửa thổi về
các hướng khác nhau. Loại Cassette rất thích hợp cho khu vực trần cao, không
gian rộng như các phòng họp, hội trường, đại sảnh.
 Loại dấu trần: Dàn lạnh dấu trần được lắp đặt hoàn toàn bên trong trần thạch
cao, để dẫn gió xuống phòng và hổi gió trở lại bắt buộc phải có ống cấp, hồi
gió và các miệng thổi, miệng hút. Loại này thích hợp cho văn phòng, công sở,
các khu vực có trần giả, trần thạch cao.
 Loại vệ tinh: Ngoài các loại dàn lạnh phổ biến như trên, một số hãng còn chế
tạo dàn lạnh kiểu vệ tinh. Dàn lạnh kiểu vệ tinh gồm một dàn chính có bố trí
các miệng hút, dàn chính được nối với các vệ tinh, đó là các hộp có các cửa
thổi gió. Các vệ tinh nối với dàn chính thông qua ống nối mềm. Mỗi dàn có từ
2 đên 4 vệ tinh đặt ở các vị trí tùy ý.
 Dàn nóng: Cũng là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm. Có quạt kiểu
hướng trục. Dàn nóng có cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời mà không cần
che nắng mưa. Tuy nhiên cần tránh nơi có nắng gắt và bức xạ trực tiếp vì
như vậy sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của máy.
 Ống dẫn gas: liên kết dàn nóng và dàn lạnh là một cặp ống lỏng môi chất và
gas. Kích cỡ ống được ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật của máy hay có thể
căn cứ vào đầu nối của máy. ống dịch lỏng nhỏ hơn ống gas. Các ống dẫn
khi lắp đặt nên đặt sát nhau để tăng hiệu quả làm việc của máy. Ngoài cùng
bọc vật liệu cách nhiệt.
 Dây điện điều khiển: Ngoài 2 ống dẫn gas, giữa dàn nóng và dàn lạnh còn
có dây điện điều khiển, tùy theo loại máy mà có số lượng dây có khác nhau
từ 3 đến 6 sợi. Kích cỡ dây nằm trong khoảng 0.75 đến 2.5 mm2
 Dây điện động lực (dây điện nguồn) thường nối với dàn nóng. Tùy theo
công suất mà điện nguồn là một pha hay ba pha. Thường công suất máy từ
36.000BTU/h trở lên thì dùng điện ba pha.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thanh Phong
HS. Lê Hồ Quí KTML 08_3 Trang 19
 Ưu điểm:
- So với máy điều hòa cửa sổ, máy điều hòa rời cho phép lắp đặt được ở mọi
không gian khác nhau.
- Có thêm nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng do có nhiều chủng loại, mẫu
mã.
- Do chỉ có hai cụm nên lắp đặt tương đối dễ dàng.
- Giá thành rẻ, tiện lợi cho những không gian nhỏ và các hộ gia đình. Dễ sử
dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.
 Nhược điểm:
- Công suất lạnh hạn chế, tối đa là 60.000BTU/h.
- Độ dài đường ống và chênh lệch độ cao giữa các giàn bị hạn chế.
- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu suất không cao, đặc biệt là những ngày nắng
nóng.
- Đối với công trình lớn, sử dụng máy điều hòa rời dễ phá vỡ kiếm trúc và
thẩm mỹ của công trình do dàn nóng đặt bên ngoài. Một số trường hợp rất
khó bố trí dàn nóng.
 Một số lưu ý khi lắp đặt và sử dụng
- Vị trí dàn nóng và dàn lạnh: Khi lắp đặt dàn nóng và dàn lạnh cần lưu ý vấn
đề hồi dầu. Khi hệ thống làm việc, dầu bôi trơn máy nén theo gas chảy đến
dàn lạnh, hạn chế việc trao đổi nhiệt và làm máy thiếu dầu. Vì thế khi vị trí
dàn lạnh thấp hơn dàn nóng cần có bẫy dầu ở đầu đi ra dàn lạnh, để
thực hiện việc hồi dầu.
- Nếu độ chênh lệch độ cao dàn nóng và dàn lạnh lớn có thể dùng một vài
bẫy dầu, nhưng cần lưu ý nêu sử dụng quá nhiều bẫy dầu sẽ gây trở lực
đường ống lớn làm giảm năng suất máy...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status