1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1.Tổng quan về Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
1. 1.1. Lịch sử hình thành Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, ngành Kế Hoạch và Đầu tư
Hải Dương đã được hình thành và có bước chuyển mạnh mẽ, cơ cấu tổ chức
bộ máy dần hoàn thiện và được sắp xếp lại ngày một phù hợp, đội ngũ cán bộ
công chức luôn được tăng cường cả về số lượng và chất lượng:
Trước năm 1959, tiền thân cơ quan kế hoạch và đầu tư của tỉnh là Tổ
Kế hoạch thống kê thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh với 3 cán bộ phụ trách.
Từ năm 1959, Thống kê tách khỏi kế hoạch hình thành ban kế hoạch
thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh.
Đến năm 1961, Uỷ ban kế hoạch được thành lập nhằm xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn
mới.
Từ năm 1997, Uỷ ban kế hoạch tỉnh Hải Dương được đổi tên thành Sở
Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.
1.1.2. Một số thành tựu đạt được của sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương từ khi
hình thành cho đến nay:
Giai đoạn 1955-1957, Ngành đã tham mưu giúp cấp uỷ và chính quyền
các địa phương xây dựng, tổng hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch khôi phục
kinh tế sau chiến tranh
Giai đoạn 1958-1960, Ngành đã tham gia vào kế hoạch 3 năm cải tạo
phát triển kinh tế, hoàn thành cải cách ruộng đất, xây dựng kế hoạch khôi
phục các cơ sở sản xuất do địch rút đi, khôi phục các tuyến đường giao thông
1
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
1
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương có 11 phòng ban chức
năng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và lĩnh vực đầu tư
bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách
quản lý kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, nước ngoài ở địa
phương; quản lý hỗ trợ phát triển chính thức, đầu thầu, đăng ký kinh doanh
trên phạm vi địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật; thựchiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ
quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Mỗi phòng
ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, xong lại có mối quan hệ khăn khít
với nhau nhằm hỗ trợ nhau trong việc cùng giải quyết các vấn đề liên quan
đến lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm đưa nền kinh tế của
tỉnh ngày càng tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ. Một trong số đó là phòng
thẩm định đầu tư tại sở KH&ĐT. Đây là phòng có vị trí quan trọng tại sở
KH&ĐT. Với chức năng và nhiệm vụ như sau:
Chức năng:
Thực hiện công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm,
thẩm định dự án đầu tư và kế hoạch đấu thầu các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Nhiệm vụ:
- Chủ trì tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chuẩn
bị đầu tư hàng năm và dài hạn của tỉnh trên các lĩnh vực: Xây dựng cơ sở hạ
tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các công trình công cộng, hạ
tầng của các cơ quan nhà nước, hệ thống giao thông và lưới điện bằng nguồn
vốn xây dựng cơ bản tập trung, nguồn vốn hỗ trợ của nước ngoài và các
nguồn vốn khác trình giám đốc Sở duyệt, báo cáo UBND tỉnh xem xét, ban
lực thúc đẩy các nhà đầu tư tiềm ẩn tham gia đầu tư vào tỉnh Hải Dương.
Tuy tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá nhanh, song chất lượng tăng chưa
cao. Tính năm 2008 kinh tế tăng trưởng chưa đạt mục tiêu đề ra (10.5%/ mục
4
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiêu là 11-11.5%), chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế
cũng như từng ngành còn thấp, môi trường đầu tư, kinh doanh còn nhiều
vướng mắc.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Tăng tỷ trọng ngành
công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông – lâm nghiệp. Điều đó
được thể hiện rõ qua các năm: Tỷ trọng Nông – Lâm - Thuỷ sản; Công nghiệp
– xây dựng; dịch vụ từ 34,8%- 37,2%- 28,0% năm 2000 sang 26,9%-43,7%-
29,4% năm 2006. Dưới đây là bảng thể hiện tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây:
Bảng 1.1: Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương.
Đơn vị: %
Năm Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Nông-lâm nghiệp 29.8 26.9 25.5 25.8
Thuỷ sản - công nghiệp 42.5 43.7 44 43.7
Xây dựng-dịch vụ 27.7 29.4 30.5 30.5
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương.
Với những ưu thế của mình cùng với những chính sách quy hoạch phát
triển đúng đắn, tỉnh Hải Dương đã có những thành tựu phát triển đồng đều ở
mọi lĩnh vực kinh tế với cơ cấu kinh tế chuyển dich hợp lý. Ngành xây dựng
và dịch vụ tăng tỷ trọng từ năm 2006 là 29.4%, năm 2007 tăng 1.1%. Đến
năm 2008 thì tỷ trọng này là không đổi. Đây cũng là một tín hiệu vui vì năm
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương
Cơ cấu lao động của tỉnh đã chuyển hướng tích cực điều này chứng tỏ cơ
cấu ngành công nghiệp - dịch vụ của tỉnh ngày càng phát triển, ngày càng có
nhiều nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn
tỉnh
Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh những năm gần đây có tiến bộ, cả về
mặt hàng xuất khẩu, thị trường và giá trị kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu từng bước được mở rộng ra nhiều châu lục (Châu
Á khoảng 60-70%, châu Âu 30% và đang từng bước vào các thị trường khác
như Bắc Mỹ và một số khu vực khác). Dưới đây là bảng thể hiện tình hình
kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh trong thời gian qua:
Bảng 1.3: Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu trong thời gian qua:
Đơn vị: Triệu USD
Năm Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng giá trị hàng hoá
xuất khẩu
253 290 337.6 606
Tổng giá trị hàng hoá 324.3 382.5 430.1 643
6
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhập khẩu
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương
Nhìn chung hoạt động xuất khẩu của tỉnh trong thời gian qua có sự
chuyển biến tốt cả về cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu. Cơ cấu mặt
hàng xuất khẩu chuyển dịch từ các mặt hàng gia công (như hàng may mặc,
giày da) sang các mặt hàng chế biến như: hàng điện tử, dây và cáp điện...Nhìn
những khó khăn và thách thức đó, tỉnh Hải Dương không ngừng cố gắng và
tìm mọi biện pháp khắc phục, kết quả là tỉnh Hải Dương vẫn duy trì được
mức tăng trưởng kinh tế là 10.5%. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho tình
hình kinh tế của tỉnh.
Nhìn chung trong những năm vừa qua tình hình kinh tế của tỉnh Hải
Dương đã có bước phát triển mạnh mẽ: kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh với
nhiều loại mặt hàng đa dạng chủng loại và ngày càng được nâng cấp với kỹ
thuật ngày càng hiện đại và tinh vi hơn, từ chỗ chỉ xuất khẩu các loại mặt
hàng mang tính chất gia công như may mặc, giày da...
dần chuyển sang xuất
khẩu các mặt hàng mang tính chất kỹ thuật đòi hỏi phải có trình độ tay nghề
như xuất khẩu các loại mặt hàng như: hàng điện tủ, dây cáp điện...
Điều này
cho thấy có sự phát triển rõ rệt về trình độ của đội ngũ nhân lực và trình độ
khoa học kỹ thuật trong các doanh nghiệp của tỉnh ngày càng tiến bộ và phát
triển mạnh mẽ.
Cùng với sự phát triển của lĩnh vực kinh tế đi cùng với nó là sự phát
triển của các lĩnh vực văn hoá, xã hội có nhiều tiến bộ; Đời sống nhân dân
được đảm bảo góp phần ổn định an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh, nhiệm vụ
đảm bảo an sinh xã hội được chỉ đạo hiệu quả; công tác cải cách hành chính,
đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí tiếp
tục được chú trọng; trật tự an toàn giao thông có nhiều chuyển biến...Tuy vậy,
vẫn tồn tại một số mặt hạn chế yếu kém như sau:
Một số hạn chế yếu kém:
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh
trong những năm vừa qua còn bộc lộ một số hạn chế, yếu kém như: Tốc độ
tăng trưởng kinh tế tuy cao nhưng không đều, tiêu biểu năm 2008 kinh tế tăng
8
phần lớn là lao động phổ thông, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp khoảng 25%,
9
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năng suất lao động chưa cao. Lao động có tay nghề, có kỹ năng giỏi, cán bộ
có trình độ đại học, nhất là cán bộ quản lý công nghệ còn ít...
1.3. Thực trạng về công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn
ngân sách nhà nước tại sở KHĐT tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2005-
2008
1.3.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hải
Dương
1.3.1.1. Thực trạng huy động và sử dụng vốn trong nước
* Huy động vốn:
Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn gồm rất nhiều nguồn như: Nguồn
vốn Nhà nước (Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn đầu
tư của các doanh nghiệp nhà nước); Nguồn vốn từ khu vực tư nhân (nguồn
vốn của doanh nghiệp tư nhân; nguồn vốn hộ gia đình); Xét trên góc độ xem
xét của đề tài ta chỉ đề cập tập trung vào nguồn vốn ngân sách trên địa bàn
tỉnh Hải Dương trong thời gian qua về thực trạng huy động và sử dụng nó.
Nếu xét về vốn ngân sách nhà nước thì đối với mỗi một quốc gia nói chung
việc tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu. Nhưng để
tăng trưởng và phát triển thì không thể thiếu vốn đầu tư và vốn đầu tư quan
trọng hàng đầu là vốn ngân sách nhà nước. Để tăng nguồn vốn ngân sách thì
cần phải tăng nguồn thu cho ngân sách, theo báo cáo của sở tài chính thì thu
ngân sách của tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây luôn tăng qua các
năm. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.4: Nguồn vốn ngân sách tỉnh Hải Dương
đơn vị: triệu đồng
8
Thuế chuyển quyền sử dụng
đất 11,502 12,044 19,302
9 Thu tiền sử dụng đất
270,450 286,391
341,402
10 Thuế nhà đất
9,354 12,133
15,280
11 Tiền thuê đất
9,350 11,914
26,852
12 Thu phí xăng dầu
55,080 49,259
39,943
13 Lệ phí trước bạ
32,015 33,574
58,306
14 Thu phí - lệ phí
31,750 37,290
46,480
15 Thu tiền bán nhà, thuê nhà 275 563 11,533
16 Thu khác ngân sách
4,350 40,716
19,171
17 Các khoản thu tại xã
3,040 4,176
-
Nguồn: Phòng thẩm định sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương
Với mục đích sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh cho các dự án
* Kế hoạch sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước nói chung tỉnh Hải
Dương đã đặt ra kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm
nhằm mục đích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội để thu hút được
các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện
đưa tỉnh Hải Dương trở thành một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về kinh
tế.
12
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
12
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.5: Tình hình sử dụng vốn ngân sách của tỉnh trong qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
TỔNG CHI NGÂN SÁCH
CẤP TỈNH
2,3
39,773
2.252.346 1,271
,058
I Chi đầu tư phát triển
519,111
613.9 372,060
1 Chi đầu tư xây dựng cơ
bản
474,395
8 Chi thể dục thể thao
8,621
11.578 7,105
9 Chi đảm bảo xã hội
24,201
60.793 28,041
10 Chi sự nghiệp kinh tế
53,993
113.557 65,240
11 Chi quản lý hành chính
76,160
233.815 93,540
12 Chi trợ giá
-
- -
13 Chi khác ngân sách
5,349
6.053 450
14 Chi chương trình mục
tiêu địa phương
9,920
15.287 12,460
III Chi trả nợ gốc và lãi
huy động đầu tư CSHT
theo khoản 3 Điều 8 của
Luật NSNN
-
- -
IV Chi bổ sung quỹ dự trữ
tài chính
bản 566.12 triệu đồng, chi cho đầu tư phát triển khác 47.78 triệu đồng.
Nguyên nhân chính là do năm 2007 là năm Việt Nam gia nhập WTO do
đó để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài chọn địa phương mình để đầu
tư thì Hải Dương để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng một cách tốt nhất để tạo
điều kiện mời gọi các nhà đầu tư.
Với kế hoạch phân bổ vốn như trên thì Uỷ Ban tỉnh Hải Dương đã phối
hợp với các ngành, các phòng ban của tỉnh đề ra kế hoạch vốn cho các ngành,
lĩnh vực sao cho phù hợp với điều kiện phát triển tỉnh.
Dưới đây là bảng kế hoạch cụ thể về tình hình phân bổ vốn ĐTXD cơ
bản trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây như sau:
Bảng 1.6: Tình hình thực hiện vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong
2 năm vừa qua:
Đơn vị: Triệu đồng
Danh mục
Tổng vốn
đầu tư
Năm
2007
Năm 2008
Trong đó
Tổng Xây KTC
14
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
14
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn
lắp+Thiế
t bị
B
0 49.550 43.670 5.880
Công nghiệp 12.500 4.100 3.716 3.500 216
Dự án chuyển tiếp 12.500 4.100 3.716 3.500 216
Dự án nhóm C 12.500 4.100 3.716 3.500 216
Giao thông 870.807
191.47
0 45.834 40.170 5.664
Dự án chuyển tiếp 870.807
191.47
0 45.834 40.170 5.664
Dự án nhóm B 781.375
178.73
8 25.334 21.700 3.634
Dự án nhóm C 89.432 12.732 20.500 18.470 2.030
Y tế - Giáo Dục-VHXH-TDTT 438.030
142.45
0 24.776 22.540 2.236
Y tế 253.101 93.400 7.433 6.850 583
Dự án chuyển tiếp 253.101 93.400 7.433 6.850 583
15
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dự án nhóm B 224.101 87.500 4.500 4.200 3
Dự án nhóm C 28.601 5.900 2.933 2.650 283
Giáo dục 48.236 20.650 8.671 8.050 621
Dự án chuyển tiếp 48.236 20.650 8.671 8.050 621
Dựa án nhóm C 48.236 20.650 8.671 8.050 621
Văn hoá - xã hội - TDTT 136.693 28.400 8.672 7.640 1.032
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xét về tình hình kinh tế xã hội của một địa phương một cách kỹ lưỡng trước
khi đưa ra một quyết định đầu tư chẳng hạn như: Khi quyết định đầu tư vào
một khu công nghiệp nào đó mà điều kiện cơ sở vật chất trong hàng rào tốt
nhưng lại chưa có sự đầu tư ngoài hàng rào khu công nghiệp, do đó nó sẽ ảnh
hưởng đến tâm lý của nhà đầu tư,sẽ tạo tâm lý e ngại khi đưa ra quyết định
đầu tư...
Tuy tổng mức vốn là tương đối lớn nhưng vốn thông báo để đầu tư thì lại
có phần rất khiêm tốn. Như tổng vốn đầu tư kế hoạch năm 2008 là 1.942 tỷ
đồng nhưng thông báo vốn hết năm 2007 chỉ là 392.52 tỷ đồng. Tức là số vốn
công trình phải chuyển tiếp sang năm 2008 là 1.878 tỷ đồng.Sở dĩ như vậy là
do 1 phần nguồn vốn ngân sách còn tương đối thấp và lượng vốn này phải dàn
trải đều cho các năm kế tiếp. Vì vậy, trong năm tới đây tỉnh Hải Dương đang
cố gắng hoàn thành kế hoạch của năm 2008 và xây dựng được một hệ thống
cơ sở hạ tầng cơ bản tương đối tốt tạo mọi điều kiện để thu hút đầu tư phát
triển kinh tế.
Bảng 1.7 : Tình hình đầu tư theo ngành của tỉnh Hải Dương trong những năm
gần đây:
Đơn vị : Triệu đồng
T
T
Ngành
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Năm
2008
1
Nông - Lâm - Thuỷ
lợi 19.950 38.400 19.470 24.775
2
18
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.1.2. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn FDI :
Hải dương là một trong 10 địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn
đầu tư nước ngoài. Năm 2006, Hải Dương đã thu hút được 663,6 triệu USD
vốn FDI. Năm 2007 đạt 481,3 triệu USD, trong đó có 32 dự án được cấp mới
với tổng vốn đăng ký là 262 triệu USD và lượng vốn bổ sung của 16 dự án là
219,3 triệu USD. Tính đến cuối năm 2007, các doanh nghiệp Nhật Bản đã có
24 dự án đầu tư tại Hải Dương, với tổng số vốn đăng ký 592,2 triệu USD; Đài
Loan có 38 dự án với tổng số vốn đăng ký 515,5 triệu USD và nhiều dự án
của các nhà đầu tư Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Sinh-ga-po, Đan Mạch, Pháp… Chính
vì vậy mà chỉ trong vòng 2 năm 2006 và 2007, Hải Dương thu hút được lượng
vốn FDI cao hơn 60% tổng vốn FDI mà tỉnh đã thu hút trong nhiều năm trước
đó. Dự báo, Hải Dương có thể thu hút vốn FDI lên đến 1 tỷ USD vào năm
2010.
Trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay có 188 doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, voíư tổng vốn đăng ký là
2tỷ 182,5 triệu USD (trong khu công nghiệp 92 dự án với số vốn 1 tỷ 322
triệu USD, ngoài Khu công nghiệp 96 dự án với tổng số vốn 860,5 triệu
USD); có 106 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút
trên 58.000 lao động đang làm việc tại các nhà máy. Các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài đã khẳng định được vị trí quan trọng trọng sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nguồn vốn ODA: Xuất phát từ đặc điểm của nguồn vốn ODA là nguồn
vốn góp phần quan trọng cho đầu tưu phát triển, nhất là nguồn vốn ngân sách
nhà nước. Theo thống kê thì năm 2007 tổng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức vào tỉnh Hải Dương là 30.000 triệu đồng, trong đó vốn đối ứng ODA là
25.000 triệu đồng. Hầu hết các dự án sử dụng vốn ODA nhằm mục tiêu hỗ trợ
qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh ngày càng theo xu hướng phát
triển chung của đất nước, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ,
20
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
20
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giảm tỷ trọng các ngành nông – lâm - thuỷ sản. Nó phù hợp với chủ trương
của Đảng và Nhà nước ta là phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hoá
và hiện đại hoá.
Hầu hết các dự án trên địa bàn tỉnh do Sở KH & ĐT thẩm định đều được
tổ chức thẩm định theo đúng quy định và đúng thời gian, xử lý việc ra quyết
định hoặc điều chỉnh quyết định đầu tư kịp thời. Số lượng các dự án tồn đọng
không nhiều, các dự án đầu tư sau khi đã được thẩm định thì đi hoạt động tốt
và hiệu quả.
1.3.2.1. Quy mô và số dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách được thẩm định
trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua
Bảng 1.8: Dự án đầu tư trong kế hoạch trong thời gian qua
T
T Các chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
1
Số dự án được thực hiện trong
6 Số dự án phải điều chỉnh 5 8 16 23
7
Số dự án phải ngừng thực hiện
vì những lý do khác nhau 0 0 0 6
8
Số dự án đưa vào hoạt động
nhưng không có hiệu quả 0 0 0 0
Nguồn: phòng thẩm định sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng số dự án được thực hiện qua các năm đều
tăng:
Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 12 dự án. Trong 127 dự án được
thực hiện trong năm 2005 bao gồm 71 dự án mới và 56 dự án chuyển tiếp.
Trong 139 dự án được thực hiện trong năm 2006 có 80 dự án mới và 59 dự án
chuyển tiếp. Các dự án đều thực hiện đảm bảo đúng trình tự từ khâu lập dự
án, thẩm định dự án và đấu thầu, tổ chức thi công xây lắp, quản lý chất lượng
công trình, không có trường hợp sai sót trong đấu thầu, trong quản lý chất
lượng công trình và thanh quyết toán công trình. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương
các dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước đểu thuộc dự án nhóm B và C.
Tổng dự án của năm 2005 là 127 dự án, số dự án hoàn thành đưa vào sử dụng
là 65 dự án, đạt 51%. Năm 2006 số dự án hoàn thành đưa vào sử dụng là 69
dự án, đạt 50%. Khối lượng thực hiện cả năm của năm 2005 đạt 130.5% kế
hoạch, năm 2006 đạt 144.6% kế hoạch. Nhiều công trình đã hoàn thành
nhưng chưa quyết toán được do yêu cầu của Nhà nước phải kiểm toán trước
khi đi vào quyết toán nhưng thủ tục kiểm toán hiện nay còn gặp nhiều khó
khăn vì công tác kiểm toán chưa đủ số lượng người để trải ra các công trình
nên thủ tục thanh quyết toán rất khó khăn và chậm trễ. Những công trình
trọng điểm gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, cụ thể là : Đường và cầu 118,
cầu Hàn, đường 52 m, đường 20A, đường gom QL5A, thư viện tỉnh...
22
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
23
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trở lại đây công tác thẩm định tại Sở Kế Hoạch và đầu tư Hải Duơng đã đạt
được những thành tựu đáng kể:
Bảng 1.9: Dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng số dự án quy hoạch: 54 48 99
Đã thẩm định đề cương và quy hoạch 45 22 54
Đang hoàn thiện trình duyệt 8 9 35
Đã được phê duyệt 1 17 10
2 Tổng số dự án chuẩn bị đầu tư 103 73 57
Đã thẩm định dự án (QM+DA) 56 28 28
Đang thiết kế thi công (để trình duyệt DA) 46 3 12
Đã được phê duyệt 31 42 17
Nguồn: Phòng thẩm định sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương
Qua các bảng số liệu trên ta thấy:
Năm 2006 với tổng số dự án được bố trí thực hiện trong năm là 139 dự
án bao gồm 80 dự án mới và 59 dự án chuyển tiếp. Trong khi tổng số dự án
được ghi trong kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2006 là 164 công trình. Trong
đó chuyển tiếp từ năm 2005 sang là 53 công trình, có 18 công trình đi vào sử
dụng, 35 công trình chuyển tiếp sang năm 2007; số dự án mới khởi công là
111 công trình, trong đó 51 công trình hoàn thành đi vào sử dụng, 60 công
trình chuyển tiếp sang năm 2007. Tổng số dự án thực hiện quy hoạch và
chuẩn bị đầu tư là 159 dự án, số dự án được phê duyệt là 32 dự án đạt 20.1%.
Số dự án đang hoàn thiện để trình duyệt là 54 dự án đạt 34%, số dự án đã
thẩm định là 101 dự án, đạt 63.5%.
Năm 2007, tổng số dự án đầu tư trong kế hoạch là 151 công trình, gồm:
20 dự án nhóm B, 131 dự án nhóm C. Hầu hết các dự án được triển khai theo
2008 là 57 dự án, điều này phụ thuộc vào số dự án chuyển tiếp từ những năm
trước. Hầu hết các dự án chuẩn bị đầu tư đều đã thẩm định hơn 50%, các dự
án được phê duyệt để quyết định đầu tư đều đạt kết quả tương đối.
Như vậy trong những năm qua thực trạng công tác thẩm định dự án đầu
tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bản tỉnh Hải Dương đã có nhiều bước tiến
25
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
25