Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại ngân hàng phát triển Việt Nam - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại
hoá vì vậy nhu cầu về nguồn vốn là hết sức quan trọng. Nhất là nhu cầu đầu
tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng là lĩnh vực có vốn đầu tư lớn và thời gian thu
hồi vốn chậm. Các ngân hàng thương mại và ngoài nước khó chấp nhận đầu
tư, nếu có thì chỉ tham gia với một tỉ lệ thấp. Đảng và nhà nước trong thời
gian qua cũng đã ý thức được vai trò quan trọng của vốn thông qua đầu tư đến
phát triển kinh tế. Ngân hàng phát triển Việt Nam ra đời ngày 19/5/2006 được
giao thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thông qua
hoạt động huy động vốn và tài trợ dưới hình thức cho vay đầu tư, bảo lãnh tín
dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển thuộc danh
mục được Chính phủ quy định (mà chủ yếu là các dự án có khả năng thu hồi
vốn trực tiếp không thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách nhà nước). Trong điều
kiện hiện tại của nền kinh tế, hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT
Việt Nam là một kênh cung ứng vốn đầu tư phát triển rất lớn cho nền kinh tế
quốc dân và là công cụ quan trọng để hỗ trợ thực hiện chức năng nhiệm vụ
của Nhà nước; do đó việc đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước qua NHPT Việt Nam đang được đặt ra như là
một phần quan trọng của quá trình cải cách tài chính công nhằm nâng cao
hiệu quả chính sách về tài chính vĩ mô của Nhà nước và phù hợp với các cam
kết của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong thời gian thực tập tại NHPT, ngoài việc tìm hiểu về hoạt động,
quy mô của Ngân hàng, tôi đã được tiếp cận tìm hiểu về công tác thẩm định
tại đây. Cũng như một số những thực trạng khó khăn trong quá trình thẩm
định dự án về cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, về sự phức tạp trong qui trình
thẩm định tại ngân hàng. Vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện
công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư của
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
1.1.Lí luận chung về dự án đầu tư
1.1.1 Đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm
Đã có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư khi nhìn nhận trên từng
phương diện khác nhau.
Theo nghĩa rộng nói chung, đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở thời
điểm hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu lại cho người đầu tư các
kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được
các kết quả đó. Các kết quả ở đây có thể lượng hoá được mà cũng có thể
không lượng hoá được.
Đối với các doanh nghiệp hiểu đơn giản đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh
doanh để mong thu được lợi nhuận trong tương lai.
Trên quan điểm xã hội, đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển từ đó thu
được các hiệu quả kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia.
Tuy nhiên dù là đứng trên phương diện nào đầu tư có thể hiểu đơn giản
là đem một khoản tiền của đã tích luỹ được, sử dụng vào việc nhất định để
sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị hơn.
Vốn đầu tư bao gồm các dạng sau:
- Tiền tệ các loại
- Hiện vật hữu hình: Tư liệu sản xuất, tài nguyên…
- Hàng hoá vô hình: Sức lao động, công nghệ, thông tin…
- Các phương tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu…
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoạt động đầu tư có hai đặc trưng cơ bản là: tính sinh lời và thời gian
kéo dài. Trong đó tính sinh lời là đặc trưng hàng đầu của đầu tư. Việc sử dụng
tiền vốn không gì khác là nhằm mục đích thu lại một khoản lợi ích có giá trị

người lao động, là tiền để thực hiện đầu tư tài chính và đầu tư dịch chuyển.
Đầu tư phát triển cũng có nhiều hình thức như thiết lập cơ sở mới, mở rộng cơ
sở sẵn có, đổi mới công nghệ…
Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên để này thuật ngữ đầu tư được
hiểu là đầu tư phát triển
1.1.2. Dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng
của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định ( Quy chế đầu tư
và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 152/1999/NĐ-CP của Chính phủ)
Ngân hàng thế giới lại đưa ra định nghĩa “ Dự án đầu tư là tổng thể các
hoạt động và các chi phí liên quan được hoạch định một cách có bài bản nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn xác định”.
Trong chuyên đề này, về mặt nội dung có thể hiểu dự án đầu tư là tổng
thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí
theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những
mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Như vậy, một dự án đầu tư sẽ bao gồm
những yếu tố cơ bản sau:
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các mục tiêu của dự án: Là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại
cho nhà đầu tư và xã hội.
- Các hoạt động (các giải pháp về tổ chức kinh tế, kỹ thuật) để thực hiện
được những mục tiêu của dự án.
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi
phí về các nguồn lực đó.

động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Nguồn lực là tiền đề tạo
nên các hoạt động của dự án.
Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ chặt chẽ với nhau: Nguồn lực
của dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án. Các hoạt động tạo
nên các đầu ra. Các kết đầu ra là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực
tiếp của dự án. Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục
tiêu phát triển.
- Dự án có tính bền vững, hiệu quả của nó mang lại không chỉ cho chủ
đầu tư mà còn cho cả xã hội.
1.1.2.3. Phân loại dự án đầu tư
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà người ta có thể phân loại dự án theo
các tiêu thức khác nhau.
Theo tính chất của dự án, người ta chia thành các loại: dự án sản xuất
kinh doanh, dự án phát triển kinh tế xã hội, dự án chuyển giao công nghệ, dự
án nhân đạo.
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân loại theo nguồn vốn đầu tư có: dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong
nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ,
vốn của khu vực tư nhân, vốn liên doanh, cổ phần...
Nếu phân loại theo ngành lĩnh vực đầu tư, có dự án thuộc ngành công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng, dịch vụ.v.v…
Trong chuyên đề này, việc phân loại dự án đầu tư sẽ dựa trên phân cấp
quản lý của nhà nước, đã được quy định trong Nghị định số 112/2006/ NĐ-
CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ đã phân dự án thành 3 nhóm.
- Dự án nhóm A:
+ các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng có tính bảo mật
quốc gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ
tầng khu công nghiệp mới (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư).

nước, dự án hạ tầng, khu đô thị mới trong nước, dự án thuộc các ngành: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, hoá dược, thuốc chữa bệnh, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm sản.
+ Từ 15 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng với các dự án đầu tư xây dựng công
trình: Thuỷ lợi, y tế, văn hoá giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân
dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án
khác.
- Dự án nhóm C
+ Dưới 75 tỷ đồng đối với dự án thuộc các ngành: Công nghiệp điện, dầu
khí hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu cảng biển, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ). Các trường phổ thông không nằm trong quy hoạch (không kể mức
vốn), xây dựng khu nhà ở.
+ Dưới 50 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ
lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
+ Dưới 40 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
+ Dưới 15 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế,
văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây
dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và
các dự án khác.
1.1.3. Đặc điểm của các dự án đầu tư vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước
Dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có kết cấu về

1.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm, mục đích và sự cần thiết khách quan thẩm định dự án
đầu tư
1.2.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định dự án tuỳ theo tính chất
của dự án và chủ thể có thẩm quyền quyết định, tuy nhiên trên giác độ tổng
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quát có thể hiểu khái niệm về thẩm định dự án đầu tư như sau: Thẩm định dự
án là quá trình một cơ quan chức năng (nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem
một dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và có đạt được
những mục tiêu đó một cách hiệu quả hay không.
Bản chất của thẩm định dự án đầu tư là đánh giá các đề xuất bằng cách
đưa ra các tính toán chi phí và lợi ích, vì các dự án đều đòi hỏi phải chi các
nguồn lực tài chính và kinh tế. Việc đánh giá các tính toán này sẽ hạn chế
những quyết định đầu tư sai lầm gây hậu quả cho bản thân chủ đầu tư, doanh
nghiệp và cho xã hội.
1.2.1.2. Mục đích
Thẩm định là một giai đoạn quan trọng, có tính quyết định đến việc trả
lời câu hỏi: dự án có được chấp nhận để đầu tư hay không. Thẩm định dự án
đưa ra một cái nhìn tổng quát về tất cả các khía cạnh của một dự án và xây
dựng nền móng cho việc thực hiện dự án sau khi dự án đó được phê chuẩn và
cũng tạo cơ sở để đánh giá dự án sau khi dự án đã hoàn thành.
Mục đích của thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý của dự án đươc biểu hiện ở
từng nội dung, cách thức tính toán của dự án (hợp lý trong xác định mục tiêu,
trong xác định các nội dung của dự án, khối lượng công việc cần tiến hành,
cũng như các chi phí cần thiết để đạt được kết quả).
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu

thi cao hơn.
* Về phía Ngân hàng
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc xem xét trước khi cho vay (bao gồm quá trình thẩm định tài chính
dự án đầu tư của Ngân hàng) có ý nghĩa cực kì quan trọng, ảnh hưởng đến
chất lượng, kết quả các khoản vay và các hoạt động của giai đoạn sau. Giai
đoạn này được Ngân hàng tiến hành rất kĩ lưỡng với nhiều phương pháp
nghiệp vụ đặc thù để đảm bảo an toàn chất lượng vốn vay.
Dự án đầu tư thường cần một số lượng vốn lớn và thời gian dài, do vậy
quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của
Ngân hàng. Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn Ngân hàng cũng đáp
ứng. Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có khả thi, tính được khả
năng sinh lời của dự án… Muốn vậy, Ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập
và nộp cho Ngân hàng cơ sở dự án đầu tư cùng với các nguồn thông tin khác,
Ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án để đưa ra quyết định về
tính khả thi của dự án.
Chính vì thế việc thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quan trọng
đối với các tổ chức tín dụng nó giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách
lôgíc, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá
khứ cũng như hiện tại, dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai, trên cơ sở đánh giá chính xác đối tượng được đầu tư để có đối sách
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn đầu tư.
* Về phía xã hội
Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nước ta. Trong
điều kiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu như thì việc đầu
tư là rất cần thiết. Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lượng các dự án đầu
tư lại lớn thì quyết định vay vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn.
Mỗi dự án được đầu tư đều bao hàm chi phí cơ hội của vốn vay. Để có thể

Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Phạm vi điều chỉnh
- Cho vay đầu tư và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảng 1.1: Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư
STT NGÀNH NGHỀ LĨNH VỰC
I Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội
1 Dự án đầu tư xây dựng đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường
sắt
2 Dự án đấu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ công nghiệp và
sinh hoạt
3 Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô
thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh
viện và các cụm công nghiệp làng nghề
4 Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động trong khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, kí túc xá cho sinh viên
5 Dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế
6 Dư án đầu tư mở rộng, nâng cấp, xây mới cơ sở giáo dục, đào tạo,dạy
nghề
7 Dự án đầu tư hạ tầng kĩ thuật tại làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cụm
công nghiệp.
II Nông nghiệp nông thôn
1 Dự án xây dựng mới, mở rộng cở sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, cơ sở
giết mổ,chế biến gia súc, gia cầm tập trung.
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B

các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước như: Giải quyết việc làm, xoá đói giảm
nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế...
- Lãi suất cho vay do nhà nước quy định phù hợp với nhu cầu và mục
tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, từng đối tượng đầu tư mà nhà nước cần
khuyến khích. Trong khi, lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng thương
mại lại là lãi suất thị trường.
- Đối tượng cho vay của vốn tín dụng đầu tư là rất hẹp, chỉ cho vay đối
với các dự án theo chủ trương của nhà nước nằm trong kế hoạch đầu tư bằng
nguồn vốn tín dụng đầu tư của nhà nước. Đối tượng cho vay của tín dụng
thương mại rộng lớn hơn, ngoài cho vay đầu tư còn cho vay vốn lưu động và
các hoạt động khác miễn là đảm bảo an toàn vốn vay, chấp nhận lãi suất vay,
đủ khả năng trả nợ cả gốc và lãi.
- Cơ quan quản lý tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thuộc tổ chức
hệ thống nhà nước do nhà nước thành lập và chỉ đạo cả về nghiệp vụ và tổ
chức hành chính nhân sự.
* Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc
một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh
tế - xã hội và bảo đảm hoàn trả được vốn vay.
- Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu tư
một phần và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hay đồng thời được cho vay đầu tư một
phần và bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức quy định trên cho một dự án không
quá 85% vốn đầu tư của dự án đó.
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Dự án vay vốn đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư phải được Ngân
hàng phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay
trước khi quyết định đầu tư.

quyền thẩm định cần tổ chức chuẩn bị và thông báo trước cho các thành viên
trong hội đồng. Chủ đầu tư chuẩn bị ý kiến trả lời chất vấn hoặc bảo vệ.
- Phê duyệt và dự thảo quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư
Việc phê duyệt dự án đầu tư được thực hiện bởi Thủ trưởng cấp có thẩm
quyền thẩm định. Dự án đã được phê duyệt thì tính pháp lý của dự án đã được
đảm bảo bằng luật. Khi cần sửa đổi phải trình rõ lý do và trình duyệt lại theo
đúng quy định. Dự án cũng có thể bị đình, hoãn hoặc huỷ bỏ do chủ đầu tư
hoặc do người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Tuy nhiên, người quyết định
đình, hoãn hoặc huỷ bỏ phải xác định rõ lý do và phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
1.2.2.2.2. Nội dung thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu
tư của nhà nước
Các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
phải được thẩm định về:
- Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây
dựng đô thị nông thôn.
- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia
- Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dự án có thể được hưởng theo quy chế
chung.
- Phương án công nghệ và qui mô sản xuất, công suất sử dụng.
- Phương án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây
dựng.
- Sử dụng đất đai, tài nguyên bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch tái
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
định cư.
- Phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội khác của
dự án.
- Các vấn đề rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án làm ảnh

- Thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội: Tất cả các dự án đều cần phải
đặc biệt quan tâm đến khía cạnh kinh tế xã hội. Đánh giá về kinh tế- xã hội
với mục tiêu xem xét xem: Dự án có sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất
nước hay không, mang lại lợi ích kinh tế gì cho đất nước. Dự án có tạo công
ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống hay không,…mục tiêu của
dự án có phù hợp với mục tiêu của xã hội hay không.
- Thẩm định môi trường sinh thái: Xem xét cả hai chiều hướng ảnh
hưởng của dự án đến môi trường sinh thái là tích cực (bảo vệ và cải tạo nguồn
nước, cải tạo đất, tạo cảnh quan,…) hay tiêu cực (phá vỡ cân bằng sinh thái,
tác động tiêu cực đến môi trường xã hội).
- Thẩm định kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án: Kiểm tra các
mặt: Kế hoạch cung cấp các điều kiện dự án (vốn, đất đai, sức lao động…); kế
hoạch về biện pháp thực hiện dự án; kế hoạch và tiến độ thực hiện.
Đối với các dự án mua sắm hàng hoá
Các dự án này có thể được thẩm định với nội dung đơn giản hơn, chủ
yếu là xem xét về
- Điều kiện pháp lý
- Phân tích kết luận nhu cầu mua sắm, đổi mới, tăng thêm trang thiết bị
hang hoá, qui mô công suất của trang thiết bị cần tăng thêm.
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá về tài chính và hiệu quả của dự án bao gồm: nhu cầu vốn đầu
tư, nguồn vốn và các điều kiện huy động, khả năng hoàn vốn, các chỉ tiêu
hiệu quả tài chính, kinh tế của dự án.
1.2.2.2.3. Phương pháp thẩm định
Thẩm định theo trình tự
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự
từ tổng quát đến chi tiết
Thẩm định tổng quát là dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét

Chỉ tiêu giá trị hiện tại thu ròng (NPV)
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là hiệu số giữa giá trị hiện tại của lợi
ích và chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án.
NPV =
( )
( )
1
1
1
1

=
+


i
n
i
r
CiBi
Bi : Lợi ích hàng năm của dự án, bao gồm:
- Doanh thu ở năm thứ i
- Giá trị thu hồi tài sản do hết tuổi thọ hay thời gian hoạt động của dự án
kết thúc.
- Ci: Chi phí hàng năm của dự án, bao gồm:
- Chi phí đầu tư để mua sắm hay xây dựng tài sản cố định ở thời điểm
đầu và các thời điểm năm thứ i
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

của dự án càng cao.
Nguyễn Mai Lan Lớp: Kinh tế phát triển 47B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status