Huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

B GIO DC V O TO
HC VIN TI CHNH
----------]^----------

B TI CHNH

DNG VN THI

HUY ĐộNG VốN ĐầU TƯ PHáT TRIểN
KếT CấU Hạ TầNG GIAO THÔNG ĐƯờNG Bộ
TRÊN ĐịA BN TỉNH BắC GIANG

LUN N TIN S KINH T

H NI - 2014

Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

B GIO DC V O TO
HC VIN TI CHNH
----------]^----------

B TI CHNH

DNG VN THI


Footer Page 3 of 89.


Header Page 4 of 89.

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.............................11
1.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ .......................................11
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .............. 11
1.1.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ................................ 16
1.1.3. Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ............................. 18
1.2. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ......................................................................................................21
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ......................................................................... 21
1.2.2. Phân loại vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ .......................................................................................... 27
1.3. HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ............................................................................30
1.3.1. Các nguồn vốn đầu tư và vai trò của nó trong việc cung ứng
vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .............. 30
1.3.2. Cơ chế huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao

đường bộ trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang ............... 74
2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG ..........................................................................................76
2.3.1. Cơ chế chính sách huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ của Nhà nước .......................................... 76
2.3.2. Về cơ chế, chính sách huy động vốn của tỉnh Bắc Giang ................. 79
2.3.3. Huy động các nguồn vốn trong nước................................................ 83
2.3.4. Huy động các nguồn vốn ngoài nước ............................................... 94
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG .............................................................96
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................... 96
2.4.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác huy động vốn đầu tư
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của
tỉnh Bắc giang giai đoạn 2001-2013................................................. 97
2.4.3. Các nguyên nhân của những hạn chế................................................ 99
Tiểu kết chương 2 .................................................................................... 103

Footer Page 5 of 89.


Header Page 6 of 89.

Chương 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG.................................................................104
3.1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KCHT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
ĐẾN NĂM 2020 .............................................................................................104


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
ATGT
BOT
BT
BTO
CNH, HĐH
CSHT
ĐX, ĐH, ĐT ĐĐT
FDI
GDP
GTNT
GTVT
HĐND
KBNN
KCHT
KH&ĐT
KTQD
KT-XH
NCS
NGO
NHTM
NSĐP
NSNN
NSTW
ODA
PPP
QL
QLDA

Ngân hàng thương mại
Ngân sách địa phương
Ngân sách nhà nước
Ngân sách trung ương
Viện trợ phát triển chính thức
Hợp tác công tư
Quốc lộ
Quản lý dự án
Sản xuất kinh doanh
Trái phiếu Chính phủ
Ủy ban nhân dân
Chương trình phát triển Liên Hợp quốc
Đô la Mỹ
Ngân hàng thế giới
Xây dựng cơ bản


Header Page 8 of 89.

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Số hiệu

Nội dung

Trang

Bảng 2.1. Thống kê diện tích và địa hình tỉnh Bắc Giang .............................. 60
Bảng 2.2. Thống kê hành chính tỉnh Bắc Giang ............................................. 62
Bảng 2.3. So sánh diện tích và mật độ dân số của Bắc Giang với vùng

Trang

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu mặt đường trên đường huyện, đường xã, thôn xóm ........... 70
Biểu đồ 2.2. Chiều dài đường huyện theo các huyện ..................................... 71
Biều đồ 2.3. So sánh chiều dài đường huyện và diện tích .............................. 71
Sơ đồ 1.1: Nguồn vốn ..................................................................................... 31

Footer Page 9 of 89.


Header Page 10 of 89.

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Một trong những yếu tố quan trọng có phần quyết định tới quá trình phát

triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, vùng lãnh thổ và mỗi địa phương là hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói chung, hệ thống KCHT giao thông
đường bộ nói riêng. Nhận rõ tầm quan trọng của hệ thống KCHT giao thông
đường bộ đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, ngay từ sau khi tái
thành lập tỉnh, nhất là giai đoạn từ 2001-2013, Đảng bộ, chính quyền và nhân
dân tỉnh Bắc Giang đã có nhiều quyết sách quan trọng, tập trung mọi nguồn lực
cho đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ. Trong số các nguồn lực đó,
nguồn lực tài chính là nguồn lực khởi nguồn cho việc khai thác các nguồn lực
khác đang có nhiều hạn chế, mức độ huy động chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
trong quá trình phát triển KCHT giao thông đường bộ theo Quy hoạch đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt. Có nhiều lý do khách quan và chủ quan làm cho việc
khai thác nguồn lực tài chính phục vụ cho đầu tư phát triển hệ thống KCHT giao
thông đường bộ còn nhiều hạn chế. Nhằm làm sáng tỏ những lý do đó, để có

- Luận văn của ThS Cù Minh Đạo với đề tài “Một số giải pháp thu hút và
quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ năm 2012 tại
cơ sở II - Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh.
Mặc dù tên đề tài là nghiên cứu cả khía cạnh huy động và quản lý sử
dụng nguồn FDI đối với cơ sở hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, song đại bộ phận công trình nghiên cứu của học viên tập trung vào
mảng huy động, còn vấn đề quản lý sử dụng chưa được nghiên cứu sâu cả
khía cạnh lý luận cũng như thực tiễn. Điểm nổi bật của công trình là đi sâu
nghiên cứu phân tích lợi thế của việc huy động FDI gắn với những điều kiện
thuận lợi về hạ tầng kinh tế và công cuộc cải cách thủ tục hành chính của
thành phố Hồ Chí Minh.
- Luận văn của ThS Đào Tăng Định - Trường Đại học Giao thông - cơ sở
II thành phố Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2012 với đề tài “Hoàn thiện quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình
Định đến năm 2020”.
Công trình nghiên cứu chỉ tập tập trung nghiên cứu khía cạnh đầu tư dự án
GTĐB, nghĩa là chỉ nghiên cứu ở khía cạnh hoạt động đầu xây dựng công trình

Footer Page 11 of 89.


Header Page 12 of 89.

3

GTĐB tại Bình Định, không đề cập nhiều đến khía cạnh tài chính. Nói cách khác
công trình chỉ tập trung nghiên cứu các khía cạnh quản lý dự án như: quản lý
tổng hợp dự án, quản lý phạm vi dự án, quản lý thời gian dự án, quản lý chi phí
dự án, quản lý chất lượng dự án, quản lý nhân lực dự án, quản lý thông tin dự án

4
Công trình nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sĩ bao gồm:
- Luận án của TS Nguyễn Minh Đức với đề tài: “Nghiên cứu một số giải

pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng
vốn nhà nước”, bảo vệ năm 2012 tại Trường Đại học xây dựng.
Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận về dự án và chất
lượng quản lý dự án đầu tư, đặc biệt Luận án đi sâu phân tích thực tế chất lượng
các dự án đầu tư, các công trình sử dụng vốn nhà nước, chỉ ra những kết quả đạt
được, những mặt còn hạn chế và các nguyên nhân trong quá trình quản lý chất
lượng dự án công trình tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó nghiên cứu đề
xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng
công trình ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
Luận án của TS Đặng Trung Thành với đề tài: “Nghiên cứu phát triển bền
vững cơ sở hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long” bảo vệ năm
2012 tại Đại học GTVT.
Luận án đưa ra các tiêu chí cụ thể để phát triển bền vững CSHT GTĐB,
đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không; phân tích thực trạng phát triển
CSHT giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long và đánh giá tình hình đầu tư
CSHT GTĐB vùng đồng bằng sông Cửu Long trên quan điểm phát triển bền
vững về các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường, tài chính và thể chế; đề xuất 04
nhóm giải pháp phát triển bền vững KCHT giao thông vùng đồng bằng sông
Cửu Long, đó là: nhóm giải pháp về thể chế; nhóm giải pháp về công tác quy
hoạch; nhóm giải pháp về tài chính; nhóm giải pháp về môi trường; Luận án đã
đề xuất một số kiến nghị về xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch; hoàn
thiện cơ chế chính sách để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước,
từ các thành phần kinh tế; thành lập Ban chỉ đạo Chính phủ về đầu tư CSHT giao
thông... để có sự phối hợp chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, nhanh chóng nhằm thực
hiện tốt nhiệm vụ phát triển bền vững CSHT giao thông vùng đồng bằng sông
Cửu Long.

nhằm phản ánh hiện trạng hạ tầng GTNT và thủy lợi của tỉnh Bắc Ninh. Có thể
nói đây là một bản luận án mà nội dung nghiên cứu có những nét tương đồng
nhất định với luận án mà tác giả đang triển khai nhưng về phạm vi nghiên cứu
và cách tiếp cận của luận án có sự khác biệt nhất định mà luận án tác giả đang
triển khai.

Footer Page 14 of 89.


Header Page 15 of 89.

6
- Luận án của TS Trịnh Thị Thúy Hồng với đề tài: “Quản lý ngân sách

nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”, bảo vệ
năm 2012 tại Đại học KTQD.
Ngoài phần tổng quan và kết luận, Luận án trình bày cơ sở lý luận về quản
lý chi NSNN trong đầu tư XDCB; phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi
NSNN trong đầu tư XDCB, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý chi NSNN trong
đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Luận án của TS Bùi Văn Khánh, đề tài: “Huy động nguồn lực tài chính
xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” bảo vệ năm 2010 tại Học
viện Tài chính.
Luận án tập trung nghiên cứu KCHT GTĐB và huy động nguồn lực tài
chính xây dựng KCHT GTĐB dưới góc độ lý luận; đánh giá thực trạng huy động
nguồn lực tài chính xây dựng KCHT GTĐB tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2001-2010;
trên cơ sở đó Luận án đề xuất hệ thống các giải pháp huy động nguồn lực tài
chính xây dựng KCHT GTĐB tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, bao gồm nhóm giải
pháp huy động nguồn lực tài chính trong nước, nhóm giải pháp huy động nguồn
lực tài chính nước ngoài.

tải trên Tạp chí Phát triển & Hội nhập số 10 (20) tháng 5-6 năm 2013.
Trên cơ sở đánh giá tầm quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh là trung
tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế Việt
Nam với dân số hơn 08 triệu người, PGS cho rằng hiện nay, thành phố đang phải
đối diện với những vấn đề của một đô thị lớn có dân số và phương tiện cơ giới
gia tăng nhanh chóng nhưng tiến độ phát triển CSHT giao thông lại rất chậm.
Trong nội đô thành phố, đường xá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc. Hệ
thống giao thông công cộng kém hiệu quả. Do đó, nhu cầu phát triển CSHT giao
thông đô thị tại TP.HCM là rất cao, đòi hỏi khối lượng vốn lớn. Từ thực trạng
trên, PGS phân tích tính hiệu quả của việc áp dụng vào mô hình PPP (PublicPrivate Partnership) để giải quyết bài toán vốn phát triển CSHT giao thông đô thị
tại TP.HCM.
Có thể nói với tài liệu này đã góp phần gợi mở cho tác giả bản luận án
những suy nghĩ trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư
phát triển KCHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - một tỉnh cho đến nay chưa
chú trọng nhiều đến phương thức huy động này.
- “Một số vấn đề xây dựng xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam”, TS Võ
Đại Lược.

Footer Page 16 of 89.


Header Page 17 of 89.

8
Nội dung của bài báo này trình bày khái niệm về KCHT, tầm quan trọng

của KCHT, nhấn mạnh đến sự ưu tiên của các quốc gia phát triển trong 20 đến
30 năm đầu của quá trình xây dựng ưu tiên phát triển hạ tầng. Từ đó, TS Võ Đại
Lược, đưa ra những gợi mở về phát triển CSHT của Việt Nam trên các phương
diện về quy hoạch hạ tầng, về huy động các nguồn vốn mang tầm vĩ mô, về vai

9

nhiều sự kiện kinh tế, xã hội nổi bật của đất nước. Đó chính là điểm nhấn khác
biệt giữa luận án của NCS so với các công trình nghiên cứu trước đó.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài luận án
Phân tích làm rõ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn đối với lĩnh vực
huy động vốn trong đầu tư phát triển KCHT kinh tế nói chung và KCHT GTĐB
nói riêng, làm nền tảng, cơ sở cho việc đề xuất hệ thống các giải pháp huy động
vốn đầu tư phát triển hệ thống KCHT GTĐB theo quy hoạch của tỉnh Bắc Giang
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu sinh lấy đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý
luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ
đã, đang và sẽ diễn ra trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu là tình hình huy động vốn đầu tư phát triển KCHT
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001-2013 và giải
pháp huy động vốn đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể trả lời đầy đủ các câu hỏi trên, cần có một tư duy nghiên cứu
sâu sắc dựa trên những phương pháp nghiên cứu khoa học. Cụ thể trong quá
trình triển khai luận án, tác giả bản luận án sẽ sử dụng phương pháp chủ yếu sau:
Dựa vào phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Với phương pháp luận duy vật biện chứng cho rằng mọi sự kiện phát sinh trong
đời sống KT-XH luôn có mối quan hệ hữu cơ có tác động qua lại với nhau, lý
luận là sự đúc kết của thực tiễn và từ đó nó dẫn dắt thực tiễn. Dựa vào phương
pháp luận như vậy, NCS triển khai nội dung bản luận án của mình bằng cách tìm
ra mối quan hệ về lý luận cũng như thực tiễn, giữa các yếu tố bên trong, bên
ngoài, giữa huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn, giữa quá khứ, hiện tại của
các vấn đề nghiên cứu để triển khai nội dung của luận án.
Với duy vật lịch sử quan niệm mọi vật phát sinh trong đời sống KT-XH



Header Page 20 of 89.

11

Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” có nguồn gốc từ tiếng Pháp, sau đó du nhập
vào Anh và Mỹ. Thuật ngữ này ban đầu chỉ được sử dụng phổ biến trong lĩnh
vực quân sự, sau đó được sử dụng trong lĩnh vực dân sự. Theo nghĩa dân sự,
thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” là thuật ngữ chỉ các loại cơ sở vật chất như đường
xá, cầu cống, sân bay, bến cảng; hệ thống cấp điện; hệ thống cấp nước; hệ thống
thông tin liên lạc... đồng thời bao gồm cả các cơ chế tổ chức và hoạt động để cho
các loại cơ sở vật chất nêu trên có thể vận hành một cách hiệu quả phục vụ cuộc
sống của con người.
Theo tiếng Anh và tiếng Pháp thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” được viết là
“infrastructure”, nó bắt nguồn từ hai từ “infra” và “structura” trong tiếng Latin
Infra có nghĩa là nền móng, nền tảng, phần bên dưới hay còn gọi là hạ tầng.
Structura có nghĩa là kết cấu hay cấu trúc. Vì vậy, infrastructure được dịch ra
trong tiếng Việt là "kết cấu hạ tầng". Tuy vậy, cho đến nay cũng có nhiều cách
tiếp cận khác nhau về thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” Một số tạp chí nước ngoài đã
định nghĩa rất ngắn gọn: “Kết cấu hạ tầng” là: GTVT, Bưu chính viễn thông, cấp
điện, cấp nước”. Trong tài liệu cho lớp học về phương pháp quy hoạch KCHT
tại cơ quan nghiên cứu vùng của Liên hợp quốc đóng tại Nhật Bản đã đưa ra
định nghĩa KCHT như sau: “KCHT là công cụ bổ trợ cho quá trình sản xuất,

chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Để việc đi lại và vận chuyển hàng hóa
được dễ dàng và nhanh chóng, con người đã không ngừng lao động sáng tạo,
phát minh ra các loại phương tiện vận tải từ thô sơ đến phức tạp, từ đơn giản đến
hiện đại. Ngày nay, với sự phát triển của nền công nghệ hiện đại, con người đã
phát minh ra các loại phương tiện vận tải hiện đại như: xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu
thủy, máy bay... giúp cho việc di chuyển và vận tải hàng hóa với tốc độ ngày
càng cao, an toàn và hiệu quả hơn. Cùng với sự ra đời của các loại phương tiện
vận tải hiện đại, con người xây dựng lên các công trình như đường xá, cầu cống,
nhà ga, bến cảng, sân bay... để cho các loại phương tiện này có thể di chuyển,
đón trả khách và xếp dỡ hàng hóa một cách thuận lợi và an toàn. Các công trình
này chính là những công trình KCHT giao thông.
Vậy, có thể kết luận rằng: KCHT giao thông là những cơ sở vật chất - kỹ
thuật nền tảng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng... được con người xây
dựng lên nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả khách và bốc xếp hàng hóa

Footer Page 21 of 89.


Header Page 22 of 89.

13

của các loại phương tiện giao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và
an toàn.
Ngày nay gắn với phương tiện giao thông người ta phân KCHT giao
thông thành 5 loại: KCHT giao thông đường bộ; KCHT giao thông đường sắt;
KCHT giao thông hàng không; KCHT giao thông hàng hải; KCHT giao thông
đường sông. Các loại KCHT giao thông có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo nên
mạng lưới giao thông của một quốc gia.
Trong các loại KCHT giao thông, KCHT giao thông đường bộ là hệ thống

không xác định được chính xác thời gian sử dụng nên hàng năm loại tài sản này
không đặt vấn đề khấu hao như các loại TSCĐ khác. Tuy nhiên trong quá trình
sử dụng theo thời gian vẫn xẩy ra hiện tượng hao mòn hữu hình và vô hình làm
cho loại tài sản này hỏng hóc không sử dụng được. Vì vậy trong công tác phân
bổ vốn đầu tư hàng năm cần phải cân đối nguồn vốn cho thích hợp giữa dự án
xây dựng mới với việc nâng cấp, mở rộng và phải giành một lượng vốn nhất
định cho công tác bảo trì, nâng cấp, duy tu, sửa chữa.
- Các công trình KCHT giao thông đường bộ là những công trình mang
tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy.
Các công trình giao thông đường bộ là một loại hàng hóa công cộng
nhưng không thuần túy. Hàng hóa công cộng được đặc trưng bởi hai thuộc tính
cơ bản: không có tính canh tranh và không thể loại trừ. Không có tính cạnh tranh
hay còn gọi là tính dùng chung trong tiêu dùng nghĩa là: nếu một người tiêu
dùng hàng hóa đó thì một người khác cũng có thể tiêu dùng nó cùng lúc mà
không làm tăng thêm chi phí để cung cấp, cũng không làm thay đổi mức độ thỏa
mãn của người thứ nhất. Không thể loại trừ có nghĩa là nếu người thứ nhất đang
tiêu dùng hàng hóa thì cũng không ngăn cản được người thứ hai tiêu dùng nó,
hoặc là rất tốn kém nếu muốn loại trừ người tiêu dùng đó. Nếu một loại hàng hóa
công cộng không có đầy đủ cả hai đặc điểm đó thì người ta gọi loại hàng hóa đó
là hàng hóa công cộng không thuần túy. Các công trình giao thông đường bộ
thuộc loại hàng hóa công cộng không thuần túy vì chúng không có đầy đủ cả hai
thuộc tính của một loại hàng hóa công cộng. Các công trình giao thông đường bộ
có thể loại trừ số người sử dụng nếu thấy cần thiết. Trong thực tiễn người ta có
thể có hai biện pháp để loại trừ số người sử dụng: (i) phương pháp hành chính,
quy định các điều khoản sử dụng công trình giao thông đường bộ (ii) phương
pháp kinh tế, tài chính dựa trên nguyên tắc ai sử dụng các công trình giao thông
đường bộ phải đóng góp nguồn kinh phí. Ở các nước cũng như ở Việt Nam hai
phương pháp này đều được song hành sử dụng. Tuy nhiên, phương pháp kinh tế,
tài chính có tác dụng kép vừa có thể loại trừ được người sử dụng nếu thấy cần
thiết vừa có nguồn kinh phí để tái đầu tư duy tu, sửa chữa hoặc xây dựng các

nguyên, tính chất sản xuất xã hội…), điều đó nghĩa là việc phát triển hạ tầng cơ
sở phải tùy thuộc vào các điều kiện địa lý có sẵn vào hướng phát triển kinh tế
của từng vùng, khu vực… không thể có hệ thống KCHT giống nhau trải khắp
đất nước, hoặc hệ thống hạ tầng đô thị rất khác hệ thống hạ tầng nông thôn.
- Lợi ích mang lại của KCHT giao thông đường bộ thường phát huy trong
thời gian dài, không chỉ người dân đang sống hiện tại ở địa phương được hưởng
lợi, mà các thế hệ sau này cũng vẫn được hưởng những lợi ích đó. Điều này cho
phép nhà nước và các địa phương có thể huy động nguồn vốn dưới hình thức vay

Footer Page 24 of 89.


Header Page 25 of 89.

16

và trả nợ từ các tổ chức và cá nhân bằng phát hành công trái quốc gia hoặc trái
phiếu đầu tư địa phương.
Nhận rõ những đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập các
quan điểm, định hướng giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển KCHT giao
thông đường bộ của một quốc gia, vùng lãnh thổ và từng địa phương.
1.1.2. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Phân loại KCHT giao thông đường bộ là cách thức sắp xếp các loại
KCHT giao thông đường bộ theo những tiêu chí khác nhau nhằm mục đích
nghiên cứu, quản lý và có định hướng huy động vốn đầu tư phát triển KCHT
giao thông đường bộ một cách thích hợp.
Nhìn nhận KCHT giao thông đường bộ dưới dạng là những công trình kỹ
thuật cụ thể, KCHT giao thông đường bộ bao gồm: hệ thống đường bộ, hệ thống
cầu, cống, bến bãi và các công trình bổ trợ khác… Thông thường người ta phân
loại KCHT giao thông đường bộ theo những tiêu chí sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status