Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


́H

LÊ PHƯƠNG NAM


́

------------------------

nh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

Ki

XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

̣c

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH-TỈNH QUẢNG TRỊ

ho

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

̀ng

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

LÊ PHƯƠNG NAM

ii


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình
học của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trong và ngoài Trường Đại học


ươ

̀ng

Đ

ại

LÊ PHƯƠNG NAM

iii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa : 2015 – 2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH- TỈNH
QUẢNG TRỊ”


́

1. Tính cấp thiết của đề tài



Đ

dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện, đề xuất giải pháp nhằm hoàn

̀ng

thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn

ươ

huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian đến.
3. Phương pháp nghiên cứu

Tr

Để đạt các mục tiêu trên, luận văn kết hợp sử dụng phương pháp thu thập số

liệu thứ cấp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp, phương pháp phân tích thống kê mô tả,
thống kê so sánh, phân tổ thống kê, phương pháp chuyên khảo...
4. Kết quả nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông đường bộ; phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2012-2016; đề
xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian đến.
iv


Ban quản lý dự án


Quản lý

XDCB

Xây dựng cơ bản

UBND

Ủy ban nhân dân

VĐT

Vốn đầu tư

TAPMIS

Kê khai điện tử

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho


PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1


́H

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2
2.1 Mục tiêu chung................................................................................................ 2

nh

2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................ 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................. 2

Ki

3.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 2

ho

̣c

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
4.1 Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................... 3

ại

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích................................................................ 3

1.1.4. Đặc điểm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông đường bộ.......... 6
1.2. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ ............................................................................................................... 8
1.2.1. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ.................................... 8
1.2.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông đường bộ ..... 9
1.2.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông đường


́

bộ .............................................................................................................................. 11
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN


́H

SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ............................................................................................................................. 15

nh

1.3.1. Cơ chế quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ ......................... 15
1.3.2. Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ.... 16

Ki

1.3.3. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ........................................................... 16
1.3.4. Nhân tố con người..................................................................................... 16

ho

1.4.4 Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư ................................................ 22
1.4.5 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư..................................... 23
1.5. HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB TỪ NSNN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ
NSNN MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC .................................................. 24
1.5.1. Hệ thống các văn bản liên quan đến vốn đầu tư ....................................... 24
vii


1.5.2. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN .................................. 25
1.5.3. Bài học rút ra cho huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị................................ 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH,
TỈNH QUẢNG TRỊ.................................................................................................. 31
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN VĨNH LINH ................................... 31
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 31


́

2.1.2. Địa hình và tài nguyên .............................................................................. 31
2.1.3. Dân số và lao động.................................................................................... 32


́H

2.1.4. Cơ sở hạ tầng............................................................................................. 32
2.1.5. Tình hình phát triển kinh tế....................................................................... 34

nh

ươ

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA

Tr

BÀN HUYỆN VĨNH LINH ..................................................................................... 55
2.4.1 Mô tả mẫu điều tra................................................................................ 55
2.4.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác đầu tư và quản lý đầu

tư các công trình hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ........ 57
2.4.2.1. Đánh giá về công tác chuẩn bị đầu tư ............................................ 57
2.4.2.2. Đánh giá về công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt ....................... 58
2.4.2.3. Đánh giá về công tác quản lý, thực hiện dự án đầu tư ................... 59
2.4.2.4. Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu và thanh quyết toán............. 61
viii


2.4.2.5. Đánh giá về chính sách, chế độ đầu tư XD hạ tầng giao thông
đường bộ................................................................................................................. 62
2.4.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về quản lý vốn đầu tư các công
trình hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ........................... 63
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI HUYỆN VĨNH LINH .......................... 65
2.5.1. Kết quả đạt được.................................................................................. 65


́

2.5.2 Những hạn chế, yếu kém ...................................................................... 66


3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị............................... 75

̀ng

3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch ..... 75

ươ

3.2.2. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến công tác quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN ........................ 77

Tr

3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư ..................... 82
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư....... 85
3.3.5. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra;

chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ...... 93
3.3.6. Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong phát triển hạ tầng
giao thông đường bộ ................................................................................................. 94
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 95
1. KẾT LUẬN..................................................................................................... 95
ix


2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 96
2.1. Đối với Chính phủ và các bộ ngành ....................................................... 96
2.2. Đối với chính quyền địa phương ............................................................ 97


nh

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

x


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1:

Tình hình dân số của huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2010 – 2015 ....... 33

Bảng 2.2:

Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất (GO) của huyện Vĩnh Linh giai đoạn
2010 – 2015 ...................................................................................... 36

Bảng 2.3

Số lượng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ được phe duyệt
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2013-2016......................... 37
Danh mục các dự án hạ tầng giao thông đường bộ được phê duyệt và


́

Bảng 2.4:

Bảng 2.5:

tính đến thời điểm 31/12/2016 của huyện Vĩnh Linh....................... 51
Tình hình thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

ại

Bảng 2.9:

Bảng 2.10:

Đ

trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2013-2016......................... 52
Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

̀ng

trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2013-2016......................... 53

ươ

Bảng 2.11.

Tr

Bảng 2.12:
Bảng 2.13:

Số dự án đầu tư công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện
Vĩnh Linh kết thúc và đưa vào hoạt động giai đoạn 2013-2016 ...... 54
Đặc điểm chung của đối tượng được điều tra................................... 56



́

XD hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ..... 62
Đánh giá của các đối tượng điều tra đối với công tác quản lý vốn đầu


́H

tư các công trình hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh



Trong những năm qua, với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

̣c

nước, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư, phát triển mạnh mẽ hệ thống hạ

ho

tầng giao thông, trong đó giao thông đường bộ. Đặc biệt, tiến trình xây dựng nông
thôn mới được thực hiện quyết liệt tại địa bàn nông thôn, đã tạo ra bộ mặt nông thôn

ại

hoàn toàn đổi khác, trong đó giao thông nông thôn được xem là lĩnh vực thành công

Đ

nhất, đang mang lại sự đổi thay hàng ngày cho người dân nông thôn.
Vĩnh Linh là huyện nông nghiệp nằm về phía Bắc của tỉnh Quảng Trị, có

̀ng

phân bố rộng và đầy đủ các địa hình đô thị, nông thôn, trung du miền núi và ven

ươ

biển. Nhận thức được tầm quan trọng của giao thông trong phát triển kinh tế xã hội
địa phương, trong những năm qua, huyện đã có nhiều cố gắng huy động nhiều


tư xây dựng cơ bản; phân tích, đánh giá thực trạng trong những năm qua và đề xuất
hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí vốn đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời

nh

gian đến.

Ki

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ

ho

̣c

tầng giao thông đường bộ;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao

ại

thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2016;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu

Đ

tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng

liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư các công trình hạ tầng giao thông


́

đường bộ trên địa bàn huyện Vĩnh Linh thông qua phiếu điều tra (phụ lục).

Phương pháp điều tra: Tiến hành phỏng vấn 90 người là các cán bộ quản lý,


́H

tổ chức thực hiện, chuyên gia có liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ. Cụ thể gồm: Cán bộ quản lý ngân
sách liên quan của Hội đồng nhân dân và UBND huyện: 10 người, Ban quản lý dự

nh

án đầu tư và xây dựng huyện: 15 người, Kho bạc Nhà nước huyện: 15 người, Phòng

Ki

Tài chính – Kế hoạch huyện: 15 người, Đơn vị thi công: 20 người và Tư vấn khảo
sát thiết kế: 15 người. Tổng số người được điều tra là 90 người.

ho

̣c

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích


3


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG


́

ĐƯỜNG BỘ
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản


́H

Đầu tư (ĐT) xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các
công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất
tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất (CSVC) kỹ thuật cho xã

nh

hội (XH) [10].

Ki

ĐT XDCB của nhà nước có ý nghĩa lớn và quan trọng, tạo nền tảng để phát

trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo
cáo nghiên cứu khả thi xây dựng hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng [10]
1.1.2. Công trình hạ tầng giao thông
Công trình hạ tầng giao thông là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động
của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định
vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt
nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế; nhằm đảm bảo cho việc

4


di chuyển, đón trả khách và vận chuyển hạng hóa, dịch vụ của các loại phương tiện
giao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn.
Phân loại công trình hạ tầng giao thông:
+ Đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô; đường trong đô thị;
đường nông thôn.
+ Đường sắt: Đường sắt cao tốc; đường tàu điện ngầm; đường sắt trên cao;

+ Cầu: Cầu đường bộ; cầu đường sắt; cầu vượt các loại.


́

đường sắt quốc gia thông thường; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương.


́H

+ Hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ.

̀ng

ĐT XDCB các công trình hạ tầng giao thông đường bộ (GTĐB) là hoạt động
đầu tư để tạo ra các công trình hạ tầng giao thông đường bộ mới hoặc nâng cấp, mở

ươ

rộng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ cũ, xuống cấp không đảm bảo chất

Tr

lượng đáp ứng yêu cầu giao thông...
Đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là một phần của đầu tư phát triển cơ sở hạ

tầng (CSHT). GTĐB là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn bộ hệ thống
cầu, đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu
kinh tế, văn hoá, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay giữa vùng
này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.

5


1.1.4. Đặc điểm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ có những đặc
điểm chủ yếu sau:
- GTĐB là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi
vốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn. Do
đó, vốn đầu tư chủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là từ nguồn vốn ngân sách



ại

do công tác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng
không phát huy được hiệu quả cần thiết.

Đ

Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư

̀ng

phát triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:
- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính hệ thống và đồng bộ: Tính hệ thống và

ươ

đồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển GTĐB. Tính hệ

Tr

thống và đồng bộ được thế hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển
GTĐB đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của
hoạt động đầu tư: Bất kì sai lầm nào từ khâu kế hoạch hoá hệ thống GTĐB đến
khâu lập dự án hay thẩm định các dự án đường bộ… cũng sẽ ảnh hưởng đến quá
trình vận hành của toàn bộ hệ thống đường bộ và gây ra những thiệt hại lớn không
chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội. Tính hệ thống và đồng bộ không những
chi phối đến các thiết kế, quy hoạch mà còn được thể hiện ở cả cách thức tổ chức
quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ. Chính đặc điểm này đã đòi hỏi khi lập kế

6


ho

̣c

và phát triển GTĐB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Đặc điểm địa hình; phong
tục tập quán của từng vùng, từng địa phương; trình độ phát triển kinh tế của mỗi nơi

ại

và quan trọng nhất là chính sách phát triển của Nhà nước… Do đó, đầu tư phát triển
GTĐB mang tính vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vùng và địa phương

Đ

phát huy được thế mạnh của mình, đóng góp to lớn vào sự phát triển chung của cả

̀ng

nước. Vì vậy, trong kế hoạch đầu tư phát triển GTĐB không chỉ chủ yếu đến mục
tiêu phát triển chung của cả nước mà phải chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm tự nhiên

ươ

cũng như kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.

Tr

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính xã hội hoá cao và có nhiều đặc điểm


Hoạt động đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm

nh

lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương

Ki

trình, dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch
đầu tư; quản lý, sử dụng vốn đầu tư; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế

ho

̣c

hoạch, chương trình, dự án đầu tư...

Vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông đường bộ được hình

ại

thành từ các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương

Đ

cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho

̀ng


́

án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.

- Nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.


́H

- Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;

- Nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh
nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ

nh

tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương

Ki

và địa phương;

- Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư

ho

̣c

dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Bộ, ngành Trung ương và địa phương;


9


việc quản lý các nguồn vốn trên đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông
đường bộ là việc quản lý vốn đầu tư từ NSNN.
- Khái niệm quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN là hoạt động tác động của chủ thể quản lý (Nhà
nước) lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư) trong
điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.


́

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: “Đối với
các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước


́H

quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập
dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây

nh

dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.”
- Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Ki



đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các vấn đề trên.
Thứ hai: Lập và quản lý chi phí phải rõ ràng đơn giản dễ thực hiện, đảm bảo

hiệu quả và mục tiêu của dự án đầu tư xây dựng cơ bản; ghi theo đúng nguyên lệ
trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán quyết toán đối với các công trình, dự
án có sử dụng ngoại tệ để việc quy đổi vốn đầu tư được thực hiện một cách có cơ sở
và để tính toán chính xác tổng mức đầu tư, dự toán công trình theo giá nội tệ.

10


Thứ ba: Chủ thể đứng ra quản lý toàn bộ quá trình đầu tư (từ xác định chủ
trương đầu tư, lập, thẩm định, phê duyệt...đến khi nghiệm thu bàn giao công trình
để đưa vào sử dụng) là Nhà nước. Tuy nhiên cần lưu ý đối với người quyết định đầu
tư là bố trí đủ vốn để đảm bảo tiến độ của dự án (không quá 4 năm đối với dự án
nhóm B, không quá 2 năm đối với dự án nhóm C).
Thứ tư: Chi phí của dự án xây dựng công trình phải phù hợp với các bước thiết


́

kế và biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán quyết toán... khi kết thúc xây
dựng và đưa công trình vào sử dụng.


́H

Thứ năm: Căn cứ vào khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước để thực hiện quá trình quản lý

đường bộ

ươ

1.2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý

Tr

Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình có nhiều chủ thể tham gia từ Trung

ương tới địa phương:
a, Quốc hội: Ban hành các văn bản pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý

đầu tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư (Luật NSNN, Luật
Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đất đai...); đưa ra các quyết định về
thu chi NSNN, phân bổ ngân sách Trung ương, giám sát việc thực hiện, phê chuẩn
các quyết toán theo quy mô và tính chất; dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư.

11


b, Chính phủ: Ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp
luật, dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách Trung ương, báo cáo tình hình
thực hiện NSNN, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, dự án công trình quan
trọng cho Quốc hội. Thủ tướng ra các quyết định đầu tư đối với các dự án đã được
Quốc hội thông qua, chỉ định các gói thầu đối với các dự án mang tính chất bí mật
quốc gia, cấp bách, an ninh và an toàn năng lượng, Chính phủ phân cấp cho các



các dự án, hướng dẫn cho quá trình cấp phát vốn cho các dự án NSNN, phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành.

Đ

e, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý Nhà

̀ng

nước về đầu tư, trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến đầu tư, kế
hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,

ươ

phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán NSNN, phương án phân bổ NSNN, hướng

Tr

dẫn nội dung trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển ngành, phối hợp với các bộ, ngành kiểm tra đánh giá
hiệu quả vốn đầu tư.
f, Các bộ ngành khác có liên quan: Góp phần vào quá trình quản lý nhà nước
theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
g, Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán
ngân sách, quyết định các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư trên
địa bàn mình.

12




̣c

Đồng thời, hỗ trợ công tác quản lý tài chính công nói chung trong việc cân đối giữa các
cam kết và nguồn lực trong dài hạn. Thiết lập một khuôn khổ cho việc chuẩn bị, thực

ại

hiện và giám sát các dự án đầu tư.

nhà thầu

Đ

1.2.3.3. Chủ đầu tư xây dựng công trình và công tác đấu thầu, lựa chọn

̀ng

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao
quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định

ươ

12/2009/NĐ-CP quy định ”Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ

Tr

đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án
đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước”.
i- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status