Thẩm định các dự án đầu tư bất động sản ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Pdf 15

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam bắt đầu tham gia hội nhập
nền kinh tế thế giới khép lại một thời kỳ nền kinh tế phát triển chậm chạp tự cung tự
cấp, tốc độ đầu tư của nước ta co sự tăng trưởng mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát
triển cũng như chất lượng cuộc sống cũng được cải thiện. Trong đó không thể
không nhắc đến vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại với tư cách là nhà tài trợ
lớn của các dự án đầu tư đặc biệt là các dự án trung và dài hạn. Khi mà khả năng về
vốn tự co của các doanh nghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn của doanh nghiệp
qua các kênh huy động phát hành cổ phiếu và trái phiếu cũng vẫn khó khăn khi thị
trường chứng khoán nước ta vẫn còn ở thời kỳ sơ khai.
Do vậy, với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, để phù hợp
với xu hướng các hoạt động của Ngân Hàng nhằm phục vụ bổ sung vốn lưu động và
vốn cố định cho các doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng thương mai Việt Nam chú
trọng đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với mọi hoạt động của doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động ngắn hạn truyền thống.
Tuy nhiên cũng như các hoạt động kinh doanh khác hoạt động tín dụng cũng
chứa đựng nhiều rủi ro Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng của Ngân Hàng trong điều kiện để tiến tới công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước thì việc gia tăng số lượng các dự án đầu tư là điều tất yếu. Muốn vậy,
các dự án này phải đảm bảo chất lượng, tức là phải làm tốt công tác chuẩn bị đâu tư
trong đó co lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Chính vì vậy, vai trò to lớn
của công tác thẩm định tín dụng dự án đầu tư là không thể phủ nhận.
Hơn nữa, một yêu cầu co tính nguyên tắc đối với Ngân hàng trong hoạt động
tín dụng là phải xem xét, lựa chọn những dự án đầu tư thực sự co hiệu quả vừa
mang lại lợi ích cho nền kinh tế, vừa phải đảm bảo lợi nhuận Ngân hàng, đồng thời
hạn chế thấp nhất
rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Công tác thẩm định dự án đầu tư là
công cụ đắc lực giúp cho Ngân Hàng thực hiện yêu cầu này.
Với ý nghĩa đó việc thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọng đối
với sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Trong đó thẩm định
các dự án bất động sản hiện nay là một trong những dự án trung và dài hạn được

8. BĐS : bất động sản
9. DN: doanh nghiệp
10.HTX: hợp tác xã
11. UBND: ủy ban nhân dân
12.HĐTC: hoạt động tài chính
13.HĐKD: hoạt động kinh doanh
14.TSLĐ: tài sản lưu động
15. TSCĐ: tài sản cố định
16.XDCB: xây dựng cơ bản
17.TSLN: tỷ suất lợi nhuận
18. TSĐB: tài sản đảm bảo
19. ĐKKD: đăng ký kinh doanh
20.KDNH: kinh doanh ngoại hối
21. KTNQ: kế toán ngân quỹ
22.HCNS: hành chính nhân sự
23. KTKSNB: kế toán, kiểm soát nội bộ
24.KHTH: kế hoạch tổng hợp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI
I. Giới thiệu khái quát về Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông
Thôn
1. Quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Việt Nam
Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân

nước ngoài cho nông nghiệp, nông thôn với tổng số vốn gần 4 tỷ USD được các tổ
chức tài chính quốc tế như Wb, ADB, AFD, ….đánh giá cao. Kinh doanh ngoại
hối, thanh toán quốc tế liên tục phát triển mạnh, doanh số thanh toán quốc tế đạt
10.7 tỷ USD, doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 26.1 tỷ USD. Nhiều đại sứ lãnh đạo
cấp cao của các ngân hàng lớn trên thế giới, các tổ chức phi chính phủ đến thăm và
làm việc, ký kết hợp tác với Agribank.
Xác định trách nhiệm trước cộng đồng, xã hội, Agribank làm tốt công tác từ
thiện như: Xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, ủng hộ đồng bào
gặp thiên tai, lũ lụt, tài trợ các chương trình từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa, nuôi
dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng;… Đến cuối năm 2008, tổng quỹ đóng góp từ
thiện xã hội của các cán bộ toàn hệ thống lên tới 95 tỷ đồng.
Năm 2008, Agribank đã được chính phủ tặng Bằng khen về những thành tích
trong việc thực hiện kìm chế lạm phát và nhiều phần thưởng cao quý, lọt vào top 10
thương hiệu Việt Nam uy tín nhất của giải Sao Vàng Đất Việt, Doanh nhân Việt
Nam tiêu biểu, top 5 Ngân Hàng giao dịch tiện ích nhất là thương hiệu nổi tiếng
theo tín nhiệm của người tiêu dùng, doanh nghiệp bền vững trong thời kỳ hội nhập.
Agribank là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất
Việt Nam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến
tháng 2/2007. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á
Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và
Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn
như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội
nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản
năm 2002.
Agribank đang sung sức và tràn đầy niềm tin vững bước trên con đường phát
triển và hội nhập kinh tế quốc tế.
Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Chi Nhánh Hà Nội
Có được thành tựu trên của Agribank là do sự thành công trong quản lý và
hoạt động của hệ thống Agribank nói chung và các chi nhánh cấp 1 nói riêng, trong

Nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ thành phố đã đẩy mạnh cho vay phát triển các sản
phẩm Nông Nghiệp như trồng dâu nuôi tằm, chăn nuôi bò sữa, gia súc, gia cầm,
phát triển vùng chuyên canh rau, hoa cây cảnh nhờ vậy thu nhập và đời sống nông
dân ngoại thành đã được cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ khá và gia tăng lên, tỷ lệ hộ
nghèo giảm xuống đáng kể.
Tháng 9 năm 1991, 7 Ngân hàng huyện thị: Mê Linh, Hoài Đức, Đan
Phượng, Thạch Thất, Ba Vì, Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây được bàn giao về Vĩnh Phúc
và Hà Tây.
Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế đất nước nói chung và kinh
tế thủ đô nói riêng thì nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế ngày càng gia
tăng. Để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về vốn của các thành phần kinh tế trên địa
bàn thành phố Hà Nội, NHNo&PTNT Hà Nội đã mở thêm các chi nhánh như:
Năm 1994 thành lập ngân hàng khu vực chợ Hôm(nay là NHNo&PTNT chi
nhánh Hai Bà Trưng).
Năm 1995 thành lập ngân hàng khu vực Đồng Xuân( nay là NHNo&PTNT
chi nhánh Hoàn Kiếm). Ngoài ra, do thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995
nên NHNo&PTNT Hà Nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh
Trì, Từ Liêm, Gia Lâm về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam.
Năm 1996 thành lập các ngân hàng quận Tây Hồ, Ba Đình, Thanh Xuân,
năm 1997 thành lập ngân hàng quận Cầu Giấy.
Năm 2000 thành lập ngân hàng quận Đống Đa và khu vực Tam Trinh.
Năm 2001 thành lập 10 phòng giao dịch.
Năm 2002 thành lập 2 ngân hàng Chương Dương và Tràng Tiền và 11 phòng
giao dịch đưa số phòng giao dịch huy động vốn và dịch vụ ngân hàng của Agribank
Hà Nội lên thành 33 phòng giao dịch.
Tiếp theo đó thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995 NHNo&PTNT Hà
Nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm,
từ tháng 11 năm 2004 đến nay tiếp tục bàn giao các chi nhánh Chương Dương và
Tây hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, lúc này

khách hàng và tăng thu dịch vụ cho Ngân hàng, bình quân thu dịch vụ chiếm 12-
15% trên tổng thu.
Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nội kiên quyết
thực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉ đạo điều hành, từ
chỗ quen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và câp trên, không chú trọng đến chất lượng kinh
doanh, đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thành viên của NHNo&PTNT Hà Nội
đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinh doanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín
dụng.
Để chuẩn bị cho hội nhập trong khu vực và quốc tế NHNo&PTNT Hà Nội đã
từng bước hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng mà trọng tâm là công tác thanh toán,
chuyển tiền điện tử cho khách hàng, đến nay mọi nhu cầu chuyển tiền cho khách
hàng trong và ngoài hệ thống được thực hiện ngay trong ngày làm việc, thậm chí
chỉ trong thời gian rất ngắn với độ an toàn và chính xác cao.
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành. NHNo&PTNT Hà Nội luôn luôn
lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổ chức quần chúng
như Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh, Ban nữ công vừa
mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chức NHNo&PTNT Hà Nội đã tích cực
hưởng ứng các công tác xã hội nhu ủng hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt, ủng hộ
người nghèo, xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia
đình thương binh, liệt sỹ với trên 300 triệu, nuôi dưỡng 1 Bà mẹ Việt Nam anh
hùng, ủng hộ xây nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sách với 152 triệu đồng
Với những công hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triên kinh tế Thủ đô
cũng như với sự phát triển của ngành Ngân hàng, từ ngày thành lập đến nay Đảng
Bộ NHNo&PTNT Hà Nội luôn đạt danh hiệu Đảng Bộ trong sạch vững mạnh, được
Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Lao động hạng Ba, 1 Huân chương Chiến
công hạng Ba, 2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phụ, 37 Bằng khen của Thống
đốc NHNN Việt Nam, 33 bằng khen của Chủ tích UBND thành phố Hà Nội, 39
Chiến sỹ thi đua, 1266 lượt lao động giỏi cấp cơ sở.
Phát huy truyền thống 21 năm xây dựng và trưởng thành, trước yêu cầu đổi
mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập, NHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát huy

Thường xuyên thu thập thông từ trên Ngân Hàng Nhà Nước và hội sở.
Thường xuyên quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật.
2.1.2 Nhiệm vụ
Thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại như huy động
vốn, cho vay, kinh doanh ngoại hối và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.
Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh
NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
Ngân hàng Nông Nghiệp.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra giám sát nội bộ thường xuyên các hoạt động
trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàngNông Nghiệp.
Thực hiện các công việc khác được Tổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp
giao.
2.2. Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng
2.2.1 Tổ chức nhân sự
Tính đến 31.12.2009, mạng lưới hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông
Nghiệp và phát triển Nông Thôn Hà Nội gồm: 01 Hội sở chính Chi Nhánh Ngân
hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Hà Nội ( bao gồm 8 phòng nghiệp vụ)
và 17 phòng giao dịch trực thuộc.
2.2.2 Mô hình tổ chức
Mặc dù NHNo&PTNT Hà Nội là một trong những đơn vị trực thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động theo mô hình tổng công ty 90 nhưng có tư cách
pháp nhân riêng, thời hạn hoạt động là 99 năm, chịu điều chỉnh bởi luật các tổ chức
tín dụng, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh.
Về cơ cấu tổ chức, NHNo&PTNT Hà Nội gồm ban giám đốc, 8 phòng ban
và 17 phòng giao dịch trực thuộc với nguyên tắc hoạt động là giám đốc điều hành
hoạt động của toàn chi nhánh, trợ giúp cho giám đốc là các phó giám đốc. Điều
hành hoạt động của các phòng ban là trưởng phòng và các phó phòng.

P
.
K
T
N
Q
P
.
H
C
N
C
(
H
C
)
Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3
P
.
P
.
T
í
n

d

n
g



d

c
h

P
.
K
H
T
H
P
.
K
D
N
H
STT Họ tên ban lãnh đạo Năm sinh Chức vu hiện tại Thời gian giữ chức
vụ
1 Phạm Thị Hằng 31/05/1965 Giám đốc 02/2009 đến nay
2 Nguyễn Thị Phượng 19/12/1964 Phó Giám Đốc 01/06/2007
3 Lê Đình Nhâm 29/03/1951 Phó Giám Đốc 09/2003 đến nay
4 Đặng Tiến Dũng 10/01/1972 Phó Giám Đốc 12/2006 đến nay
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNT Hà Nội)
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
3.1. Hoạt động huy động vốn
Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, bất cứ ngân
hàng nào cũng phải làm tốt công tác huy động vốn. Hoạt động trên địa bàn được coi
là phát triển mạnh về kinh tế, NHNo&PTNT Hà Nội đã tận dụng ưu thế, không

2.622 5.228 2606 +99,39 4.317 -911 -17,425
3.Tiền gửi của tổ
chức kinh tế + ký
quỹ
5.155
6.064 909 17,63 4.129 -1.935 -31.9
4.Tiền gửi tổ
chức tín dụng
1.601
1.144 -457 -28,55 5.954 4810 + 420,0
5.Nguồn nội tệ 12.965 14.233 1.268 +9,78
12.925
-1308 - 9,19
6. Nguồn ngoại tệ 856 1.088 232 +27,1
1.572
484 + 44,485
(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh NHNo&PTNT Hà Nội năm 2007-2009)
Nhận xét:
Từ bảng 1 ta thấy, tổng nguồn vốn năm 2007 và năm 2008 tăng từ 13.821 tỷ
lên đến 15.321 tỷ đồng tương đương với 10,85% so với năm 2007. Nhưng đà tăng
trưởng cảu nguồn huy động vốn lại đảo chiều khi năm 2009 nền kinh tế thế giới
cũng như nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn chỉ đạt mức 14.478 tỷ đồng
giảm 5,44 % so với năm 2008.
Ngoài ra theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008 của NHNN &
PTNT Chi Nhánh Hà Nội thì tiền gửi dân cư đạt 5.228 tỷ đồng chiếm 34% tổng
nguồn vốn đạt mức cao nhất trong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009
Nguồn vốn nội tệ năm 2008 đạt 14.233 tỷ đồng tăng 9,78% so với năm 2007,
nguồn vốn ngoại tệ đạt 1.088 tỷ đồng tăng 27,1% so với năm 2007. Tuy nhiên năm
2009 gặp nhiều trắc trở khó khăn khiến cho hoạt động huy động vốn cũng có
chuyển biến khác. Huy động vốn từ nguồn nội tệ năm 2009 giảm 1.308 tỷ VNĐ so

dụng và có thể rút ở nhiều nơi trên địa bàn toàn quốc.
Đạt được kết quả trên là do NHNo HN đã thực hiện áp dụng các hình thức
huy động vốn với nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền như
huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng,… với nhiều hình thức trả lãi
hàng tháng, quý, năm, lãi trước, lãi suất, linh hoạt, phù hợp với lãi suất và mặt bằng
chung của các TCTD trên địa bàn, đặc biệt là việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn
nội, ngoại tệ linh hoạt kịp thời đã góp phần nâng cao chất lượng, số lượng huy động
vốn từ các thành phần kinh tế và dân cư. Ngoài ra các sản phẩm mới trên nền tảng
áp dụng công nghệ cao cũng đem lại cơ hội cho sự đổi mới về nhận thức và hành
động của toàn thể cán bộ viên chức, nguồn vốn kinh doanh của NHNoHN không
ngừng tăng trưởng với cơ cấu bền vững.
3.2 Hoạt động cho vay vốn
Đến hết 2009 tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng NNo &
PTNT HN tới trên 2.000. Trong đó có 720 doanh nghiệp, 1280 khách hàng cá nhân
với doanh số cho vay hơn 9.300 tỷ đồng; doanh số thu nợ gần 8.200 tỷ đồng.
Bảng 2: Báo cáo tình hình dư nợ năm 2007-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch so
với năm 2007
(%)
Số tiền % Số tiền %
Tổng dư nợ 2.737 100 3.438 100 +25,61
Theo thành phần kinh tế
DNNN 694 25,36 659 19 - 5,04
DN ngoài quốc
doanh
1.745 63,75 2.481 72 +42,18
HTX các loại 6 0,22 12 0,4 +100
Hộ gia đình 292 10,67 286 8,6 -2,05
Theo kỳ hạn

lại hiệu quả cho cả đôi bên cả Ngân Hàng và khách hàng.
Còn đối với dư nợ cho vay nội tệ tăng từ 2.007 tỷ VNĐ năm 2007 đến 2.600
tỷ VNĐ năm 2008 và đạt 3.379 tỷ năm 2009 chiếm 72,7% tổng dư nợ . Tuy năm
2009 là năm nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế Việt Nam gặp
nhiều khó khăn tuy nhiên tổng dơ nợ của NHNo Hà Nội vẫn đạt mức tăng cao so
với 2 năm gần nhất là năm 2007 và 2008. Điều này cho thấy, Ngân Hàng Nông
Nghiệp vẫn luôn đứng vững kể cả khi nền kinh tế gặp nhiều biến động. Lý do này
khiến khách hàng của Ngân Hàng luôn đặt niềm tin vào NHNo Hà Nội và kết quả là
hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng luôn đạt hiệu quả cao với số liệu được
cung cấp ở trên.
Tuy tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn của ngân hàng đã có sự
cải thiện đáng kể nhưng và tỷ trọng này còn khá nhỏ, chưa tương xứng với tiềm
năng của chi nhánh: năm 2007 là 19,8 % (2.737/13.821), năm 2008 là 22,4%
(3.438/15.321), năm 2009 là 32,07% (4.464/ 14.487).
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn thấp có thể dẫn đến tình trạng ứ
đọng vốn trong hoạt động của ngân hàng. Trong tương lai, ngân hàng nên cải thiện
hơn nữa về tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng tài sản theo hướng thích hợp để gia
tăng lợi nhuận, tăng doanh thu bù đắp cho chi phí tiền gửi, tiền vay của khách hàng.
Thời điểm dư nợ hỗ trợ lãi suất cao nhất đạt hơn 1.900 tỷ và đến thời điểm
cuối năm 2009 dư nợ hỗ trợ lãi suất là còn gần 360 tỷ VNĐ. Đối với cho vay xuất
nhập khẩu, NHNoHN tạo điều kiện tối đa cho các DN kinh doanh xuất khẩu, tính
đến thời điểm 31/12/2009 dư nợ đạt gần 300 tỷ chủ yếu ở một số đơn vị: CN XNK
INTIMEX tại Hà nội, CTy Dệt 19/5, CTy TNHH Dương Nhật đầu tư, Vĩnh Hà,
CTy cà phê Minh Tiến … Các sản phẩm xuất khẩu NHNo HN cho vay chủ yếu là:
cà phê, hạt tiêu, sắn lát, gạo, hồ tiêu, sản phẩm may mặc…
Bảng 3. Tình hình nợ quá hạn của NHNo &NT Hà Nội ( đơn vị: tỷ VNĐ)
Đơn vị : tỷ VNĐ
Năm 2007 2008
Nợ quá hạn 26.5489 26.1288
Dư nợ 2.737 3.438

phát hàng 380 thẻ.
Cho đến nay NHNo HN đã phát hành được gần 67 ngàn thẻ bao gồm cả thẻ
ghi nợ và thẻ Quốc tế với doanh số hoạt động cao.
3.3.2 Dịch vụ bảo lãnh:
Tính đến hết 31.12.2009 thì dịch vụ bảo lãnh ngân hàng đạt được trên 1000
tỷ VNĐ với các hình thức bảo lãnh trong và ngoài nước như: Bảo lãnh thực hiện
hợp đồng; Bảo lanh thanh toán; Bảo lãnh hoàn ứng; Bảo lãnh đối ứng; Bảo lãnh bảo
hành; Phát hành cam kết cấp tín dụng
Bằng những kinh nghiệm cùng với uy tín lâu năm trong hoạt động kinh
doanh NHNo HN đã tư vấn cho khách hàng áp dụng đa dạng các hình thức bảo lãnh
cùng khách hàng quản lý dòng tiền, nhằm an toàn trong việc phát hành bảo lãnh do
vậy đã giảm thiểu những rủi ro và tranh chấp trong giao dịch hợp đồng, tăng cường
khả năng và cơ hội kinh doanh cho DN.
3.3.3 Hoạt động ngoại hối
Tuy tình hình kinh tế năm 2008 có biến động phức tạp, lạm phát tăng cao đã
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh ngoại hối. Song công tác thanh
toán quốc tế tiếp tục ổn định đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh toán, vay
vốn ngoại tệ của các thành phần kinh tế. Trong năm đã mở hàng nghìn L/C nhập
khẩu với hàng trăm triệu USD, hàng chục triệu EUR và các loại ngoại tệ khác tăng
23 % so với năm 2007, đồng thời mở rộng phục vụ các doanh nghiệp làm hàng xuất
khẩu với kim ngạch hàng chục triệu USD tăng 20 % so với năm 2007. Bên cạnh đó,
để làm tốt công tác thanh toán quốc tế chi nhánh đã chủ động khai thác được các
loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY,… được gần 240 triệu USD, trên 1.230
triệu JPY, gần 70 triệu EUR để phục vụ cho khách hàng, đồng thời triển khai thu
đổi các loại ngoại tệ tại các chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh toán biên
mậu như: chuyển tiền ( thương mại và phi thương mại) thanh toán bằng hối phiếu,
thanh toán bằng chứng từ chuyên dùng biên mậu, thanh toán bằng thư ủy thác,
thanh toán bằng thư tín dụng bằng đồng bản tệ doanh số đạt hàng chục triệu CNY
tăng 10 % so với năm 2007.
NHNo & PTNT Hà nội đã rất nỗ lực trong việc khai thác các nguồn ngoại tệ

khiết trả gần 50 món tiền thừa cho khách hàng với trên 117 triệu đồng, có món gần
50 triệu và phát hiện được trên 44 triệu tiền giả, được khách hàng gửi thư khen ngợi
tiêu biểu như Chị Hoàng Bạch Vân, Đỗ Thị Hường…
Với khối lượng thu chi tiền mặt lớn, song chi nhánh Hà Nội luôn đảm bảo
thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường đi, đảm bảo
tốt công tác an toàn ngân quỹ, tài sản của Ngân Hàng và khách hàng.
b. Công tác thanh toán:
Đây là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong công tác kế toán việc
hạch toán nhanh, chính xác và an toàn đã góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển
dòng vốn. Tuy khối lượng vốn thanh toán lớn trong giao dịch của các thành phần
kinh tế trên địa bàn và trên phạm vi cả nước do vậy công tác thanh toán ngày càng
phức tạp và khẩn trương hơn đặc biệt là thời điểm cuối năm khi các doanh nghiệp
bắt được hạch toán cuối năm, thực hiện nhiều giao dịch. Nhằm nâng cao chất lượng
quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý tài chính của ngân hàng đối vơi khách hàng
NHNo Hà Nội tiếp tục nâng cao chất lượng giao dịch tại Hội sở và PGD trực thuộc
khách hàng. Hiện nay chứng từ thanh toán tại ngân hàng theo 3 hình thức thanh
toán chuyển tiền nội bộ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán song phương.
Theo báo cáo tổng kết cuối năm 2009 thì khối lượng giao dịch bình quân
hàng ngày trên 3.000 chúng từ.
Tổng số món thanh toán đi gần 500 ngàn món với doanh số hơn 100 ngàn tỷ
đồng tăng 13,2% cả về số món và số tiền so với năm 2008.
Tổng số món thanh toán đến gần 600 ngàn món tăng 43,1% so với năm
2008, doanh số hơn 100 ngàn tỷ đồng.
c. Tài chính, tiền lương:
Bám sát định hướng kế hoạch tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam và tình
hình thực hiện của chi nhánh, sự định hướng của BCH Đảng Uỷ, BGĐ, phòng Kế
toán và Ngân quỹ tính toán và đề xuất kế hoạch tài chính phù hợp đảm bảo lợi ích
tài chính tối đa. Quỹ thu nhập theo khoán tài chính năm 2009 đạt theo kế hoạch,
đảm bảo thu nhập của người lao động không thấp hơn năm 2008 và đóng góp cho
NSNN trên địa bàn.

1. Những quy định chung của Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông
Thôn đối với hình thức cho vay vốn theo dự án
1.1 Quy định đối tượng cho vay
Khách hàng vay vốn của AGRIBANK Hà Nộibao gồm các pháp nhân và cá nhân
Việt Nam như: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ
các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật dân sự; Cá nhân; Hộ gia đình; Tổ hợp
tác; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh và các pháp nhân và cá nhân nước
ngoài.
AGRIBANK sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh
doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng, phục vụ đời sống, xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao
động,… trừ các đối tượng mà pháp luật cấm.
1.2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.1. Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
NHNo nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
i) Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ Luật
dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy ủy quyền vay
vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý.
ii) Doanh nghiệp tư nhân:
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
iii) Hộ gia đình, cá nhân:
- Cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực
thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHNo cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài
địa bàn nói trên giao cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết định. Nếu
người vay ở địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status