Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
hoàn toàn trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các
thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ LAN ANH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
quả đầu tƣ và phân bổ vốn đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ
phát triển tỉnh Thanh Hóa 11
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 11
2.1.2. Kinh tế - Xã hội 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
iii
2.1.3. Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa 30
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tƣ sử dụng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 35
2.2.1. Hoạt động xây dựng quy hoạch 35
2.2.2. Hoạt động xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN 38
2.2.3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư từ nguồn vốn NSNN 48
2.2.4. Hoạt động thẩm định, phê duyệt dự án sử dụng vốn NSNN 49
2.2.5. Công tác quản lý hoạt động đấu thầu 49
2.2.6. Tổ chức quản lý, thực hiện dự án 50
2.2.7. Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng 51
2.2.8. Quyết toán dự án hoàn thành 51
2.2.9. Hoạt động giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư từ nguồn
NSNN 52
2.3. Đánh giá công tác quản lý hoạt động đầu tƣ sử dụng vốn NSNN 52
2.3.1. Đối với hoạt động xây dựng quy hoạch 52
2.3.2. Đối với hoạt động xây dựng kế hoạch phân bổ vốn NSNN 53
2.3.3. Đối với hoạt động thẩm định, phê duyệt dự án sử dụng vốn NSNN 54
2.3.4. Đối với công tác quản lý hoạt động đấu thầu 56
2.3.5. Đối với hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư từ
nguồn NSNN 56
2.3.6. Đối với công tác quyết toán vốn đầu tư về xây dựng các dự án sử
dụng NSNN 58
2.4. Những hạn chế, tồn tại trong quản lý hoạt động đầu tƣ từ NSNN 58
điều hành đầu tư xây dựng cơ bản 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
v
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT BQ
Bình quân
CHDC
Cộng hòa Dân chủ
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CN-DV
Công nghiệp - Dịch vụ
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
DT
Diện tích
FDI
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
Hội đồng Nhân dân
HSMT
Hồ sơ mời thầu
HSYC
Xây dựng cơ bản
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2005-2012 trên cả nước 7
Bảng 1.2: Hiệu quả đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước gai đoạn 2005-2012 8
Bảng 1.3. Thực trạng cơ cấu đầu tư công giai đoạn 2005-2012 10
Bảng 2.1: Nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 14
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa 2000-2007 15
Bảng 2.3: Hệ thống sông lớn và các phụ lưu sông lớn của tỉnh Thanh Hóa 16
Bảng 2.4: Các tuyến giao thông huyết mạch của Tỉnh 18
Bảng 2.5: Một số văn bản pháp lý cho hoạt động đầu tư sử dụng vốn NSNN
được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013 20
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2013 22
Bảng 2.7: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-
2013 23
Bảng 2.8: Định hướng kế hoạch đến năm 2015 của tỉnh 24
Bảng 2.9: Cơ sở y tế và đội ngũ nhân lực của Tỉnh năm 2012 25
Bảng 2.10: Dự báo dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa đến 2020 26
Bảng 2.11: Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động Thanh Hóa đến 2020 27
Bảng 2.12: Tình hình thu hút vốn đầu tư (giá hiện hành) 28
Bảng 2.13: Cơ cấu cán bộ trong Sở phân theo các phòng ban 34
Bảng 2.14: Cơ cấu cán bộ phân theo chuyên ngành đào tạo 35
Bảng 2.15: Một số quy hoạch tiêu biểu được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh
2009-2013 44
Sơ đồ 2.4: Trình tự quyết định chủ trương đầu tư từ vốn NSNN 48
Sơ đồ 2.5: Trình tự thẩm định, phê duyệt dự án 49
Sơ đồ 2.6: Trình tự quản lý hoạt động đấu thầu 50
Sơ đồ 2.7. Quy trình nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng 51
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động rất quan trọng của sự phát triển của
một quốc gia. Để thực hiện công việc này luôn cần có một nguồn vốn đầu tư lớn.
Để giải quyết được điều này các quốc gia, địa phương cần phải huy động từ nhiều
nguồn vốn khác nhau, trong đó có phần vốn rất quan trọng từ Ngân sách Nhà nước.
Ở Việt Nam hiện nay, nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước là chủ yếu của các địa
phương. Đứng trước tầm quan trọng đó thì việc nghiên cứu hoạt động đầu tư từ
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trong thời gian tới là một việc làm có ý nghĩa.
Thanh Hóa là tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, nằm gần khu vực kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ và trên trục giao lưu chủ yếu giữa Bắc Bộ với Trung Bộ, có vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của vùng Bắc
Trung Bộ và cả nước. Tuy nhiên, với điều kiện thuận lợi như vậy kinh tế - xã hội
của tỉnh vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có của nó, một phần
nguyên nhân là do nhu cầu đầu tư phát triển của tỉnh chưa đáp ứng được nhiều.
Hiểu rõ điều đó, trong những năm qua, nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ
một phần không nhỏ vào tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh, góp
phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển của nhiều công trình kinh tế, lĩnh
vực, ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
Hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước còn gặp hiều
khó khăn thường đi kèm với tình trạng kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí, gây bất ổn
kinh tế và tổn thương nền kinh tế vĩ mô. Nguyên nhân chính là do tỉnh còn bộc lộ
4. Kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước
Chƣơng 2: Thực trạng công tác đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư sử dụng
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
3
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Các khái nhiệm liên quan
1.1.1. Hoạt động đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động, nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Các kết quả thu được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn, ),
tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, ) và các
nguồn lực có thể giai tăng năng lực sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong
hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và
duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư từ Ngân sách Nhà nước là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong
chiến lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được
sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, chi cho
công tác lập và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền, lãnh
Chúng ta có thể hiểu việc quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước là chức
năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách
Nhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất,
kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế
1.1.4. Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn Ngân
sách Nhà nước.
- Hoạt động đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn NSNN thường quan tâm đến
hiệu quả xã hội nhiều hơn là hiệu quả kinh tế, nó hướng tới tối đa hóa phúc lợi xã
hội nhiều hơn là tối đa hóa lợi ích về kinh tế
- Chi cho hoạt động đầu tư phát triển từ NSNN là khoản chi lớn nhưng không
có tính ổn định, chi theo ngân sách hàng năm, bị ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệm kỳ
nên dễ xảy ra dàn trải, nợ công, đầu tư sai, nhanh vội, theo phong trào, nhiều khi
thiếu hiệu quả đích thực; phạm vi và mức độ chi luôn gắn liền với thực hiện mục
tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ
1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đầu tƣ bằng nguồn vốn Ngân
sách Nhà nƣớc
1.2.1. Hiệu quả tài chính
Hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
- Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
5
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án được tính cho từng năm
hoặc từng giai đoạn của dự án
W
i
= O
i
- C
i
liệu cụ thể về mức tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng thu nhập, tốc độ tăng
trưởng và phát triển kinh tế
+ Phân phối thu nhập và công bằng xã hội. Thể hiện qua sự đóng góp của công
cuộc đầu tư vào phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và đẩy mạnh công bằng
xã hội
+ Gia tăng số lao động có việc làm, tăng thu nhập và tiết kiệm ngoại tệ
1.3. Thực trạng hiệu quả công tác đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN trên cả
nƣớc trong giai đoạn từ năm 2009-2013.
1.3.1. Tổng quan về quy trình quản lý đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN do
tỉnh quản lý
- Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN
* Tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý về quy hoạch, thiết kế và thẩm định
các dự án đối với vốn đầu tư từ NSNN
* Ban hành chính sách và cơ chế kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý chi vốn
đầu tư từ NSNN
* Quản lý nhà nước trong việc triển khai các dự án đối với đầu tư từ NSNN
* Thực hiện thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư từ NSNN
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
6
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý nhà nước trong đầu tư sử dụng vốn NSNN
dự án hoàn
thành
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
7
Bảng 1.1: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2005-2012 trên cả nước
(Đơn vị: Tỷ đồng- giá thực tế)
Năm
Tổng vốn
KTNN
Kinh tế ngoài
Nhà nƣớc
FDI
2005
343.135
161.635
130.398
51.102
2006
404.721
185.102
154.006
65.604
2007
532.093
197.989
204.705
129.399
2008
616.735
nước -3,96% và khu vực kinh tế có vốn FDI -18,54%. Sự sụt giảm tỷ trọng đầu
tư/GDP của khu vực kinh tế Nhà nước là do chủ chương cắt giảm đầu tư công trong
thời gian qua
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
8
1.3.3. Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư từ khu vực Nhà nước
Bảng 1.2: Hiệu quả đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước gai đoạn 2005-2012
Năm
Tốc độ
tăng GDP
khu vực
KTNN (%)
Đầu tƣ
Nhà nƣớc
(tỷ đồng)
GDP Nhà
nƣớc
(tỷđồng)
Tỷ lệ đầu
tƣ khu vực
KTNN so
với GDP
(%)
ICOR khu
vực Nhà
nƣớc (lần)
2005
7,37
316,285
668,300
47,33
10,24
2011
4,46
341,555
908,459
37,6
8,43
2012
5,68
374,300
1.056,944
35,4
6,23
Trung bình
5,22
259,179
564,201
44,8
8,58
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
Quy mô sử dụng nguồn vốn Nhà nước trong thời gian qua duy trì tăng trưởng
ở mức 2 con số và có chậm lại những năm gần đây, mức tăng trung bình giai đoạn
2001-2005 đạt 12,68%/năm, giai đoạn 2006-2010 là 11,54%/năm và xuống khoảng
6% trong giai đoạn 2011-2012.
Tốc độ tăng GDP của khu vực kinh tế Nhà nước trong những năm gần đây có
xu hướng giảm, từ 7,37% năm 2005 xuống còn 5,68% năm 2012, trung bình giai
đoạn tăng 5,22%, con số tăng trưởng không lớn; trong khi đó đầu tư Nhà nước,
bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối với
hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng
1.3.4.1. Chất lượng đầu tư thấp
Nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực Nhà nước tuy mấy năm gần đây có giảm
nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; năm 2011
chiếm 38,9% trong khi nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực ngoài nhà nước chiếm
35%, nguồn FDI chiếm 25,9%. Không chỉ chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn đầu tư từ
NSNN hầu như chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực như: an ninh - quốc phòng, cơ
sở hạ tầng, lĩnh vực xã hội, môi trường những vùng: vùng sâu, vùng xa, vùng dân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
10
tộc ít người và hải đảo mà các nguồn vốn đầu tư khác không thực hiện đầu tư vì
không lợi nhuận và không có khả năng thu hồi vốn đầu tư. Kết luận của Ủy ban
Thường vụ quốc hội qua nhiều kỳ họp gần đây đã cảnh báo, số công trình dự án sử
dụng vốn đầu tư trong cân đối NSNN tăng lên qua các năm không tương xứng với
tốc độ tăng vốn đầu tư. Nhiều dự án, công trình được phê duyệt không dựa vào khả
năng cân đối nguồn vốn, chưa đủ thủ tục cũng được ghi vào danh sách cấp vốn.
Việc triển khai công trình, dự án kéo dài, không kế hoạch, khối lượng đầu tư dở
dang nhiều. Cụ thể là trong năm 2010 có 25.000 dự án với 180.000 tỷ đồng, nhưng
trung bình mỗi dự án chỉ được cấp khoảng 7 tỷ và kéo dài khoảng 3 năm. Hơn nữa
nhiều dự án sau khi hoàn thành không dưa vào sử dụng, thể hiện hiệu quả đầu tư
công thấp
Bảng 1.3. Thực trạng cơ cấu đầu tư công giai đoạn 2005-2012
Cơ cấu đầu tƣ công giai đoạn 2009-2012 (%)
Năm
2005
2006
2007
2008
14,1
36,6
33,4
45,2
DNNN
23,3
31,4
30,4
24,7
21,6
18,6
14,5
_
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
1.3.4.2. Nỗ lực nâng cao chất lượng đầu tư
Năm 2011, công tác phân bổ kế hoạch của các Bộ, ngành, địa phương đảm bảo
tiến bộ, thời gian và tích cực rà soát, cắt giảm, điều chuyển vốn đầu tư nhằm sử
dụng có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí. Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc triển khai Chỉ thị 1792 tại kỳ họp thứ Năm - Quốc hội khóa XIII
cũng chỉ ra rằng: việc bố trí vốn đầu tư đã được kiểm soát tốt, các dự án đầu tư về
cơ bản đã thực hiện tốt theo kế hoạch vốn đầu tư được giao, góp phần hạn chế nợ
đọng XDCB. Số dự án khởi công mới giảm đáng kể, số dự án hoàn thành tăng cao.
Rà soát được số vốn trong nước, nguồn NSNN bố trí đúng quy định, chiếm tới
95,6% tổng số vốn rà soát, vốn TPCP bố trí đúng quy định chiếm 99,7% tổng vốn
kế hoạch năm 2013
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
11
CHƢƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ SỬ DỤNG
đầu tư nhằm đáp ứng nhanh tiến độ đầu tư và thực hiện thi công công trình xây dựng
không bị chậm trễ do có vị trí địa lý giao lưu thuận lợi, giao thông dễ dàng ở cả trong
nước và ngoài nước cũng là yếu tố tạo ra hiệu quả đầu tư cao trong hoạt động thực
hiện đầu tư. Để cơ sở hạ tầng trong khu vực phía Tây của Tỉnh, để đầu tư phát triển
của Tỉnh đạt hiệu quả cao, trong những năm tới, cần thiết phải tiếp tục huy động
nguồn vốn từ NSNN nói riêng và nguồn vốn đầu tư toàn xã hội nói chung một cách
hiệu quả
2.1.1.2. Địa hình
Địa hình Thanh Hóa đa dạng, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và chia
thành ba vùng rõ rệt.
-Vùng Đồng bằng: Gồm 10 huyện (Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Đông
Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, TP Thanh Hóa và Thị xã Bỉm
Sơn) với diện tích tự nhiên 1.905km
2
(chiếm 17,1% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh).
Nhìn chung, vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp và công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch.
-Vùng ven biển: Gồm 6 huyện, chạy bờ biển từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc,
Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia. Với diện tích hơn 1.230,6 km
2
(chiếm 11,1% diện tích tự nhiên). Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển
nông nghiệp (trồng trọt, đặc biệt là nghề trồng lúa nước, và chăn nuôi gia cầm),
nghề nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xây dựng
cảng và phát triển dịch vụ vận tải sông, biển.
-Vùng núi và trung du: Gồm 11 huyện, Như Xuân, Như Thanh, Thường
Xuân, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Cẩm
Thủy và Thạch Thành. Với diện tích tự nhiên 7.999 km
2
(chiếm 71,8% diện tích tự
trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 17 độ C
- Chế độ gió: Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa Đông Bắc và
gió phơn Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa đông, bình quân
mỗi năm có khoảng 30 đợt gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, khô, làm
nhiệt độ giảm xuống từ 5-10 độ C so với nhiệt độ trung bình năm. Gió phơn Tây
Nam là một loại hình đặc trưng cho mùa hè của vùng Bắc Trung Bộ, gió này thường
xuất hiện vào đầu mùa hè.
- Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa khá lớn, trung bình năm từ 1590-
2080 mm, nhưng phân bổ rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam
và từ Tây sang Đông. Mùa khô từ tháng 11- tháng 4, lượng mưa ít, ngược lại mùa
mưa từ tháng 5- tháng 10 lượng mưa cả năm, mưa nhiều vào tháng 8. Ngoài ra
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
14
trong mùa này thường có giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho
đầu tư phát triển của tỉnh: Khí hậu Thanh Hóa rất đa dạng và phân hóa mạnh theo
không gian và thời gian, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào, là điều
kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp. Vốn NSNN nên chú
trọng đầu tư cho phát triển nông-lâm-ngư nghiệp ở các vùng trong tỉnh ngoại trừ
vùng đồng bằng ven biển phía Đông và vùng núi phía Tây. Thay vào đó, ở vùng
đồng bằng ven biển phía Đông nên đầu tư vào các KKT, KCN và phía Tây phát
triển kinh tế cửa khẩu, giao lưu thương mại với các nước lân cận trong khu vực.
Với điều kiện khí hậu thuận lợi, mưa nắng thuận hòa, thời tiết ít khắc nghiệt góp
phần làm cho nhà đầu tư giảm chi phí đầu tư vào quá trình đầu tư, trong quá trình
thực hiện dự án và đưa sản phẩm đầu tư vào phục vụ cuộc sống.
2.1.1.4. Tài nguyên đất
Bảng 2.1: Nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Nhóm đất
Diện tích
như: lương thực, hoa
màu…
Đất tầng
mỏng
16.537
1,49
Bị sói mòn và trơ sỏi đá
Trồng rừng: bạch
đàn, thông…
Đất glay
2.583
0,32
Hầu hết đã bị bạc màu
Trồng cây lâm
nghiệp, rừng…
Đất đen
5.903
0,53
Lầy thụt và bùn
Cần cải tạo dựa vào
sản xuất lâm nghiệp
Đất mặn
21.456
1,93
Độ phì nhiêu khá cao,
thành phần cơ giới từ
trung bình đến thịt nặng
Trồng cói và nuôi
trồng thủy sản
Đất cát
(%)
DT
(1000ha)
Tỷ lệ
(%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
1.114,9
100.0
1.113,47
100.0
-1,43
Diện tích đã sử dụng
791,7
71,01
978,34
87.9
186,6
Đất nông nghiệp
665,3
59,67
822,36
73,9
157,06
-Đất SX nông nghiệp
224,75
20,16
246,11
22,1
21,36
-Mặt nước nuôi trồng thủy sản
318,9
28,60
135,13
12,1
-183,77
Đất mặt nƣớc
4,3
0,39
3,20
0,3
-1,10
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa)
Đến năm 2007, tổng diện tích đất được khai thác, sử dụng là 978,34 nghìn ha,
chiếm 87,9% diện tích tự nhiên. Đất chưa sử dụng là 135,13 nghìn ha, chiếm 12,1%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, ngoài ra còn 3,200 nghìn ha đất mặt nước ven biển chưa
sử dụng. Trong số đất đã sử dụng thì đất nông nghiệp là 822,4 ngìn ha, chiếm
73,9% diện tích tự nhiên, trong đó đất sử dụng vào diện tích đất nông nghiệp là
246,1 nghìn ha, chiếm 21,1%. Đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp là 546,2 nghìn
ha, chiếm 50,7% và mặt nước nuôi trồng thủy sản là 10,95 nghìn ha, chiếm 0,98%
diện tích tự nhiên của toàn Tỉnh. Đất phi nông nghiệp có diện tích 155,98 nghìn ha,
chiếm 14,0% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Tác động đến hiệu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho
đầu tư phát triển của tỉnh. Việc sử dụng diện tích đất nông nghiệp còn nhiều bất
cập, do đó thời gian tới cần hút vốn đầu tư từ NSNN và đẩy mạnh đầu tư vốn vào
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản phải được chú trọng và tăng cường, nhằm
chuyển đổi cơ cấu cây trồng kết hợp với đầu tư theo chiều sâu vào cơ giới, cơ khí
hóa sản xuất nông nghiệp, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm
nông nghiệp để nâng cao hệ số sử dụng đất, đặc biệt là các vùng còn nhiều tiềm
năng về đất đai và nguồn nước thuận lợi. Đối với diện tích đất chưa được sử dụng,
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Hệ thống sông Mã
28.490
512
+Sông Chu
7.580
352
+Sông Bưởi
1790
130
+Sông Cầu Chày
551
87,5
Hệ thống sông Yên
1996
89
Hệ thống sông Hoạt
432
55
Hệ thống sông Bạng
35
255
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Hữu Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: KHPT 1
17
Tác động đến hiểu quả đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho
đầu tư phát triển của tỉnh: Vốn NSNN cần được đầu tư vào thủy lợi ở các vùng
thường xuyên xảy ra bão lũ, ở các khu vực có tiềm năng thủy điện cần được bố trí
xây dựng các công trình thủy điện phục vụ đời sống dân cư, đầu tư thủy điện, kênh