Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi tỉnh Ninh Bình - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI DƯƠNG THỊ THU TRANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG
THỦY LỢI TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2012



Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Trọng Hoan cùng các Thầy giáo, Cô
giáo Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy Lợi; Sở Nông Nghiệp
& PTNT tỉnh Ninh Bình; Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và các ý kiến đóng góp của
các Thầy giáo, Cô giáo của Khoa Kinh tế và Quản lý trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm, điều kiện thực hiện và thời gian nghiên cứu
hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận
được những ý kiến đóng góp.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học
Thủy Lợi. Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Dương Thị Thu Trang
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Nguồn vốn đầu tư từ NSNN từ 2006- 2010 .……… 43
Bảng 2.2. Phân bổ vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực …………………… 44
Bảng 2.3. Số chương trình, DA được bố trí vốn từ 2006 - 2010 … 46
Bảng 2.4. Danh mục DAĐT phát triển trọng điểm của tỉnh Ninh Bình 48
Bảng 2.5: Danh mục dự án ban QLDA quản lý 57
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ADM
: Arow diagramming Method
BQLDA
: Ban quản lý dự án
CĐT

ODA
: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistance)
PDM
: Precedence Diagramming Method
PTNT
: Phát triển nông thôn
QLDA
: Quản lý dự án
TDTT
: Thể dục thể thao
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTLT-BNV-BTC
: Thông tư liên tịch - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính
TPCP
: Trái phiếu Chính phủ
TKBVTC
: Thiết kế bản vẽ thi công
TVGS
: Tư vấn giám sát
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản

LÝ LỊCH KHOA HỌC

Nơi học: Trường Đại học Thủy lợi - Hà Nội
Ngành học: Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Tên luận văn: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn NSNN tại Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi tỉnh Ninh Bình.
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Hoan
Ngày và nơi bảo vệ:
4. Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh C
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
Thời gian Nơi công tác
Công việc
đảm nhiệm
Từ 09/08/2010 đến nay
Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng
thủy lợi Ninh Bình
Cán bộ kỹ thuật
IV. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC CAO HỌC:
………………………………………………………………………………………
V. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
………………………………………………………………………………………

Xác nhận của cơ quan cử đi học
nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,… từ rất nhiều chương
trình nguồn vốn khác nhau.
- Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, cho việc thực hiện
chương trình và dự án cụ thể trên địa bàn của các huyện, thành phố nhằm mục
tiêu tăng cường cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất và văn hoá xã hội.
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đảm bảo mục tiêu cho các dự án

2
quan trọng, cấp bách, các dự án có sức lan tỏa lớn tạo sự bứt phá và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
- Nguồn vốn vay nước ngoài ADB, AFD, ODA… để thực hiện các dự
án có mục tiêu xoá đói, giảm nghèo, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, bão lũ,
an toàn đến tính mạng người dân…
Nhu cầu của các dự án sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước là rất lớn,
nguồn vốn của chính phủ chưa đáp ứng hết được. Do đó việc lựa chọn các dự
án để được đầu tư là rất cần thiết và quan trọng. Từ thực tiễn quản lý đã rút ra
được một số vấn đề như sau:
- Có những công trình cấp thiết quan trọng hơn, mang lại nhiều lợi ích
cho xã hội hơn nhưng chưa được lựa chọn. Nhiều công trình được đầu tư xây
dựng xong nhưng không phát huy được hiệu quả như mong muốn.
- Công tác quản lý dự án chưa đáp ứng được yêu cầu:
+ Hệ thống luật pháp trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chưa đầy
đủ và đồng bộ, chậm thay đổi để phù hợp với thực tiễn xảy ra.
+ Các chủ đầu tư (Ban QLDA) còn nhiều lúng túng trong quản lý thực
hiện dự án.
+ Nguồn vốn ngân sách đầu tư dàn trải, chưa tập trung dứt điểm do đó
chậm tiến độ, ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án…
Từ những thực trạng quản lý dự án từ nguồn NSNN nêu trên, là những cản trở
cho việc quản lý dự án đầu tư xây dựng một cách có hiệu quả. Việc nghiên
cứu giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý của Ban QLDA, được đầu tư
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ DỰ
ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NSNN
1.1. Vấn đề cơ bản của dự án và quản lý dự án
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có
phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt
được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu, quy định, bao gồm cả các ràng buộc
về thời gian, chi phí và nguồn lực.
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho những người đầu tư các kết quả nhất
định trong tương lai lớn hơn thông qua việc sử dụng, các nguồn lực đã bỏ ra
để đạt được kết quả đó.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng.
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định.

hệ mới theo dõi được một chu trình, hoặc với những công trình cổ thì có khi
phải hàng trăm thế hệ cũng không theo dõi được một chu trình. Khi phá hủy
xây mới thì chưa chắc lại xây dựng tại địa điểm cũ, hoặc có khi thay đổi chức

6
năng của công trình. Do vậy, không quan niệm dự án hoàn thành với phạm vi
quá dài như vậy. Một dự án ĐTXD được hình thành theo 3 giai đoạn: chuẩn
bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc đầu tư.
Với 1 dự án thông thường có quy mô trung bình thường được chia ra
các giai đoạn như sau: Giai đoạn đầu của dự án; Giai đoạn nghiên cứu tiền
khả thi (Lập báo cáo đầu tư); Giai đoạn nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu
tư); Giai đoạn thiết kế; Giai đoạn đấu thầu; Giai đoạn thi công xây lắp; Giai
đoạn vận hành thử; Giai đoạn bảo hành xây lắp và bảo trì công trình.
Mỗi giai đoạn bao giờ cũng có mục tiêu riêng và những hạn chế nhất
định, thường thì cuối ra của giai đoạn trước là đầu vào của giai đoạn sau. Tuy
nhiên vẫn có nhiều trường hợp đặc biệt ngoại lệ.

Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án
1.1.4. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,

trong quá trình quản lý dự án các quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt
nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án.
2. Nội dung quản lý dự án
Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu: lập kế hoạch;
phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện
và giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Chi tiết hơn nội dung chính quản lý dự án gồm: Quản lý phạm vi dự án;
Quản lý thời gian (tiến độ), chi phí, chất lượng dự án; Quản lý nguồn nhân
lực, việc trao đổi thông tin dự án; Quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện dự
án; Quản lý việc mua bán và giao nhận dự án.
Tùy thuộc vào phạm vi dự án mà các lĩnh vực quản lý được xem xét,
nghiên cứu khi thực hiện quản lý cụ thể:
Quản lý phạm vi: là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án mà cần phải thực
hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án.

8
Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ
thời gian nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án; quản lý thời gian giúp
chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn
bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành.
Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi
phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân
tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
Quản lý chất lượng: là việc hướng dẫn, phối hợp của mọi thành viên
tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án; quản lý nhân lực thể hiện
việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào.
Quản lý nhân lực: là việc hướng dẫn, phối hợp của mọi thành viên
tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án; quản lý nhân lực thể hiện
việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào.

án nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
- Bên cung ứng là người cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, công cụ, vật
dụng cho dự án.
- Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện 1 lượng công việc, 1 số kỹ thuật
phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao cho nhà thầu chính.

10
Bên cung ứng
Nhà thầu phụ
Thầu
phụ
dự
án
con

11
1.1.5. Hiệu quả dự án đầu tư
Các dự án đầu tư được đánh giá theo các giác độ lợi ích khác nhau như
lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích của quốc gia và xã hội, lợi ích của các tổ chức
tài trợ cho dự án, lợi ích của dân cư địa phương đặt dự án đầu tư.
Theo quan điểm của chủ đầu tư hay hiệu quả tài chính của dự án được
đánh giá là có hiệu quả khi: mang lại lợi ích cho nhà đầu tư; Tuân theo đường
lối chung phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Tuân theo pháp luật của
quốc gia, các luật về đầu tư, luật bảo vệ môi trường
Theo quan điểm của Nhà nước hay hiệu quả kinh tế của dự án được
đánh giá xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hội, từ đường lối
chung phát triển đất nước và xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế, văn
hóa, xã hội, bảo vệ an ninh và quốc phòng cũng như bảo vệ môi trường.

Đối với dự án do vốn NSNN đầu tư, sự đánh giá của Nhà nước mang
tính toàn diện và sâu sắc hơn; đứng trên quan điểm vĩ mô và coi trọng phân
tích kinh tế - xã hội của dự án.
Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sự
đánh giá của Nhà nước chủ yếu chỉ hạn chế ở các mặt tôn trọng pháp luật, bảo
vệ môi trường, sự phù hợp với đường lối phát triển chung của đất nước và của
dự án đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước, sự đánh giá

đầu tư và nguồn nhân lực phục vụ có liên quan. Ngoài ra còn chịu sự tác động
của sự biến động của môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp, yếu tố văn hóa
xã hội và con người.
1.2. Các hình thức tổ chức quản lý dự án và Ban quản lý dự án
1.2.1. Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án
1. Các định nghĩa

13
Về mặt ý nghĩa thông thường, tổ chức là các tổ chức xã hội và đơn vị
hành chính sự nghiệp như doanh nghiệp, cơ quan, trường học
Về mặt ý nghĩa quản lý học, tổ chức là việc nghiên cứu xem làm thế
nào để tiến hành phân công có hiệu quả và hợp lý. Ở đây, phân công bao gồm
phân công công việc, bố trí lượng công việc, phân công nhiệm vụ và sự phối
hợp hỗ trợ sau phân công
Có ý kiến cho rằng, tổ chức là một kết cấu được xây dựng theo mục
tiêu chung và tiến hành phân công nhiệm vụ, xác định chức trách, trao đổi
thông tin, kết hợp hỗ trợ làm việc đối với toàn bộ nhân viên trong tổ chức một
cách hợp lý sao cho có thể thu được hiệu quả cao nhất khi thực hiện mục tiêu.
Cũng có ý kiến cho rằng, tổ chức là một quá trình hay hoạt động hình thành
kết cấu tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch chung một cách hiệu quả.
Tóm lại, tổ chức là một cơ cấu có quyền hạn và trách nhiệm. Tổ chức
dự án cũng giống như những tổ chức khác, đều có người lãnh đạo là giám đốc
dự án, trưởng bộ phận, có chế độ quy định của tổ chức, có nhân viên, trang
thiết bị, có mối quan hệ giữa các bộ phận và nhân viên cũng như tinh thần văn
hóa của tổ chức Tổ chức dự án mang tính nhất thời và ngẫu nhiên, đều được
hình thành do phải thực hiện một vấn đề nào đó; tổ chức và quản lý dự án dần
dần cũng phát triển theo hướng quy phạm hóa và khoa học hóa.
2. Nguyên tắc làm việc của tổ chức dự án
Để thực hiện công tác tổ chức dự án một cách hiệu quả thì phải tuân thủ
những nguyên tắc cụ thể: Thống nhất về mục tiêu và chỉ huy; phân công hợp

giao các Sở có xây dựng chuyên ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện thực
hiện.

15
Hình thức chìa khóa trao tay áp dụng khi chủ đầu tư được phép được tổ
chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo
sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp đến khi bàn giao đưa dự án vào
khai thác sử dụng.
Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn thuộc NSNN,
vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước thì hình thức này chỉ áp dụng với dự án nhóm C, các trường hợp khác
phải được Chính phủ cho phép.
Hình thức tự thực hiện dự án, hình thức này chỉ áp dụng trong trường
hợp:
Chủ đầu tư có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu
cầu của dự án và sự án sử dụng vốn hợp pháp của chính Chủ đầu tư như vốn
tự có của doanh nghiệp, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân trừ vốn vay
của tổ chức tín dụng;
Chủ đầu tư có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu
cầu của dự án trồng mới, chăm sóc cây trồng hàng năm, nuôi trồng thủy sản,
giống cây trồng vật nuôi, khai hoang xây dựng đồng ruộng, duy tu bảo dưỡng
sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng, thiết bị sản xuất.
1.2.2. Khái niệm Ban QLDA
Ban QLDA là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện quản
lý dự án. Ban QLDA có thể được thành lập từ nhân sự của chủ đầu tư hoặc là
một tổ chức (hoặc một công ty có đăng ký giấy phép kinh doanh) thực hiện
thay mình công tác tổ chức, giám sát, điều hành để đảm bảo dự án được thực
hiện đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, kinh tế.
1.2.3. Phân loại Ban QLDA

Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đàm phán, ký kết hợp
đồng và các nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư; Thực hiện nhiệm vụ giám
sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực;
Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết. Thực hiện
thanh toán giai đoạn hoàn thành và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình đã hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quản lý chất
lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường
của công trình xây dựng. (Thực hiện quản lý chất lượng công trình theo Nghị
định số 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ).
Nghiệm thu, bàn giao công trình; Tổ chức giám định chất lượng xây
dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho các tổ
chức, đơn vị quản lý để đưa vào khai thác, sử dụng; Lập báo cáo thực hiện
vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai
thác, sử dụng.
Thực hiện việc quản lý vốn, thu, chi kinh phí cho các hoạt động của
Ban QLDA xây dựng cho cán bộ, nhân viên tham gia trực tiếp trong biên chế
và hoạt động kiêm nhiệm hoặc hoạt động quản lý theo đúng quy định và chế
độ hiện hành, công khai minh bạch.
Được đề nghị để đình chỉ các công việc xây dựng nếu chất lượng thi
công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật, không đảm bảo an toàn và
không đảm bảo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế được duyệt; Báo cáo kịp thời nếu
xét thấy bên nhận thầu làm không đúng hoặc không đạt yêu cầu theo quy định
của công tác nghiệm thu; đề xuất, kiến nghị xử lý theo đúng luật định.
Được kiến nghị với chủ đầu tư những biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng công trình hoặc đảm bảo tiến độ thi công (kể cả việc thay thế hoặc sửa
đổi những điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế nếu cần thiết); Quản

Trích đoạn Nhiệm vụ cụ thể Định hướng đầu tư phát triển Giải pháp chung của Tỉnh Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy quản lý và nguồn nhân lực của Ban QLDA Đáp ứng, quản lý tốt nguồn ngân sách và chi phí của dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status