hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã cửa lò - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là của riêng tôi. Số liệu trong Luận
văn là trung thực. Kết quả Luận văn chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Thanh Tâm
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Từ Quang Phương, người
hướng dẫn Luận văn, đã giúp tác giả hoàn thành Luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại
học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kinh tế Đầu tư đã giúp đỡ tác giả
trong quá trình học tập và nghiên cứu Luận văn.
Tác giả xin cảm ơn các đồng nghiệp trong Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh
ủy Nghệ An đã tạo điều kiện về thời gian trong quá trình học tập; các đồng nghiệp
ở UBND thị xã Cửa Lò đã có sự hỗ trợ về số liệu.
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của gia đình, bạn bè
trong quá trình học tập và hoàn thiện Luận văn.
Nguyễn Thị Thanh Tâm
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTGPMB : Bồi thường giải phóng mặt bằng
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
ĐTPT : Đầu tư phát triển
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
ĐTPT : Đầu tư phát triển
HĐND : Hội đồng Nhân dân
ICOR : Suất đầu tư
NS : Ngân sách
NSNN : Ngân sách nhà nước
NXB : Nhà xuất bản
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức cho các nước đang phát triển
QĐ : Quyết định

Ở CẤP THỊ XÃ
2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận của đầu tư
phát triển nhà nước. Nguồn vốn ngân sách được nhà nước đầu tư vào các chương
trình mục tiêu, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước,
mua sắm tài sản công…Đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế xã hội địa phương.
2.2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CẤP THỊ XÃ
2.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn
ngân sách nhà nước ở cấp thị xã.
Là việc UBND thị xã tổ chức bộ máy để quản lý các hoạt động đầu tư xây
dựng cơ bản do ngân sách địa phương, ngân sách cấp trên phân bổ theo các chương
trình, kế hoạch đã đề ra.
2.2.2 Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư phát triển
Đảm bảo dự án thực hiện theo chương trình, phù hợp với quy hoạch; đảm
bảo đúng mục tiêu, kế hoạch, có hiệu quả; đảm bảo tính công khai, minh bạch;
quản lý theo thẩm quyền được phân cấp; khuyến khích tư nhân tham gia vào hoạt
động đầu tư.
2.2.3 Quy trình quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng ngân
sách nhà nước ở cấp thị xã
Bao gồm các bước: Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; Lập, thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư; Lập, thẩm định, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công; Bồi thường, giải phóng mặt bằng; Tổ chức đấu thầu; Ký hợp đồng với nhà
thầu; Nghiệm thu, thanh quyết toán, bàn giao công trình.
ii
2.2.4 Nội dung quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng ngân sách
nhà nước ở cấp thị xã
Quản lý hoạt động đầu tư phát triển thực hiện các nội dung theo tứ tự từ

ĐOẠN 2007 – 2011
3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỊ XÃ CỬA LÒ
Cửa Lò có điều kiện, tiềm năng về du lịch. Một số yếu tố về điều kiện tự
nhiên, xã hội ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, tiến độ giao đất, bồi thường, giải phóng
mặt bằng.
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ CỬA LÒ GIAI ĐOẠN 2007-2011.
3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2007 -2011
Kinh tế thị xã Cửa Lò chuyển dịch theo đúng hướng, phát triển theo chiều
hướng gia tăng ngành dịch vụ, kinh tế du lịch.
3.2.2 Tình hình hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách
nhà nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò giai đoạn 2007 -2011
UBND thị xã Cửa Lò đầu tư khu vực các phường có mật độ dân cư cao, hạ
tầng du lịch dịch vụ tập trung, ưu tiên phát triển các ngành phát triển kinh tế du
lịch. Lượng vốn đầu tư hàng năm chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi ngân sách. Tuy
nhiên, khả năng đầu tư chưa được tập trung.
3.2.3 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển
giai đoạn 2007-2011 của thị xã Cửa Lò.
i
v
Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển đạt được một số kết quả: như
cơ bản chấp hành đúng quy hoạch; công tác lập kế hoạch, bố trí vốn đúng nguyên
tắc, quy trình, thủ tục; công tác thẩm định đạt một số thành tựu; công tác lựa chọn
nhà thầu cơ bản đáp ứng được năng lực. Bên cạnh đó còn một số tồn tại như: bố trí
vốn còn dàn trải, còn nợ nhiều hạng mục; có một số năm, nhiều công trình áp dụng
hình thức chỉ định thầu; nhiều công trình chưa thực hiện quyết toán hoàn thành.
3.3 KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ GIAI ĐOẠN 2007 –

TRIỂN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ CỬA
LÒ.
4.1.1 Mục tiêu tổng quát
Tận dụng thế mạnh của thị xã, trước cơ hội về phát triển kinh tế, UBND thị
xã Cửa Lò xác định chiến lược phát triển kinh tế toàn diện, tăng cường thu hút vốn
đầu tư, tập trung vào hệ thống hạ tầng du lịch. Phấn đấu thành thị xã du lịch vào
năm 2015 và thành điểm kinh tế quan trọng của Tỉnh trong giai đoạn sắp tới.
4.1.2 Định hướng phát triển một số ngành kinh tế cơ bản
Tăng cường sản phẩm nông nghiệp sạch, áp dụng kỹ thuật cao; phát triển
nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; ưu tiên các ngành dịch vụ phục vụ trực tiếp
cho du lịch.
4.1.3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội cơ bản
Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà Đại hội Đảng bộ thị xã
khóa IV (2010 -2015) đề ra.
4.1.4 Quan điểm, định hướng về hoạt động đầu tư phát triển trên
địa bàn thị xã.
v
i
UBND định hướng hoạt động đầu tư phát triển phải phù hợp với chiến lược,
quy hoạch phát triển của cụm công nghiệp trọng điểm và của thị xã; tuân thủ các
quy định của pháp luật đồng thời phát huy tính sáng tạo, hiệu quả; đảm bảo sử
dụng hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
4.2. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ.
4.2.1. Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ
việc triển khai thực hiện theo quy hoạch
Lựa chọn nhà thầu tư vấn đủ năng lực thực hiện đồ án. Trong quy hoạch phải
nghiêm túc, chấp hành, không phá vỡ quy hoạch. Đồng thời, coi trọng công tác dự
báo và có biện pháp giám sát chặt chẽ để đề xuất điều chỉnh quy hoạch phù hợp.

4.2.7. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên thụ hưởng kết quả
đầu tư
Bên thụ hưởng kết quả đầu tư phải tham gia giám sát hoạt động thi công,
kiểm tra chất lượng công trình, báo cáo người quyết định đầu tư các vi phạm ảnh
hưởng đến tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật.
KẾT LUẬN
Luận văn ““Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò” đã đáp ứng yêu cầu cơ
bản của luận văn thạc sỹ. Tuy nhiên, luận văn còn một số hạn chế: Chưa đi sâu
nghiên cứu hoạt động quản lý đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia;
v
ii
i
một số nội dung chưa có số liệu cụ thể. Tác giả kiến nghị Luận văn nghiên cứu
cùng đề tài sau sẽ có những bổ cứu khắc phục thiếu sót trên.
i
x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh chóng và
có những bước tiến vượt bậc về chất, về lượng. Tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch đúng hướng, các chính sách của nhà nước được đảm bảo thực
thi, thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Một trong những nguyên nhân khiến
cho tăng trưởng đạt được những thành tựu nổi bật đó là sử dụng vốn đầu tư, và một
bộ phận không nhỏ đóng góp cho kết quả đó là vốn đầu tư công từ ngân sách nhà
nước. Bộ phận vốn này tác động đến việc hình thành những cơ sở hạ tầng cơ bản,
tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển lâu dài cho quốc gia, địa phương. Tuy
nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được còn có nhiều những tồn tại liên quan
đến chất lượng các công trình, nguồn lực đầu tư, phương thức quản lý, cơ chế quản
lý mà nhiều cấp, nhiều ngành đang quan tâm, tìm giải pháp để khắc phục những

bước trong nội dung quản lý hoạt động đầu tư phát triển, từ đó chỉ ra phương
hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các hoạt
động đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách trên địa bàn Thị xã Cửa Lò.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng cứu của luận văn là công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển
của UBND thị xã Cửa Lò trong điều kiện kinh tế hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào những vấn đề cơ bản về kinh tế – xã hội,
tình hình thực hiện, phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách do UBND thị xã quản lý trên địa bàn
thị xã Cửa Lò trong giai đoạn 2007 - 2011.
Khách thể nghiên cứu là UBND thị xã Cửa Lò trong vai trò là cơ quan chủ
quản quản lý vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thị xã.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng lý thuyết về hoạt động đầu tư; lý thuyết quản lý nhà nước
về ngân sách nhà nước, quản lý dự án đầu tư để làm cơ sở nghiên cứu và đánh giá
2
thực trạng sử dụng vốn ngân sách vào hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn thị
xã Cửa Lò.
Dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập từ nhiều
cơ quan khác nhau từ cấp thị xã tới cấp tỉnh. Bao gồm: Dự toán ngân sách hàng
năm, Báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trình Hội đồng Nhân dân thị xã; Báo
cáo tình hình xây dựng cơ bản, phương hướng nhiệm vụ trong kỳ tới; Kế hoạch vốn
đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của Ban Quản lý Dự án Thị xã; Báo cáo chính trị
nhiệm kỳ IV (khóa 2010-2015) của Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã; Thông báo vốn
hàng năm gửi UBND thị xã Cửa Lò của Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Nghệ An; Các
đồ án quy hoạch thị xã; Niên giám thống kê 2011 (thị xã Cửa Lò) …
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, sử dụng kỹ thuật phân tích
SWOT; kỹ thuật tổng hợp, phân tích chi tiết số liệu thu thập được thông qua các
biểu mẫu để so sánh với dữ liệu liên quan qua các thời kỳ để từ đó rút ra kết luận
trong các khâu của quá trình quản lý.

nhà nước, đưa ra các ưu điểm, tồn tại trong hoạt động quản lý dự án và đưa ra các
giải pháp khắc phục.
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội”, phạm vi nghiên cứu là từ năm 2000 –
2007 tại kho bạc Nhà nước Hà Nội với nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước. Tác giả đã hệ thống hóa các quy định về quy
trình thanh toán tại kho bạc Nhà nước, nêu lên thực trạng và đưa ra các giải pháp để
hoàn thiện công tác thanh toán vốn.
Khóa luận tốt nghiệp đại học “Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của tác giả Lê Lương Tú,
Kinh tế Đầu tư 41C, Đại học Kinh tế Quốc dân, tác giả hệ thống hóa được lý thuyết
về đầu tư xây dựng, hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản nói chung theo quy
định hiện hành.
Ngoài ra, tác giả tham khảo một số bài tham luận của các tác giả tham gia ý
kiến tại hội thảo Đầu tư công do HĐND tỉnh Nghệ An tổ chức vào tháng 6 năm
4
2012 ở Thành phố Vinh để nghiên cứu thêm về thực trạng đầu tư công ở cấp quốc
gia, ở tỉnh Nghệ An, từ đó, có đánh giá sát thực hơn về tình hình đầu tư phát triển
tại thị xã Cửa Lò. Cụ thể:
- Tham luận “Mối quan hệ giữa đầu tư công và nợ công ở Nghệ An hiện nay”
của tác giả Hoàng Viết Đường, Giám đốc Sở Tài chính Nghệ An;
- Tham luận “Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An và vai trò của
HĐND trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công” của tác giả Nguyễn Văn
Độ, Giám đốc Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Nghệ An;
- Chuyên đề “Tổng quan về quản lý dự án đầu tư công ở Việt Nam” của
PGS.TS Đỗ Văn Thành, Nguyên Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Bộ Tài chính;
- Tham luận “Vấn đề đầu tư công của tỉnh Nghệ An – thực trạng và giải
pháp” của tác giả Lê Tiến Trị, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Nghệ An.
Trong số các tài liệu trên, có luận văn nghiên cứu về hoạt động quản lý dự án
đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhưng thời gian nghiên cứu ở

năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Về bản chất, ngân sách thể hiện các quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và các
chủ thể như là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước, gắn liền với
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
Ngân sách nhà nước có tính chất khác biệt so với ngân sách của các đơn vị
khác. Nó có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, ngân sách nhà nước là một bộ luật tài chính đặc biệt. Ngân sách
nhà nước thể hiện quan hệ pháp lý giữa nhà nước với các đối tượng liên quan trong
quá trình nhà nước thực thi ngân sách, cho thấy quyền, nghĩa vụ của các bên tham
gia trong quá trình tạo lập, sử dụng ngân sách. Theo quy định của Pháp luật Việt
Nam và các nước hiện hành, Nhà nước ban hành Luật Ngân sách để điều hành ngân
6
sách.
Thứ hai, ngân sách là một bản dự toán thu, chi. Đây là biểu hiện về mặt hình
thức của ngân sách, gắn liền với hoạt động thu ngân sách và chi ngân sách tại một
số đơn vị cụ thể. Mỗi đơn vị chức năng được Nhà nước giao nhiệm vụ liên quan
đến nội dung quản lý nào phải lập dự toán thu chi để có kế hoạch, kiểm soát hoạt
động.
Thứ ba, ngân sách nhà nước là một công cụ quản lý. Ngân sách nhà nước là
khoản thu chi mà cơ quan có thẩm quyền được sử dụng. Việc thu ngân sách, phân
bổ ngân sách thể hiện mục tiêu, ý chí của cơ quan quản lý. Điều hành ngân sách với
các chính sách khác nhau nhằm điều chỉnh hành vi của các đối tượng phải thực thi
ngân sách. Thông qua việc tăng hoặc giảm các khoản thuế, phí, lệ phí… hoặc tăng
chi (bơm tiền vào nền kinh tế) hay giảm chi (làm cho chi tiêu chính phủ giảm
xuống) có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các đối tượng trong tổng thể nền
kinh tế.
2.1.1.2 Thu ngân sách nhà nước.
Nguồn thu ngân sách nhà nước được hình thành từ khoản thu từ thuế, phí, lệ
phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Chi ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, thống nhất, đảm bảo tuân
thủ các nguyên tắc do Luật Ngân sách và các văn bản quy định nhằm mục tiêu sử
dụng nguồn ngân sách hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
2.1.1.4 Đặc điểm vốn ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến hoạt
động đầu tư
Thứ nhất, ngân sách nhà nước gắn với chủ sở hữu là nhà nước, hoạt động
ngân sách nhà nước chứa đựng mục đích chung, mục đích công cộng. Do đặc điểm
này nên trong quá trình quản lý, yêu cầu phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, sử
dụng có hiệu quả. Việc sử dụng ngân sách phải tuân theo những nguyên tắc của
Luật Ngân sách, thực hiện quy trình khép kín, được nhiều cơ quan nhà nước
chuyên môn tham gia thẩm định. Đồng thời, sử dụng ngân sách phải vì mục tiêu
8
phát triển chung cho cộng đồng, toàn xã hội. Do đó, hoạt động đầu tư sử dụng vốn
ngân sách phải thực hiện các dự án đầu tư có tác động, phục vụ nhu cầu chung, đó
là các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội, dự án thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia, thực hiện đồ án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Thứ hai, ngân sách được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
là chủ yếu. Chính phủ thu thuế, phí của các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động
kinh tế trong xã hội nhưng không hoàn trả trực tiếp số thuế, phí ấy mà hoàn trả
bằng cách thông qua phúc lợi công cộng, xây dựng các công trình đầu tư Các đối
tượng đóng góp cho nguồn thu ngân sách được thụ hưởng miễn phí các dịch vụ mà
nhà nước mang lại như đường sá, sân bay, bệnh viện, trường học…
Thứ ba, ngân sách nhà nước là một công cụ quản lý. Ngân sách được sử
dụng nhằm mục tiêu điều tiết nền kinh tế thông qua hoạt động thu, chi. Hoạt động
thu liên quan trực tiếp đến chính sách thuế, phí; hoạt động chi liên quan đến điều
tiết thị trường thông qua việc gia tăng hay cắt giảm chi tiêu công. Khi chính phủ
muốn phát triển nền kinh tế, chính phủ tăng đầu tư công bằng cách phê duyệt nhiều
danh mục dự án, bố trí vốn cho các dự án đầu tư ngược lại, khi chính phủ muốn
giảm lạm phát, giảm chi tiêu công bằng cách thắt chặt ngân sách, hạn chế đầu tư.
2.1.2 Đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách nhà nước.

Đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận của đầu
tư phát triển của nhà nước. Trong đó, nhà nước dùng nguồn ngân sách nhà nước để
thực hiện các dự án đầu tư. Nguồn vốn ngân sách được nhà nước đầu tư vào các
chương trình mục tiêu, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp
nhà nước, mua sắm tài sản công…
2.1.2.2 Nội dung chi đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước
Căn cứ theo mục đích khoản chi thì chi đầu tư phát triển bao gồm các nội
dung:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có
khả năng thu hồi vốn. Các công trình này nhằm đảm bảo kết cấu hạ tầng cho nền
kinh tế quốc dân, bao gồm các loại công trình như: công trình giao thông, công
trình kênh mương, công viên, trường học, bệnh viện
- Chi đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của nhà nước;
10
góp cổ phần, liên doanh, liên kết vào các công ty. Khoản chi này có tính chất định
hướng cho hoạt động trong các lĩnh vực cần thiết.
- Chi lập các quỹ dự trữ nhà nước: Là khoản chi mua các loại hàng hóa
nhằm bình ổn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh trong, có tính chất dự phòng trong điều
kiện nền kinh tế có nhiều bất ổn.
- Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia: Như các chương
trình xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn,
chương trình 327 Chương trình này nhằm hỗ trợ thực thi chính sách, tạo công
bằng xã hội.
- Chi đầu tư phát triển khác.
Căn cứ vào tính chất của chi đầu tư phát triển thì nội dung chi đầu tư phát
triển được phân loại thành các khoản chi xây dựng cơ bản và các khoản chi không
có tính chất xây dựng cơ bản.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản là các khoản chi đầu tư mới, đầu tư nâng cấp,
cải tạo, sữa chửa các công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng quy hoạch Theo cơ cấu
nguồn vốn thì chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi: Chi xây lắp, chi

phối hợp giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên là cơ sở để bố trí nguồn
vốn duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình. Nếu không phối hợp đồng bộ sẽ dẫn
tới giảm hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản đầu tư.
2.1.2.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn ngân
sách nhà nước
Đầu tư phát triển làm tăng năng lực không chỉ cho chủ thể đầu tư mà còn
làm tăng năng lực chung cho toàn xã hội. Hoạt động đầu tư phát triển có ý nghĩa
quan trọng trên góc độ vĩ mô và góc độ vi mô.
Trên góc độ vĩ mô, đầu tư phát triển có tác động tới nền kinh tế quốc dân.
Thứ nhất, đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế. Theo các lý
thuyết kinh tế từ cổ điển đến hiện đại, việc gia tăng vốn đầu tư làm tăng tốc độ phát
triển kinh tế. Mức gia tăng sản lượng tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng vốn đầu tư.
Khi lượng vốn đầu tư tăng, tổng sản phẩm xã hội tăng và ngược lại. Do đó, khi nhà
12
nước tăng chi đầu tư phát triển có tác dụng kích thích nền kinh tế. Thực tế, trong
những năm qua, kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng liên tục tăng là do tăng tỷ
trọng vốn đầu tư trong nền kinh tế.
Thứ hai, đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác động
này thông qua chính sách tác động đến cơ cấu đầu tư, bằng các biện pháp như can
thiệp vào chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hóa, xây dựng cơ chế đầu tư. Lượng
vốn phân bổ trong mỗi ngành khác nhau tạo ra sự chuyển dịch trong từng ngành
làm thay đổi cơ cấu từng ngành và cơ cấu chung. Thực tế, khi nhà nước tăng cường
đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, quy hoạch tổng thể…sẽ
tăng cường năng lực hoạt động cho các nhóm ngành, tạo điều kiện, thúc đẩy các
ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển.
Thứ ba, đầu tư phát triển làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất
nước. Thông qua các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là vốn FDI, sẽ
học tập được các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hơn quá trình chuyển giao công
nghệ, nâng cao năng lực sản xuất hiện tại. Đây là yếu tố quan trọng giúp tiết kiệm
chi phí trong việc hình thành phương thức sản xuất mới mà bớt tốn kém chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status