Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định - Pdf 26

LỜI NÓI ĐẦU
Nam Định là tỉnh nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng có nhiều
tiềm năng và lợi thế lớn và đang phấn đấu có nhiều bước đột phá trong phát
triển kinh tế - xã hội.
Năm 2006, tỉnh Nam Định được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê
duyệt quy hoạh tổng thể trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội vùng
Nam đồng bằng sông Hồng. Bênh cạnh đó, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ XVII đã xác định mục tiêu tổng quát và những chỉ tiêu phát triển chủ
yếu của giai đoạn 10 năm (2005 - 2015) trong đó mục tiêu quan trọng hàng
đầu là: "tập trung toàn diện phát triển kinh tế và xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ
tầng tạo sự chuyển biến toàn diện; sớm đưa Nam Định trở thành trung tâm
kinh tế, văn hóa, xã hội vùng Nam đồng bằng sông Hồng."
Nhằm hiện thực hóa một phần các mục tiêu kinh tế - xã hội, năm 2005,
UBND tỉnh ký quyết định thành lập Ban quản lý dự án xây dựng các công
trình trọng điểm có chức năng làm chủ đầu tư theo quyết định phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm của tỉnh
do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; làm tư vấn quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình phù hợp với năng lực chuyên môn…
Trong những năm qua, Ban quản lý dự án xây dựng các công trình trọng
điểm đã tiến hành nhiều dự án lớn phục vụ đắc lực cho quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa – hiện đại hóa của tỉnh nhà. Tuy nhiên, trong quá trình quản
lý các dự án không phải là không có những hạn chế cần khắc phục. Xuất phát
từ vai trò, ý nghĩa của các dự án này, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án ở
Ban quản lý dự án xây dựng các công trình trọng điểm là một việc làm cần
thiết, quan trọng. Vì vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình
trọng điểm tỉnh Nam Định” để nghiên cứu.
1
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương I: Khái quát về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại

được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo kế hoạch tiến
độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
- Đối với các doanh nghiệp, dự án có thể là:
+ Sản xuất sản phẩm mới
+ Mở rộng sản xuất
+ Trang bị lại thiết bị
Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên.
- Xét về mặt hình thức, dự án là một tập hồ sơ được trình bày theo một
trình tự loogic nhất đinh, được chứng minh một cách đầy đủ, chính xác mọi
hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
- Luật đấu thầu (29.11.2005) “Dự án” là tập hợp các đề xuất để thực
hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được một mục tiêu hoặc yêu
cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
3
Cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc xác định một dự án đầu tư
cũng phải trên một số đặc trưng nhất định đó là:
- Mục tiêu: Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
- Thời gian: Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
- Đặc thù: Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo, mới lạ.
- Tác động đến môi trường: Khi dự án ra đời sẽ ảnh hưởng đến môi
trường tự nhiên, kinh tế xã hội một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ở các mức độ
khác nhau. Dự án tác động đến môi trường và môi trường cũng tác động đến
dự án. Dự án ra đời sẽ làm mất đi sự cân bằng cũ và tạo nên một cân bằng mới.
- Tính bất định và độ rủi ro: Các dự án đều ít nhiều có tính bất định và
những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.
1.1.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án:
Các hoạt động đầu tư phát triển được thực hiện nhằm tái sản xuất giản
đơn hoặc tái sản xuất mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian đầu
tư, phát huy kết quả đầu tư tương đối dài, phạm vi tác động của đầu tư phát

nhất định.
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng
để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công
trình. Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề
xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những
công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Bao gồm
phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.
2
1.1.2.2. Phân loại:
Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp với
việc xem xét đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùng
với tầm quan trọng của chúng, 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009
về sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh của nghị định số Nghị định
1
Hiệu quả và quản lý dự án, Khoa khoa học quản lý, tr34
2
Luật xây dựng
5
112/2006/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định cụ
thể phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem
xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3
nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Trên 1.500 tỷ đồng
6
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông,
lâm, thuỷ sản.
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác.
Trên 500 tỷ đồng
II Nhóm B1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

III Nhóm C1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm
trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng
khu nhà ở.
Dưới 75 tỷ đồng

2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Dưới 50 tỷ đồng

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
Dưới 40 tỷ đồng


tiền
khả thi
lựa
chọn
dự án
Nghiên
cứu khả
thi (lập dự
án –
LCKTKT)
Đánh
giá
quyết
định
(thẩm
định
dự
án)
Đàm
phán


kết
các
hợp
đồn
g
Thiết
kế


nhất
Công
suất
giảm
dần

thanh

b) Chu trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình gồm 4 giai
đoạn: giai đoạn hình thành và phát triển; giai đoạn nghiên cứu thực hiện; giai
đoạn thi công xây dựng; giai đoạn kết thúc.
Như vậy, trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng trong các giai
đoạn trên có các công việc cụ thể như sau:
Bảng 1.3: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 1
3
STT
Giai
đoạn
Công việc cụ thể
1
Chuẩn
bị đầu

(Hình
thành
- Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư:
+ Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất.
+ Đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất.
+ Làm việc với đơn vị chủ quản để thống nhất chủ trương

- Xin công văn thỏa thuận các chuyên ngành: Sở tài nguyên
môi trường (thỏa thuận về môi trường và thoát nước), cấp
điện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy.
- Khoan khảo sát địa chất công trình.
- Thẩm định thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng
- Lập báo cáo đầu tư (dự án đầu tư) để chủ đầu tư tự phê
duyệt Dự án.
- Xin giao đất hoặc thuê đất.
- Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vấn QLDA.
- Thiết kế các bước tiếp theo: thiết kế kỹ thuật & thiết kế bản
vẽ thi công.
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt TKKT & TK BVTC.
- Xin cấp phép xây dựng.
- Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công
xây dựng, cung cấp thiết bị.
3 Thi
công
- Thi công xây dựng;
- Giám sát thi công công trình;
- Nghiệm thu công trình;
11
xây
dựng:
- Nghiệm thu, thanh quyết tóan các hợp đồng tư vấn;
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
4 Kết
thúc,
bàn
giao.
- Bàn giao công trình;

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ
sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm;
tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây
dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp
nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công
trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án
hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và
công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và
các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả
năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu
thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội
của dự án.
• Nội dung thiết kế cơ sở (Điều 8):
- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án
đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo
đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn,
tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt
bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây
dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết

duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm,
dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện
4
tốt nhất cho phép.2
4
1: PMI2, Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p.6
2: Học viện Bưu chính viễn thông, giáo trình Quản lý dự án, tr5
3: Khoa học quản lý, Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước,tr234-237
14
1.2.2 Các hình thức quản lý dự án3
1.2.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công việc tuyển
chọn, ký hợp đồng với nhà tư vấn, nhà thầu. Công tác giám sát, quản lý quá
trình thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ do tổ chức tư vấn đã được lựa
chọn đảm nhiệm. Cơ cấu tổ chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng:
15
Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.2.2.2. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án:
Theo hình thức này chủ đầu tư thành lập một bộ phận thực hiện quản lý
dự án. Cơ quan này là chủ nhiệm điều hành dự án. Chủ nhiệm điều hành dự
án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về đầu tư xây dựng, được giao
đầy đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm về kết quả của dự án. Chủ đầu tư
không trực tiếp ký hợp đồng, giám sát các nhà thầu mà các công việc đó được
giao cho chủ nhiệm dự án đảm nhiệm.
Hiện nay, hình thức này được sử dụng rộng rãi và thường được áp dụng
đối với những dự án lớn, quan trọng .
Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:
16
Chủ đầu tư
Các chủ thầu

Gói thầu 2
Chủ đầu tư
Các bộ phận
thực hiện dự án
1.2.3. Nội dung quản lý dự án
1.2.3.1. Quản lý vĩ mô
Quản lý vĩ mô còn được gọi là quản lý nhà nước đối với các dự án bao
gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình
thành, thực hiện và kết thúc dự án.
Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước luôn theo dõi chặt chẽ, định
hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp
tích cực gián tiếp hay trực tiếp vào phát triển kinh tế-xã hội.
Những công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước bao gồm chính sách, kế
haọch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính
sách đầu tư, chính sách thuế,…
1.2.3.1. Quản lý vi mô
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó
bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát, … các
hoạt động của dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản
lý thời gian, chi phí, nguồn nhân lực, chất lượng, rủi ro, quản ly hoạt động
mua bán,… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ
chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án.
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần
được xem xét, nghiên cứu được cụ thể trong bảng dưới đây.
Bảng 1.4: Lĩnh vực cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
STT Lĩnh vực Công việc cụ thể
1
Lập kế hoạch
tổng thể
- Lập kế hoạch

- Xây dựng kênh và quy chế chia
sẻ thông tin
- Báo cáo tiến độ
8
Quản lý hoạt
động cung ứng,
mua bán
- Kế hoạch cung ứng
- Lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức
đầu thầu
- Quản lý hợp đồng, tiến độ cung
ứng
9
Quản lý rủi ro - Xác định rủi ro
- Đánh giá mức độ rủi ro
- Xây dựng kế hoạch quản lý,
phòng ngừa
1.2.4. Các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong QLDA
Phần lớn kiến thức cần thiết để quản lý dự án là kiến thức
riêng của ngành QLDA. Ngoài ra, người quản trị dự án còn
phải có kiến thức và kinh nghiệm trong:
20
- Quản lý tổng quát
- Lãnh vực ứng dụng của dự án
Các kỹ năng cần thiết của nhà quản lý dự án:
- Kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo là kỹ năng cơ bản để nhà
quản lý dự án chỉ đạo, định hướng, khuyến khích và phối hợp
các thành viên trong nhóm cùng thực hiện dự án. Đây là kỹ
năng quan trọng nhất. Nó đòi hỏi các nhà quản lý dự án có
những phẩm chất cần thiết, có quyền lực nhất định để thực

THỰC TRẠNG QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BQLDA
CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Nam Định
2.1.1. Giới thiệu về BQL dự án xây dựng các công trình trọng điểm
tỉnh Nam Định
Tên đơn vị: Ban Quản lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định.
Địa chỉ: Km số 105 đường 10 Phường Lộc Vượng - Thành phố Nam Định
Điện thoại: 03503 680 806
- Chức năng:
+ Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu tư kể từ giai đoạn chuẩn
bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào
khai thác sử dụng bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật.
+ Quản lý dự án, thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực
hiện dự án theo quy định: Lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu;
giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng khi có
đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án, thanh quyết toán theo quy
định.
+ Làm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do đơn vị, tổ
chức khác làm chủ đầu tư phù hợp với năng lực chuyên môn và theo quy định
tại các văn bản pháp luật về quản lý dự ăn đầu tư xây dựng công trình.
22
- Cơ cấu tổ chức của BQL dự án gồm
+ Lãnh đạo Ban QLDA: Gồm 01 Trưởng ban và 02 Phó ban
+ Các phòng nghiệp vụ: Gồm 04 phòng
Cụ thể như sau:
2.1.1.1, Lãnh đạo Ban QLDA
a) Trưởng ban QLDA
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động của Ban
- Phụ trách chung các hoạt động của Ban QLDA

quy định hiện hành của Nhà nước. Phối hợp với phòng kỹ thuật công trình chủ
trì dự thảo các hợp đồng kinh tế về tư vấn, xây lắp, thiết bị ; dự thảo các tờ
trình xin phê duyệt khái toán, dự toán, quyết toán công trình. Theo dõi chi phí
bảo trì các công trình nhà ở, thanh toán các chi phí điện nước công cộng của
các khu vực ở (kinh phí được trích lại theo tỷ lệ phần trăm giá bán các dự án).
2.1.1.3, Phòng tổ chức, hành chính
- Chức năng: Quản lý về mặt hành chính của BQLDA
- Nhiệm vụ: Phòng tổ chức, hành chính thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Trưởng ban về công tác tổ chức, cán bộ; theo dõi, đôn đốc các đơn vị
thuộc Ban thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban; tổng hợp tình
hình hoạt động và kết quả công tác của Ban; tổ chức thực hiện công tác hành
chính, văn thư, lưu trữ và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm phương
tiện, điều kiện làm việc chung của Ban.
2.1.1.4, Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật
- Chức năng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Trưởng ban quản lý
công tác kế hoạch và kỹ thuật.
- Nhiệm vụ: Tham gia đề xuất phương án, giải pháp về thiết kế, kỹ
thuật các dự án của BQL dự án. Kiểm tra khái quát dự toán, quyết toán công
trình về mặt khối lượng. Kiểm tra nội dung về kỹ thuật của báo cáo kinh tế kỹ
thuật dự án đầu tư xây dựng công trình, kiểm tra các hồ sơ thiết kế của dự án (
thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công ). Theo dõi, chỉ đạo các
công việc thi công trên công trường từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
24
Chịu trách nhiệm về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ công trình. Đôn
đốc, chỉ đạo các đơn vị thi công hoàn thành đầy đủ các thủ tục nghiệm thu
thanh toán khối lượng hoàn thành về mặt kỹ thuật, bản vẽ hoàn công và các
chứng chỉ pháp lý, hoàn thành bàn giao và quyết toán công trình theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước. Tham gia cùng với phòng kế toán – tài
chính – hành chính dự thảo các hợp đòng kinh tế về tư vấn, xây lắp, thiết bị
Chủ trì dự thảo các tờ trình xin phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, dự án đầu tư, báo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status