ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUANG HÀO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUANG HÀO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của:
TS. Phạm Thị Ngọc Vân - Ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi làm luận văn này
và các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau Đại học - Trƣờng Đại học
Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Ban lãnh đạo, các phòng chức
năng, nghiệp vụ Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh
Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận
và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.
Tôi rất mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và những độc giả đến đề tài này.
Tác giả
Lê Quang Hào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
iv
3.1.3. Lợi thế và khó khăn của tỉnh Quảng Ninh. ..................................................... 45
3.2. Giới thiệu chung về Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng công trình trọng
điểm tỉnh Quảng Ninh .................................................................................. 48
3.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng công trình
trọng điểm tỉnh Quảng Ninh ........................................................................ 48
3.2.2. Mô hình tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng
điểm tỉnh Quảng Ninh .................................................................................. 50
3.2.3. Kết quả hoạt động quản lý dự án của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng
công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh ....................................................... 52
3.3. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Ban quản lý
đầu tƣ và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh ....................... 63
3.3.1. Quản lý vốn theo quy trình thực hiện dự án.................................................... 63
3.3.2. Quản lý vốn trong công tác giải ngân ............................................................. 68
3.3.3. Quản lý chi phí ................................................................................................ 74
3.3.4. Quản lý công tác GPMB ................................................................................. 76
3.3.5. Quản lý quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành ........................................... 79
3.3.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý đầu tƣ XDCB tại BQL Đầu
tƣ và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh. ............................. 80
3.3.7. Những khảo sát của chuyên gia về công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản tại BQL Đầu tƣ và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh........ 81
3.4. Đánh giá chung .................................................................................................. 86
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 86
3.4.2. Hạn chế............................................................................................................ 90
3.4.3. Các nguyên nhân tồn tại .................................................................................. 94
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TRỌNG ĐIỂM QUẢNG NINH.................................................. 98
4.1. Định hƣớng phát triển của Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng công trình
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
1
DA
Dự án
2
ĐT
Đầu tƣ
3
FDI
Đầu tƣ trự tiếp nƣớc ngoài
4
GDP
Ngân sách nhà nƣớc
10
NSTW
Ngân sách Trung ƣơng
11
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
12
TSCĐ
Tài sản cố định
13
UBND
Uỷ ban nhân dân
14
VĐT
Bảng 3.3.
Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng
công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh ...................................... 59
Bảng 3.4.
Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT .................... 64
Bảng 3.5.
Kết quả nhiệm vụ giải ngân (GN) qua các năm từ 2011-2014 ....... 68
Bảng 3.6.
Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 .......................... 71
Bảng 3.7.
Các DA đều có chi phí cho việc GPMB ..................................... 77
Bảng 3.8.
Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia ... 82
Bảng 3.9.
Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân từ các
chuyên gia ................................................................................... 83
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trên con đƣờng phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng công
nghiệp hóa hiện đại hóa với mục tiêu tại Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XIII là đến năm 2020 đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng
hiện đại. Cả nƣớc nói chung và Quảng Ninh nói riêng với tiềm lực kinh tế đƣợc ví
nhƣ một Việt Nam thu nhỏ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với rất nhiều
lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội cũng đang chuyển mình cùng với cả nƣớc,
hƣớng đến mục tiêu vƣợt trội là đến năm 2015 đƣa Quảng Ninh cơ bản trở thành
Tỉnh công nghiệp theo hƣớng hiện đại theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần
thứ XIII. Phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) dù ở đâu cũng luôn gắn liền với vấn đề
đầu tƣ, trong đó có đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn Ngân sách nhà
nƣớc (NSNN).
Trong thời gian qua, Nhà nƣớc và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh Quảng
Ninh đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi
trƣờng pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN. Tuy nhiên,
việc quản lý nhà nƣớc nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính
sách, cơ chế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chƣa
đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà
nƣớc, làm giảm chất lƣợng các công trình, dự án có vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
(ĐTXDCB) từ NSNN.
Việc quản lý vốn ĐTXDCB thuộc NSNN của Tỉnh Quảng Ninh đƣợc thực
hiện chủ yếu qua các các Ban quản lý dự án thuộc các Sở, các Ban quản lý dự án
trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, các chủ đầu tƣ trực tiếp sử dụng
công trình và một số doanh nghiệp Nhà nƣớc.
Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh (Sau
đây gọi tắt là Ban trọng điểm) là một trong số các Ban quản lý dự án chuyên ngành trực
thuộc UBND Tỉnh. Việc quản lý dự án nói chung và quản lý vốn ĐTXDCB nói riêng
ngân sách trên địa bàn nghiên cứu. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu,
tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc.
Trên cơ sở tham khảo các luận văn và đề tài nghiên cứu khoa học có liên
quan tới vấn đề xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc, luận văn hệ
thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý Ngân sách đầu tƣ xây
dựng cơ bản.
Dựa vào những số liệu đƣợc cung cấp qua các báo cáo, kết hợp tìm hiểu thực
tiễn tình hình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
tại tỉnh Quảng Ninh những năm gần đây, luận văn phân tích những thành công, hạn
chế trong công tác quản lý ngân sách đầu tƣ XDCB ở tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở
thực tiễn cho các đề xuất về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tƣ
này trong những năm tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Vận dụng kiến thức lý luận, có tham khảo kinh nghiệm của một số địa phƣơng
khác, kết hợp với phân tích thực tiễn của tỉnh, để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý Ngân sách đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
trong thời gian tới, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh ngày càng giàu mạnh.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài các phần mở đầu, kết luận, nội dung Luận văn đƣợc kết cấu
gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Ban
quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh.
Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tƣ XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: đầu tƣ XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản
xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tƣ XDCB chính là một
phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong
tƣơng lai.
Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần
thiết đảm bảo cho sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng,
các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại… đầu
tƣ XDCB cần một lƣợng vốn lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Muốn đáp ứng đƣợc điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng
nguồn lực trong nƣớc nhƣ: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực
trong các tầng lớp dân cƣ, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn
lực nƣớc ngoài nhƣ: vốn ODA, FDI, NGO,…
Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng
vốn đầu tƣ XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếu
không giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tƣ và
tiêu dùng.
Thứ hai: quá trình đầu tƣ XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài
mới có thể đƣa vào sử dụng đƣợc, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang
tính chất đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi
công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự
nhiên, địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán. Thời gian khai thác và
sử dụng lâu dài, thƣờng là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính
chất dự án.
máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn
liền với đất đai. Vì thế nên trƣớc khi đầu tƣ các công trình phải đƣợc quy hoạch cụ thể,
khi thi công xây lắp thƣờng gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt
bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tƣ khó di chuyển đi nơi khác.
Sản phẩm của đầu tƣ XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sản phẩm
và dịch vụ khác cho xã hội, thƣờng có vốn đầu tƣ lớn, do nhiều ngƣời, do nhiều cơ
quan đơn vị khác cùng tạo ra.
Sản phẩm của đầu tƣ XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không
theo một dây chuyền mà có tính cá biệt. Mỗi công trình đều có điểm riêng nhất
định. Ngay trong một công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giống
nhau. Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn
nhƣ: công trình bƣu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thay
đổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra.
Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thƣờng xuyên thay đổi theo từng
giai đoạn. Sản phẩm đầu tƣ XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn
mang tính nghệ thuật. Sản phẩm đầu tƣ XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ
khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nƣớc.
Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên nhƣ tình hình địa chất
thuỷ văn, ảnh hƣởng của khí hậu thời tiết, mƣa bão, động đất. Trong đầu tƣ XDCB
chu kỳ sản xuất thƣờng dài và chi phí sản xuất thƣờng lớn. Vì vậy, chọn công trình
để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang
là một thách thức lớn đối với các nhà thầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Nơi làm việc và lực lƣợng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá trình
XDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
1.1.1.4. Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tƣ với tƣ cách là làm tăng trƣởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thực
hiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng nhất thƣờng đƣợc
chú ý:
Một là, chức năng năng lực: Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng
lực mới của đầu tƣ XDCB. Các năng lực mới cho đầu tƣ XDCB tạo ra có giá trị sử
dụng cá thể và thông qua đó các nhu cầu cá thể đƣợc thoả mãn. Vì vậy chức năng
năng lực đƣợc tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm
dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi
trƣờng nhằm hạn chế khắc phục những ảnh hƣởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng năng lực đƣợc coi là chức năng đầu tiên của đầu tƣ XDCB. Các
chức năng khác đƣợc suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này.
Hai là, chức năng thay thế: Chức năng thay thế của đầu tƣ XDCB biểu hiện
khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau
của từng nhân tố này do kết quả của quá trình đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, ý nghĩa của
chức năng thay thế phải đƣợc biểu hiện ở tiết kiệm chi phí, ở các khu vực sản xuất
vật chất nhờ quá trình đầu tƣ XDCB thay thế hợp lý các nhân tố sản xuất mà đảm
bảo tiết kiệm các chi phí sản xuất. Tƣơng tự nhƣ vậy đầu tƣ XDCB vào khu vực
dịch vụ, trƣớc hết là dịch vụ tiêu dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêu dùng
cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu này với chi phí xã hội ít hơn.
Vai trò, chức năng thay thế đầu tƣ XDCB ngày càng tăng lên cùng với sự
phát triển khoa học kỹ thuật (vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu và
công nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng)
và với việc hƣớng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trƣng là
thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất.
Ba là, chức năng thu nhập và sinh lời: Chức năng thu nhập và sinh lời của
+ Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn đƣợc coi là hàng hóa đặc biệt. Vốn là
hàng hóa đặc biệt vì: Một là, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sửu
dụng vốn. Hai là, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí nhƣ các hàng hóa khác
nhƣng bản thân nó lại đƣợc cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế.
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị của
đồng vốn cũng khác nhau. Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian thì càng bị mất
giá, độ rủi ro càng lớn. Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một dự
án đầu tƣ ngƣời ta phải quy đổi về cùng thời điểm để đánh giá và so sánh.
+ Vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung đến một lƣợng nhất định, đủ sức để đầu
tƣ cho một dự án kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
+ Vốn phải vận động trong đầu tƣ kinh doanh và sinh lời. Vốn đƣợc biểu hiện
bằng tiền, nhƣng chƣa hẳn tiền là vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiền
trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải hoạt động trong môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh
và sinh lời.
Từ những phân tích trên, khái niệm về vốn đầu tƣ đƣợc hiểu nhƣ sau: Vốn đầu
tƣ là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản vô
hình) đƣợc bỏ vào đầu tƣ nhằm mang lại hiệu quả trong tƣơng lai.
1.1.2.3. Nguồn vốn đầu tư
Kinh tế nƣớc ta đang trên con đƣờng hội nhập và phát triển. Vốn là yếu tố
quan trọng nhất đối với sự phát triển và tăng trƣởng kinh tế. Là một trong những
yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
(CNH-HĐH) đất nƣớc.
Vốn đầu tƣ phát triển kinh tế đƣợc hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trong
nƣớc và nguồn vốn nƣớc ngoài. Ngày nay, trong nền kinh tế quốc tế, hầu hết các
những định hƣớng đầu tƣ chủ yếu theo từng loại nguồn vốn, đồng thời đề ra các
định chế thu hồi vốn, quy rõ trách nhiệm cho các chủ đầu tƣ cũng nhƣ các cơ quan
quản lý Nhà nƣớc và Ngân hàng trong vấn đề cấp phát và thanh toán nguồn vốn đầu
tƣ, mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính và ngân hàng với chủ đầu tƣ.
1.1.2.4. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
+ Ngân sách nhà nƣớc
Ngân sách nhà nƣớc là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính đƣợc
huy động cho nhà nƣớc và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện
chức năng của nhà nƣớc do Hiến pháp quy định. Đó là nguồn tài chính tập trung
quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia. NSNN là tiềm lực tài chính, là
sức mạnh về mặt tài chính của nhà nƣớc. Quản lý và điều hành NSNN có tác động
chi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế.
Theo Luật Ngân sách nhà nƣớc số 01/2002/QH11 của nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 có khái niệm Ngân sách
nhà nƣớc: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước".
- Thu NSNN bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động
kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản
viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc; chi trả nợ của Nhà nƣớc;
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
+ Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
+ Phân cấp quản lý ngân sách chia vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm:
- Vốn ĐTXDCB của Ngân sách trung ƣơng đƣợc hình thành từ các khoản
thu của ngân sách trung ƣơng nhằm đầu tƣ vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc
gia. Nguồn vốn này đƣợc giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.
- Vốn ĐTXDCB của ngân sách địa phƣơng đƣợc hình thành từ các khoản thu
ngân sách địa phƣơng nhằm đầu tƣ vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa
phƣơng đó. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc giao cho các cấp chính quyền địa phƣơng
(tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.
+ Mức độ kế hoạch hoá, vốn ĐTXDCB từ NSNN đƣợc phân thành:
- Vốn ĐT xây dựng tập trung: nguồn vốn này đƣợc hình thành theo kế hoạch
với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định giao cho từng
bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
- Vốn ĐTXDCB từ nguồn thu đƣợc để lại theo Nghị quyết của Quốc hội: thu
từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nƣớc, thu cấp đất, chuyển
quyền sử dụng đất…
- Vốn ĐTXDCB theo chƣơng trình quốc gia.
- Vốn ĐTXDCB thuộc NSNN nhƣng đƣợc để lại tại đơn vị để đầu tƣ tăng
cƣờng cơ sở vật chất nhƣ: truyền hình, thu học phí...
Nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN phần lớn đƣợc sử dụng để đầu tƣ cho các dự
án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tƣ lớn, có tác dụng chung
cho nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không
muốn tham gia đầu tƣ. Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính
chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên,
trong nguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không đƣợc đƣa vào kế hoạch và
cấp phát theo kế hoạch của Nhà nƣớc (vốn để lại tại đơn vị), khả năng quản lý, kiểm
soát của Nhà nƣớc gặp khó khăn hơn. Vốn ngoài nƣớc thƣờng phụ thuộc vào điều
về đầu tƣ phát triể n.
Ban hành và tổ chƣ́c thƣ̣c hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tƣ.
Hƣớng dẫn , hỗ trơ ̣ nhà đầu tƣ thƣ̣c hiện dƣ̣ án đầu tƣ và giải quyết nhƣ̃ng
vƣớng mắc, yêu cầu của nhà đầu tƣ.
Cấp, thu hồ i Giấy chƣ́ng nhận đầu tƣ.
Hƣớng dẫn , đánh giá hiệu quả đầu tƣ , kiể m tra , thanh tra và giám sát hoạt
động đầu tƣ; giải quyết khiếu nại , tố cáo , khen thƣởng và xƣ̉ lý vi phạm trong hoạt
động đầu tƣ.
Tổ chƣ́c hoạt động đào tạo nguồ n nhân lƣ̣c liên quan đến hoạt động đầu tƣ .
Tổ chƣ́c hoạt động xúc tiến đầu tƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/